Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 105 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HÀ

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HÀ

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đỗ Hồng Thái

THÁI NGUYÊN - 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác
và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên

Lê Thị Hà

i


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lịng biết ơn tới các thầy giáo, cơ giáo Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tâm lý Giáo dục đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong q trình học tập,
nghiên cứu và hồn thành khóa học.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Hồng Thái, người
thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong q trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo cấp ủy
đảng chính quyền các xã trong tồn huyện; tập thể lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo
dục và Đào tạo huyện Si Ma Cai, lãnh đạo các trường mầm non trên địa bàn huyện đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi có được những thơng tin bổ ích phục vụ quá trình
nghiên cứu.
Đề tài “Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục” đã hoàn thành đúng kế hoạch.
Mặc dù tác giả luận văn đã có nhiều cố gắng, nhưng do điều kiện về thời gian và năng
lực có hạn nên khơng tránh khỏi những hạn chế. Kính mong các thầy giáo, cơ giáo,
các chuyên gia, đồng nghiệp quan tâm tới vấn đề nghiên cứu tiếp tục đóng góp ý kiến

để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên

Lê Thị Hà

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ....................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CSVC Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ............... 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................... 6

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm có liên quan ............................................................................... 8
1.2.1. Cơ sở vật chất trường mầm non .......................................................................... 8
1.2.2. Quản lý cơ sở vật chất trường MN ..................................................................... 9
1.2.3. Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng ....... 10
1.3. Một số vấn đề về sử dụng CSVC và quản lý CSVC ở trường mầm non ............ 11
1.3.1. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ..................................... 11
1.3.2. Quy định về quản lý CSVC ở trường MN ........................................................ 13
1.4. Hiệu trưởng trường mầm non và công tác quản lý cơ sở vật chất. ...................... 16

iii


1.4.1. Vai trị của Hiệu trưởng trong cơng tác quản lý CSVC. ................................... 16
1.4.2. Công tác quản lý cơ sở vật chất của các trường MN ........................................ 17
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CSVC của trường mầm non ..... 21
1.5.1. Yếu tố về quản lý Nhà nước ............................................................................. 21
1.5.2. Yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, truyền thống văn hóa,
phong tục tập quán, tâm lý xã hội ............................................................................... 21
1.5.3. Yếu tố về quản lý nhà trường của Hiệu trưởng. ............................................... 21
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 23
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT
TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN SI MA CAI,

Ở CÁC

TỈNH LÀO CAI THEO

HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG .................................................................... 24
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .......... 24

2.2. Thực trạng về giáo dục mầm non huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai ....................... 24
2.3. Thực trạng cơ sở vật chất các trường mầm non huyện Si Ma Cai ...................... 30
2.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai ................................................................................................................ 36
2.4.3. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị. ............. 41
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CSVC ở các trường
mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng ............... 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 44
Chương 3: BIÊN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI THEO HƯỚNG ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC .......................................................................... 45
3.1. Các nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp ............................... 45
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ..................................................................................... 45
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ................................................................... 45
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 46
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................................... 46
3.2. Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trường mầm non theo hướng đảm
bảo chất lượng giáo dục .............................................................................................. 46

iv


3.2.1: Biện pháp 1: Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị
trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng. ..................................................... 46
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai
trò và tác dụng của cơ sở vật chất theo hướng đảm bảo chất lượng ........................... 49
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo
viên về bảo quản, sử dụng CSVC ............................................................................... 52
3.2.4. Biện pháp 4: Huy động và làm tốt cơng tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung
CSVC cho nhà trường ................................................................................................. 56

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý cơ sở vật chất. .... 61
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 64
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ........... 66
3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm ............................................................................... 66
3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm ..................................................................... 66
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 67
Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường mầm non
theo hướng đảm bảo chất lượng. ................................................................................ 67
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ............................................................................................. 73
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ ................................................................................ 75
1. Kết luận ................................................................................................................... 75
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 75
2.1. Đối với UBND huyện Si Ma Cai ......................................................................... 75
2.2. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Si Ma Cai ........................................................... 76
2.3. Đối với CBQL, GV các trường mầm non............................................................ 77
2.4. Đối với cấp ủy, chính quyền các xã trên địa bàn huyện ...................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 78
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

TT

Nguyên nghĩa

1


BCH

Ban Chấp hành

2

CB

Cán bộ

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSVC

Cơ sở vật chất

6


GD

Giáo dục

7

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

8

GDMN

Giáo dục mầm non

9

GV

Giáo viên

10

HS

Học sinh

11


KT-XH

Kinh tế - Xã hội

12

MN

Mầm non

13

NV

Nhân viên

14

PCGD

Phổ cập giáo dục

15

PPDH

Phương pháp dạy học

16


PT

Phổ thông

17

PTDH

Phương tiện dạy học

18

QLGD

Quản lý giáo dục

19

TBDH

Thiết bị dạy học

20

TH

Tiểu học

21


THCS

Trung học cơ sở

22

THPT

Trung học phổ thơng

23

XHHGD

Xã hội hố giáo dục

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non ................................................. 25
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai ....................... 26
Bảng 2.3. Chất lượng và mức độ sử dụng cơ sở vật chất trường mầm non ............... 31
Bảng 2.4. Chất lượng và mức độ sử dụng thiết bị dạy học, học liệu trong các
trường mầm non ........................................................................................ 33
Bảng 2.5. Chất lượng và mức độ sử dụng đồ dùng trong trường mầm non ............... 34
Bảng 2.6. Chất lượng và mức độ sử dụng đồ chơi trong trường mầm non ................ 36
Bảng 2.7. Thực trạng lập kế hoạch quản lý cơ sở vật chất ......................................... 37
Bảng 2.8. Thực trạng công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý cơ

sở vật chất .................................................................................................. 39
Bảng 2.9. Kiểm tra, giám sát quản lý cơ sở vật chất và thiết bị ................................. 41
Bảng 2.10: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CSVC ở các
trường mầm non ........................................................................................ 43
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý ................. 67
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý .................... 69
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............. 71

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.2. Các thành tố cấu thành của quá trình dạy học và giáo dục, mối quan hệ
giữa các thành tố đó................................................................................... 12
Biểu đồ 2.1: Chất lượng chăm sóc, ni dưỡng năm học 2017-2018 ........................ 27
Biểu đồ 2.2. Xếp loại chất lượng giáo dục năm học 2017 - 2018 .............................. 27
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 64
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất
(Tính theo giá trị trung bình X ; Y ) ....................................................... 73

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn "kinh tế trí thức", "văn minh trí tuệ", "tồn
cầu hóa" và sự bùng nổ "cơng nghệ thơng tin"... đặc biệt là sự phát triển của khoa học
công nghệ cao cho thấy công tác Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là một trong những
động lực chính thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội, là nguồn lực quan trọng
quyết định vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế. Chính vì vậy, các quốc gia

đều rất coi trọng sự phát triển của GD&ĐT.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (2016) tiếp tục
khẳng định: ‘‘Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và nhấn mạnh ‘‘đổi mới căn bản
công tác quản lí giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất”. Nghị quyết số 29 NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận định giáo dục và
đào tạo nước ta trong thời gian qua: Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đào tạo đã được
cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Tuy nhiên cơ sở vật chất kỹ thuật còn
thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29 - NQ/TW của Hội nghị
Trung ương 8 (khóa XI), Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Đề án số 06 - ĐA/ TU, ngày
27/11/2015 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục- đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2016 - 2020. Để đảm
bảo các điều kiện cho công tác giáo dục đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất phục vụ
trong các cơ sở giáo dục mầm non vùng cao đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trong
giai đoạn hiện nay ở huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như Si Ma
Cai, Năm 2014 Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Nghị quyết số 22- NQ/TU, ngày
11/1/2014 về việc giảm nghèo bền vững huyện Si Ma Cai đến năm 2020, trong đó xác
định: ưu tiên mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của huyện, nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân, đặc biệt công tác giáo dục của
huyện phải đứng trong tốp đầu của huyện của tỉnh. Do đó việc tăng cường và quản lý
cơ sở vật chất là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo đồng thời là thành tố
không thể thiếu, tác động trực tiếp trong quá trình dạy học và giáo dục.

1


Đối với ngành GD&ĐT huyện Si Ma Cai, trong năm học 2017-2018 có 49 đơn
vị trường học, trong đó có 16 trường MN. Thời gian qua, công tác quản lý cơ sở vật
chất ở các trường MN trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đã mang lại hiệu quả

thiết thực, góp phần quan trọng trong việc giữ vững, nâng cao chất lượng GDMN của
tỉnh, đặc biệt là chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Song thực tế hoạt động
này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như: Lãnh đạo nhiều trường MN còn chưa thực sự quan
tâm đến công tác quản lý cơ sở vật chất, chưa có kế hoạch tổng thể trong việc đầu tư
xây dựng, trang bị, bảo quản, sử dụng CSVC trường học; hồ sơ sổ sách, công tác kiểm
kê, thanh lý hàng năm chưa đảm bảo, chưa phân loại rõ các cơ sở vật chất và thiết bị vì
vậy việc đầu tư, bổ sung, sửa chữa cơ sở vật chất và thiết bị trường học chưa đủ về số
lượng ở mức tối thiểu, thiếu đồng bộ, chất lượng hạn chế; công tác bảo quản còn nhiều
bất cập; hiệu quả sử dụng cịn thấp. Thậm chí nhiều đơn vị trường khơng sử dụng vì sợ
cũ, sợ hỏng; nhiều giải pháp đưa ra chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương,
mặt khác mức đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, đầu tư các điều kiện cơ sở vật chất và
thiết bị phục vụ cho giáo dục còn rất thấp so với vị trí và tầm quan trọng của giáo dục
mầm non trong hệ thống kinh tế - xã hội quốc dân. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, tổ
chuyên môn, GV trong việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế. Hiệu
quả công tác kiểm tra, đánh giá việc sử dụng của Hiệu trưởng các trường mầm non
chưa cao...Xuất phát từ những lí do về lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài
"Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục" làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý cơ
sở vật chất đối với các trường mầm non thuộc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai theo
hướng đảm bảo chất lượng.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.


2


4. Giả thuyết khoa học
Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai là một trong
những thành tố nâng cao, đảm bảo chất lượng giáo dục, trong những năm qua quản lý
cơ sở vật chất của các nhà trường đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, trước yêu cầu đổi mới, đảm bảo chất lượng giáo dục thì hoạt động trên vẫn còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng hết yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn
mới hiện nay. Nếu tìm ra các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm
non huyện Si Ma Cai theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản, phù hợp với cơ sở
vật chất các trường mầm non sẽ nâng cao được hiệu quả chất lượng chăm sóc, giáo
dục trẻ trên địa bàn huyện theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non theo
hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại 16
trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài được khảo sát Lãnh đạo xã, ban ngành đoàn thể xã; CBQL, giáo viên
các trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai.
6.3. Giới hạn về thời gian
Số liệu thống kê năm học 2017 - 2018, số liệu điều tra từ tháng 9 năm 2017
đến tháng 5 năm 2018.

7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương
pháp nghiên cứu sau:

3


7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận và thực trạng
có liên quan đến cơng tác quản lý cơ sở vật chất bao gồm:
- Tìm hiểu các khái niệm có liên quan đến đề tài
- Các tài liệu, văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển
GD&ĐT; các quy định về quản lý trường MN nói chung, quản lý CSVC nói riêng.
- Các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong nước và ngoài nước về phát triển giáo
dục, về quản lý CSVC; các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề quản lý CSVC
theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn; thống kê,
phân tích các dữ liệu để có những đánh giá chính xác về thực trạng CSVC các trường
MN và thực trạng quản lý CSVC của các trường MN trên địa bàn huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai trong thời gian qua.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Thông qua bảng hỏi các ý kiến chuyên gia, các CBQL giáo dục, GV có nhiều
kinh nghiệm để khảo sát thực trạng trang bị, bảo quản, sử dụng và biện pháp quản lý
CSVC của các trường MN .
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Xin ý kiến của Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Si Ma Cai,
CBQL, GV các trường MN và đặc biệt là các trường đã đạt chuẩn quốc gia, đạt chuẩn
công tác kiểm định ở huyện để phân tích, lựa chọn các ý kiến xây dựng biện pháp

quản lý CSVC của các trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, CBQL giáo dục, GV có nhiều kinh
nghiệm về các biện pháp đề xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các thơng tin
trong q trình nghiên cứu, điều tra, thu thập.

4


8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ở trường mầm non theo
hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
Chương 3: Biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
-Trong những năm đầu thế kỷ XXI, trên thế giới xuất hiện những phong trào

đổi mới giáo dục, với mục đích nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Nhiều quốc
gia trên thế giới coi giáo dục và đào tạo là con đường, là chìa khóa dẫn đến thành
cơng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Có nhiều cách để thực hiện
nâng cao chất lượng giáo dục, một trong những hướng đi được coi là hiệu quả nhất
được nhiều nước tiên tiến quan tâm chú ý và thực hiện nhằm tăng cường hơn nữa chất
lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo là thực hiện tiêu chuẩn hóa và cải cách hành
chính trong giáo dục và đào tạo [7;20] .
- Sang thế kỷ XXI, Cộng hòa Liên bang Nga đã tiến hành cải cách giáo dục
trên ba bình diện: Nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở lý luận về chuẩn giáo dục;
tiến hành thể chế hóa hành lang pháp lý; thông qua thực tiễn nhà trường, tiếp tục đổi
mới và hoàn thiện chuẩn giáo dục nhằm hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục.
Trên cơ sở Luật giáo dục, Nga đã xây dựng các chuẩn cụ thể cho các loại hình cơ sở
trường học, thủ tục và thẩm quyền xét duyệt, công nhận, giải thể các loại hình trường
học. Kinh nghiệm xây dựng nền giáo dục dân chủ hóa, chuẩn hóa, phân cấp quản lý
hành chính của Liên Bang Nga đã gặt hái được nhiều thành quả to lớn trong sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, là bài học quý cho Việt Nam nghiên cứu và học tập trong
việc tiếp tục đổi mới công tác quản lý Nhà nước theo tinh thần thông báo của Hội
nghị Trung ương lần thứ VI, khóa X về giáo dục và đào tạo [7;35] .
- Hiện nay, Hoa Kỳ được coi là một trong những nước có nền giáo dục tiên
tiến nhất trên thế giới. Sự tiên tiến thể hiện ở cơ hội tiếp cận giáo dục, phương pháp
dạy học, quy mô trường lớp và nghiên cứu trong giáo dục. Mặc dù giáo dục là chức
năng của địa phương, nhưng chính quyền Liên bang vẫn dành một nguồn ngân sách
lớn để thực hiện cải cách giáo dục trên phạm vi toàn quốc. Phát biểu về vấn đề giáo
dục, ngày 10 tháng 3 năm 2009 Tổng thống Obama vẫn cho rằng ưu tiên cho giáo dục

6


là vấn đề khơng thể chờ đợi được và vì thế cần phải cải cách cấp bách. Năm vấn đề
cốt lõi trong cải cách giáo dục của Hoa Kỳ gồm:

+ Đầu tư cho các chương trình hành động đối với trẻ em ở tuổi mầm non.
+ Khuyến khích các tiêu chuẩn và đánh giá tốt hơn bằng cách tập trung vào
quy trình kiểm tra phù hợp với trẻ và thế giới hiện nay.
+ Đào tạo, tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ đối với giáo viên giỏi bằng cách
đưa ra các chương trình khuyến khích cho giáo viên mới cũng như tất cả giáo viên có
điều kiện học tập nâng cao trình độ giảng dạy.
+ Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng đối với trường học bằng cách
ủng hộ trường được quyền tự chủ (charter schools), cải cách lịch học cũng như cơ cấu
lại thời gian biểu trong ngày.
+ Cung cấp cho mọi công dân Mỹ nền giáo dục đại học chất lượng cao, cho dù
đó là trường đại học hay trường đào tạo kỹ thuật.
Để thực hiện cải cách giáo dục hàng năm Chính phủ Mỹ chi một khoản ngân
sách khổng lồ cho giáo dục (7-8% GDP), trong đó có tăng cường xây dựng; bổ sung
cơ sở vật chất và thiết bị cho các trường học; xây dựng đội ngũ giáo viên có chất
lượng cao; xây dựng các tiêu chuẩn giáo dục; đổi mới QLNN về giáo dục....
- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong thế kỷ XXI, nhiều quốc gia trên
thế giới như Nhật Bản, Singapo, Trung Quốc...đã thành lập các cơ quan chuyên môn
(hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục độc lập...)[7;20] nhằm đánh giá chất lượng
giáo dục và đạo tạo, cũng như các điều kiện đảm bảo chất lượng GD&ĐT như
chương trình nội dung mơn học, đội ngũ (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên), cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học, các nguồn lực khác...
- Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận định: Chất lượng giáo dục và đào
tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ chế quản lý đến cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho giáo dục. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo thì các yếu tố
của quá trình giáo dục và dạy học phải “chuẩn” như mục tiêu, giáo viên, học sinh,
phương pháp, phương tiện (cơ sở vật chất, thiết bị). Đây chính là sự ra đời của việc
xây dựng CSVC trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Trong thời gian qua một số tác giả nghiên cứu về quản lý cơ sở vật chất và
thiết bị như:


7


- Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học của trường
Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Thị Thu, năm 2006. Đề tài đưa ra
một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, tuy nhiên mới chỉ
dừng lại trong việc quản lý ở trường chuyên nghiệp [41].
- Quản lý cơ sở vật chất trong việc xây dựng trường THPT đạt chuẩn quốc gia của
ở huyện Lạc Thủy - tỉnh Hịa Bình của tác giả Tạ Huy Lai, năm 2011. Đề tài chỉ đề cập
đến việc quản lý cơ sở vật chất đối với các trường chuẩn quốc gia ở các trường THPT [17].
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở lớp mẫu giáo lớn trong
trường MN" của tác giả Trần Yến Mai, đã đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng TBDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ 5 tuổi ở trường MN [19].
- Biện pháp quản lý việc sử dụng PTDH của Hiệu trưởng các trường mẫu giáo
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy đã đưa
ra một số biện pháp quản lý việc sử dụng PTDH ở trường mẫu giáo. Tuy nhiên đề tài
chỉ đưa ra biện pháp quản lý việc sử dụng PTDH ở trường mẫu giáo (gồm các lớp
mẫu giáo từ 3 tuổi đến 6 tuổi) [42].
Qua các đề tài nghiên cứu, chúng ta thấy rõ CSVC có vai trị quan trọng trong
việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt là đối với lứa tuổi
MN thì việc sử dụng hiệu quả CSVC có tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển
của trẻ. Vì vậy, các trường MN cần có cái nhìn tổng quan về sự phát triển của CSVC
trong giai đoạn hiện nay và mức độ ảnh hưởng của nó tới cơng nghệ dạy học ở trong
nước, khu vực và thế giới; đánh giá đúng thực trạng của CSVC, quá trình đầu tư, mua
sắm, bảo quản và khai thác, sử dụng CSVC ở nhà trường, từ đó hoạch định chiến
lược phát triển CSVC một cách lâu dài là việc làm hết sức cần thiết.
Tuy nhiên cho đến nay việc quản lý CSVC ở các trường MN theo hướng đảm bảo
chất lượng đáp ứng việc đổi mới căn bản tồn diện giáo dục thì chưa có đề tài nào đề cập
đến. Bởi vậy tôi chọn vấn đề nghiên cứu "Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non

huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục".
1.2. Một số khái niệm có liên quan
1.2.1. Cơ sở vật chất trường mầm non
- Cơ sở vật chất, thiết bị là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết được nhà
giáo và người học sử dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục nhằm đạt được mục
tiêu giáo dục của nhà trường. Cơ sở vật chất, thiết bị là tài sản của Nhà nước giao cho
nhà trường quản lý và sử dụng.
8


- Cơ sở vật chất, thiết bị trường mầm non là hệ thống các phương tiện cần
thiết được sử dụng vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm đạt được mục
tiêu đề ra [46;1].
1.2.2. Quản lý cơ sở vật chất trường MN
- Cơ sở vật chất và thiết bị chỉ phát huy được tác dụng trong giáo dục và đào
tạo khi được quản lý tốt. Chính vì vậy, đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị, điều quan
trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị. Vì cơ sở
vật chất và thiết bị là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục, lại vừa mang
tính khoa học - giáo dục, cho nên việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị một mặt phải
tuân thủ theo các yêu cầu về quản lý tài sản công và quản lý khoa học, mặt khác, cần
phải tuân thủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục.
- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị là sự tác động có mục đích của người quản
lý tới hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị trường học nhằm thực hiện mục tiêu xây
dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống này phục vụ đắc lực cho công tác
giáo dục và đào tạo [5;163]
- Hoặc có thể hiểu: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị là tác động có mục đích
của chủ thể quản lý trong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả
hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị nhằm đưa nhà trường đạt tới mục đích giáo dục.
Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị nhằm mục tiêu:
+ Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị đáp ứng các u cầu cho chăm

sóc, ni dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non.
+ Huy động tối đa cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc,
ni dưỡng, giáo dục của nhà giáo và sự phát triển toàn diện của trẻ.
+ Bảo quản hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị theo đúng quy định của Nhà
nước. Đồng thời tạo ra sự thống nhất giữa đòi hỏi về chất lượng giáo dục với những
điều kiện cần thiết cho việc hiện thực hóa những địi hỏi đó [5;164].
Để đảm bảo quản lý cơ sở vật chất và thiết bị tốt phải tuân thủ theo các nguyên
tắc sau: Nguyên tắc khoa học và đồng bộ đó là trang bị đầy đủ và đồng bộ các phương
tiện vật chất kĩ thuật cho việc dạy học và giáo dục (đồng bộ giữa trường sở và phương
thức tổ chức dạy học, giữa chương trình, sách và thiết bị dạy học, giữa trang thiết bị và
điều kiện sử dụng, giữa trang bị và bảo quản và giữa các thiết bị với nhau); cơ sở vật

9


chất và thiết bị cần thiết phải được trang cấp, cung ứng kịp thời và đầy đủ nhằm góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - dạy học, đưa nhà trường đạt tới mục
đích giáo dục; bản thân cơ sở vật chất và thiết bị trường học chứa đựng trong nó những
tri thức lý luận và thực tiễn, mặt khác nó là một trong những điều kiện để tìm hiểu được
các quy luật tự nhiên và xã hội, vì vậy nó cần tn thủ quy tắc phát triển và hợp lý, bảo
đảm tính khoa học, tính kế thừa và tính thực tiễn trong quản lý nói chung và quản lý
nhà trường nói riêng [5;165]; song song với việc trang cấp đầy đủ, kịp thời các cơ sở
vật chất và thiết bị cần thiết phải bố trí hợp lý các cơ sở vật chất và thiết bị trong khu
vực trường, lớp học, phòng thực hành, phòng chức năng để thuận tiện cho người sử
dụng và phát triển bền vững, đồng thời xây dựng kế hoạch, bố trí lịch khai thác, sử
dụng tối ưu phương tiện vật chất, thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy,
giáo dục. Việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị có hiệu quả địi hỏi nhà quản lý phải
thực hiện đồng bộ các nguyên tắc trong quá trình quản lý.
1.2.3. Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng là sự

tác động có mục đích của người quản lý đến các đối tượng như: Người xây dựng cơ
sở vật chất, cũng như người sử dụng cơ sở vật chất, tổ chức phối hợp hoạt động của
các đối tượng sao cho duy trì và phát triển cơ sở vật chất nhằm đạt được mục đích
đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non.
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng
đồng nghĩa với việc đảm bảo về hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển
nhận thức...
Đảm bảo chất lượng giáo dục là một cơ chế quản lý nhằm duy trì các chuẩn
mực và không ngừng cải tiến và phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục [27;1].
Quản lý CSVC theo hướng đảm bảo chất lượng là tác động có mục đích của người
quản lý tới hệ thống CSVC nhằm mục tiêu xây dựng, phát triển và sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cần thiết và hiện đại.
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng là
những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường mầm non đến những đối
tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất nhằm làm cho các hoạt
động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu đảm bảo chất lượng mầm non
10


Nói tóm lại, Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất
lượng là tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường trong việc xây dựng,
trang bị, phát triển, và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất nhằm đưa nhà
trường đạt tới mục đích giáo dục mầm non.
1.3. Một số vấn đề về sử dụng CSVC và quản lý CSVC ở trường mầm non
1.3.1. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Giáo dục mầm non (giáo dục tiền học đường) là bậc học đầu tiên trong hệ
thống giáo dục quốc dân, đóng vai trị quan trọng trong việc hình thành nhân cách, trí
tuệ cho trẻ tạo cơ sở cho việc hịa nhập mơi trường mới .
- Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào

học lớp một. Vì vậy, giáo dục mầm non được Đảng, Chính phủ quan tâm đặc biệt và
có những chỉ đạo quyết liệt, kịp thời. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII đã xác định: "Hoàn thành PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi vào
năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí
trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường MN. Phát triển GDMN
dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo
dục". “Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung GDMN, chú trọng kết hợp chăm sóc,
ni dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể
lực và hình thành nhân cách" [23.2].
Thực hiện nhiệm vụ quan trọng đó, vấn đề quản lí giáo dục mầm non nói
chung, quản lí cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non nói riêng có ý
nghĩa rất quan trọng là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc, ni dưỡng,
giáo dục trẻ theo mục tiêu của cấp học. Khơng thể chăm sóc, giáo dục trẻ theo mục
tiêu của cấp học nếu khơng có cơ sở vật chất, thiết bị tương ứng [46;1].
- Cơ sở vật chất là một trong những tiền đề để đổi mới hình thức, phương pháp
giáo dục trẻ vì có cơ sở vật chất, thiết bị tốt thì mới có thể tổ chức được hoạt động
giáo dục khoa học, huy động tối đa sự chú ý, hứng thú tìm tịi, khám phá, lĩnh hội
những tri thức mới, hình thành tình cảm, cảm xúc.

11


- Quá trình dạy học và giáo dục được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan
chặt chẽ và tương tác với nhau, các thành tố đó là: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,
giáo viên, học sinh, phương tiện dạy học (cơ sở vật chất ). Các yếu tố cơ bản này giúp
thực hiện quá trình dạy học và giáo dục.
Mục tiêu
Nội dung
Học sinh


Giáo viên

Phương pháp

CSVC

Sơ đồ 1.2. Các thành tố cấu thành của quá trình dạy học và giáo dục,
mối quan hệ giữa các thành tố đó
Mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành của quá trình dạy học và giáo dục,
trong đó cơ sở vật chất là một trong những thành tố không thể tách rời. Việc điều
khiển tối ưu hóa quan hệ của các thành tố có thể được coi là một nghệ thuật của mặt
quản lý và mặt sư phạm.
Cơ sở vật chất có mặt trong q trình nêu trên có vai trị, vị trí như các thành
tố khác và khơng thể thiếu một thành tố nào. Như vậy cơ sở vật chất là một bộ phận,
một thành tố không thể thiếu của quá trình dạy học và giáo dục. Ở Việt Nam khi tổng
kết kinh nghiệm các trường tiên tiến ngành giáo dục cũng đã khẳng định rằng cơ sở
vật chất là một trong các yếu tố hết sức quan trọng. Thực tiễn các nước trên thế giới
và nước ta cho thấy đào tạo con người đáp ứng yêu cầu ngày càng cao, ngày càng đa
dạng nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước tất yếu phải có những cơ sở vật chất trường học tương ứng.

12


1.3.2. Quy định về quản lý CSVC ở trường MN
* Cơ sở vật chất chung
- Nhà trường, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận
lợi cho trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ; đảm bảo các quy định về an tồn và vệ sinh
mơi trường.
- Độ dài đường đi của trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ: đối với khu vực thành

phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông
thôn không quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
khơng q 2km.
- Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện
tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu
12m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu
vực thành phố và thị xã.
- Khn viên của nhà trường, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng
gạch, gỗ, tre, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính của nhà trường,
nhà trẻ có biển tên nhà trường, nhà trẻ theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này.
- Các cơng trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy
định về vệ sinh trường học hiện hành.
- Bố trí cơng trình cần đảm bảo độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với
khối phục vụ; Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; Đảm bảo lối
thốt hiểm khi có sự cố và hệ thống phịng cháy chữa cháy.
- Đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
* Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục
* Khối phịng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Số phịng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được xây dựng tương ứng số nhóm, lớp
theo các độ tuổi của nhà trường, nhà trẻ, đảm bảo mỗi nhóm, lớp có phịng ni dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em riêng. Phịng ni dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em gồm:
+ Phịng sinh hoạt chung; (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) Đảm
bảo 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng,
lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn,
ngủ cho trẻ mẫu giáo. Có các thiết bị sau: Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho

13


số trẻ trong lớp; Bàn, ghế, bảng cho giáo viên; Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ

dùng, tài liệu; Hệ thống đèn, hệ thống quạt. Có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ
hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp.
+ Hiên chơi: (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) thuận tiện cho các sinh
hoạt của trẻ khi mưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ
theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Lan can của hiên chơi có khoảng cách
giữa các thanh gióng đứng khơng q 0,1m.
*Khối phịng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ
thuật hoặc phòng đa chức năng. Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có diện tích tối
thiểu 60m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể
chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, giá vẽ, vịng tập...).
* Khối phịng hành chính quản trị gồm: Văn phịng trường; Phịng hiệu trưởng;
Phịng phó hiệu trưởng; Phịng hành chính quản trị; Phịng Y tế; Phịng bảo vệ; Phịng
dành cho nhân viên; Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên; Khu để xe cho
giáo viên, cán bộ, nhân viên.
- Văn phịng trường: diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phịng,
các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Phịng hiệu trưởng: diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm
việc và bàn ghế tiếp khách;
- Phịng các phó hiệu trưởng: diện tích và trang bị phương tiện làm việc như
phịng hiệu trưởng;
- Phịng hành chính quản trị: diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các
phương tiện làm việc;
- Phịng y tế: diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo
dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thơng báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và
chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phịng và
khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phịng
bệnh cho trẻ;
- Phịng bảo vệ, thường trực: diện tích tối thiểu 6m2; có bàn ghế, đồng hồ,
bảng, sổ theo dõi khách;
- Phòng dành cho nhân viên: diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân;


14


- Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; có đủ
nước sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;
- Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.
* Sân vườn gồm: Sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi- cây xanh.
Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường
xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng
cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ
chơi được lát gạch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và
đồ chơi ngồi trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm
non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Sân vườn thường xuyên sạch sẽ, có rào
chắn an tồn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
* Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc
Với đặc thù riêng của cấp học mầm non song song với cơng tác giáo dục là việc
chăm sóc và ni dưỡng, vì vậy các nhà trường phải có bếp ăn được xây dựng và vận
hàng theo quy trình bếp ăn một chiều, với đầy đủ các trang thiết bị nhà bếp như nồi,
xoong..., Trường sở là tổng thể gồm nhiều khối cơng trình, có thiết kế cấu trúc đặc
trưng riêng, có các tính năng riêng biệt nhưng tựu trung là góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục.
- Khu vực nhà bếp đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại
Điều lệ trường mầm non; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình
tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ
sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng;
- Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,
đảm bảo các quy định về vệ sinh an tồn thực phẩm;
- Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
+ Phòng ngủ; Đảm bảo 1,2 - 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát

về mùa hè, ấm áp về mùa đơng. Phịng ngủ bao gồm các thiết bị sau: Giường, phản,
chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tuỳ theo khí hậu từng miền; Hệ thống tủ, kệ, giá
đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.
+ Phịng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ và các yêu cầu theo
quy định tại Điều lệ trường mầm non, được xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp,
thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu
15


×