Tải bản đầy đủ (.doc) (104 trang)

PHỐI hơp các lực LƯỢNG xã hội TRONG GIÁO dục GIỚI TÍNH CHO học SINH TRUNG học cơ sở TRÊN địa bàn HUYỆN MAI sơn, TỈNH sơn LA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 104 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------

NGUYỄN THẾ THẮNG

PHỐI HƠP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG
GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: T.S Trương Xuân Cừ

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La” dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Xuân Cừ là công
trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu có trích dẫn nguồn chính
xác, kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công
bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác.
Người thực hiện

Nguyễn Thế Thắng



LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn Thạc sĩ
giáo dục và phát triển cọng đồng tại trường Đại học sư phạm Hà Nội, em đã
được các Thầy, các Cô giáo tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em hoàn thành nhiệm vụ học tập, cũng như
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo trường
Đại học sư phạm Hà Nội, cán bộ, giáo viên trường Đại học Tây bắc.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo, Tiến sỹ
Trương Xuân Cừ, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài và những gì đạt được
hôm nay là công lao giảng dạy và hướng dẫn của các thầy, cô giáo Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội và trường Đại học Tây Bắc
Tôi xin gừi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Cán bộ, Giáo viên,
cha mẹ học sinh, học sinh các trường THCS Chất lượng cao Mai Sơn, THCS
Chu Văn Thịnh và THCS Chiềng Mung xã Chiềng Mung huyện Mai Sơn đã
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài. Dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế. Kính mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của
các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và
có tính khả thi cao.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Thế Thắng


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..................................................................4
4. Giả thuyết khoa học...........................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu............................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn........................................................................................6
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH BẬC
TRUNG HỌC CƠ SỞ...........................................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản....................................................................................10
1.2.1. Giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở........................................10
1.3. Phối hợp nhà trường với các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở......................................................................................21
1.3.1. Khái niệm...................................................................................................21
1.3.2. Vai trò của các lực lượng xã hội trong phối hợp giáo dục giới tính cho học
sinh trung học cơ sở.............................................................................................22
1.3.3. Mục đích phối hợp của các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở......................................................................................22
1.3.4. Nguyên tắc phối hợp của các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở.......................................................................................23
1.3.5. Nội dung phối hợp của các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở......................................................................................23
1.3.6. Hình thức, phương pháp phối hợp của các lực lượng xã hội trong giáo dục
giới tính cho học sinh trung học cơ sở..................................................................24
1.3.7. Đánh giá việc phối hợp của các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính
cho học sinh trung học cơ sở................................................................................25



1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp nhà trường với lực lượng xã hội trong
giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở...................................................25
1.4.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của địa phương............................25
1.4.2. Các yếu tố thuộc về các chủ thể phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo
dục giới tính cho học sinh trường Trung học cơ sở..............................................26
Tiểu kết chương 1................................................................................................27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHỐI HƠP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA.......................................29
2.1. Khái quát đặc điểm, sự phát triển về kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Mai
Sơn.......................................................................................................................29
2.1.1. Đặc điểm tình hình xã hội huyện Mai Sơn...............................................29
2.1.2. Về khách thể khảo sát...............................................................................29
2.2. Tổ chức điều tra khảo sát.............................................................................30
2.2.1. Mục tiêu khảo sát......................................................................................30
2.2.2. Nội dung điều tra khảo sát........................................................................30
2.2.3. Địa bàn điều tra khảo sát...........................................................................30
2.3. Thực trạng việc giáo dục giới tính ở trường THCS huyện Mai Sơn...............31
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục giới tính tại trường
THCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La....................................................................31
2.3.2. Phân công giáo viên giảng dạy giáo dục giới tính....................................36
2.4. Thực trạng việc phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.......................................39
2.4.1. Về mục tiêu của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính
cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La..................................39
2.4.2. Đánh giá về nội dung của công tác phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 41
2.4.3. Thực trạng về phương pháp và hình thức phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
.............................................................................................................................43



2.4.4. Đánh giá về vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp các lực
lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai
Sơn, tỉnh Sơn La..............................................................................................45
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục
giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.................47
2.5.1. Thuận lợi...................................................................................................47
2.5.2. Khó khăn...................................................................................................48
2.5.3. Nguyên nhân của những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phối hợp
các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở.. .49
Tiểu kết chương 2................................................................................................50
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG
GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
MAI SƠN, TỈNH SƠN LA..................................................................................51
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp................................................................51
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống.........................................51
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa..............................................................52
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi...................................52
3.2. Các biện phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học
sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La..............................................53
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng xã hội trong hoạt
động giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở..........................................53
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao năng lực cho giáo viên và cán bộ quản lý trong công
tác phối hợp các lực lượng xã hội giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở
.............................................................................................................................56
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch phối hợp các lực
lượng xã hội trong tổ chức các hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trung
học cơ sở..............................................................................................................59
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới cách tổ chức các nội dung và hình thức phối hợp

của nhà trường với các lực lượng xã hội, cộng đồng trong giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở......................................................................................62


3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới quản lý, giám sát và đánh giá trong phối hợp của
nhà trường với các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung
học cơ sở..............................................................................................................65
3.2.6. Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ chế, chính sách của nhà trường và cộng đồng
trong việc phối hợp các lực lượng xã hội giáo dục giới tính cho học sinh trung
học cơ sở..............................................................................................................66
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp phối hợp................................................69
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp..............70
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm..............................................................................70
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm.............................................................................70
3.3.3. Cách thức tiến hành khảo nghiệm.............................................................72
3.3.4. Nội dung khảo sát......................................................................................71
Tiểu kết chương 3................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................81
PHỤ LỤC ...........................................................................................................83


CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ


1

CBQL

Cán bộ quản lý

2

GS

Giáo sư

9

PGS

Phó giáo sư

5

GVBM

Giáo viên bộ môn

3

GV

Giáo viên


4

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

6

HS

Học sinh

7

HSTHCS

Học sinh trung học cơ sở

8

PHHS

Phụ huynh học sinh

9

GDGT

Giáo dục giới tính


10

NXB

Nhà xuất bản


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
1. Danh mục các bảng
- Bảng 2.1 Trách nhiệm giáo dục giới tính cho học sinh.
- Bảng 2.2. Nhận thức của học sinh về mục tiêu của giáo dục giới tính.
- Bảng 2.3. Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc phân công giáo
viên giáo dục giới tính.
- Bảng 2.4. Mức độ thể hiện hứng thú học tập phần giáo dục giới tính.
- Bảng 2.5. Ý kiến của giáo viên về thái độ học tập của học sinh khi tham gia
giáo dục giới tính.
- Bảng 2.6. Mục tiêu của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới
tính cho HSTHCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bảng 2.7: Đánh giá về nội dung của công tác phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục giới tính cho HSTHCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bảng 2.8: Đánh giá thực trạng về phương pháp phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục giới tính cho HSTHCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bảng 2.9: Đánh giá thực trạng về hình thức phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục giới tính cho HSTHCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bảng 2.10: Vai trò của các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho
HSTHCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bảng 2.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục giới tính cho HSTHCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp.
- Bảng 3.2: Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

2. Danh mục các biểu đồ
- Biểu đồ 2.1. kết quả điều tra nhận thức của GV về sự cần thiết của giáo dục
giới tính.
- Biểu đồ 2.2. Kết quả điều tra về nhận thức của HS về sự cần thiết của giáo dục
giới tính.
- Biểu đồ 2.3. Biểu đồ so sánh sự nhận thức của CBQL, GVCN, GV, PHHS về
sự cần thiết của GDGT.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế đổi mới con người Việt Nam vừa là mục tiêu vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Vấn đề con người là một trong
những vấn đề luôn được xã hội coi trọng và quan tâm ở mọi thời đại. Trong giai
đoạn đổi mới hiện nay của đất nước ta, việc coi trọng chất lượng cuộc sống của
con người Việt Nam đã và đang trở thành mục tiêu, động lực của chiến lược
phát triển kinh tế xã hội.
Xã hội phát triển kéo theo các mặt khác của xã hội cũng phát triển, đặc
biệt là nền văn hóa, nhất là đang trong quá trình hội nhập. Nền văn hóa tác động
nhiều mặt tới sự phát triển của con người nói chung và học sinh nói riêng. Bên
cạnh những mặt tích cực cũng có những ảnh hưởng tiêu cực, vấn đề đang được
xã hội quan tâm đó là sự du nhập của văn hóa phương Tây đã có ảnh hưởng tới
học sinh trung học cơ sở (THCS). Lứa tuổi đang có sự thay đổi mạnh mẽ về thể
chất cũng như giới tính. Vì vậy vấn đề giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
cho học sinh đang được ngành giáo dục quan tâm.
Giáo dục thế hệ trẻ trở thành con người toàn diện không chỉ cung cấp
những tri thức khoa học đơn thuần mà những tri thức về giới tính, đời sống giới
tính là điều không thể thiếu được. Thực tế đã cho thấy những vấn đề về giới tính
nói chung, tình yêu, tình dục nói riêng đang là điểm báo động đỏ. Rất nhiều sự
sa sút xoay quanh vấn đề giới tính của học sinh như yêu đương quá sớm, sinh nở

sớm, nạo phá thai, các cử chỉ hành vi suồng sã ở lứa tuổi học sinh phổ thông
trung học hoặc thậm chí là sớm hơn. Các em học sinh THCS đã thực sự quan
tâm đến vấn đề này hay chưa, nhận thức và thái độ đối với những nội dung giáo
dục giới tính như thế nào…là những câu hỏi hết sức phức tạp và lý thú, nắm
vững kiến thức giáo dục giới tính là cực kỳ cần thiết.
Giáo dục giới tính giúp học sinh nói chung và học sinh THCS nói riêng có
một quan điểm tích cực về tình dục, đồng thời cung cấp các thông tin và kỹ năng
để trẻ vị thành niên có được thái độ, hành vi đúng, hiểu biết và có trách nhiệm
1


về những quyết định của mình. Các chương trình giáo dục giới tính (GDGT) cần
sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Một số quan điểm lo ngại rằng nếu cung cấp cho trẻ vị thành niên những
thông tin, giúp chúng phòng ngừa việc có thai, các bệnh lây truyền qua đường
tình dục sẽ vô tình thúc đẩy trẻ có hoạt động tình dục sớm và bừa bãi. Tuy nhiên,
thực tế thực hiện giáo dục giới tính ở nhiều nước cho thấy hoàn toàn ngược lại.
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khảo sát 19 chương trình giáo dục giới tính
trường học ở nhiều nước, tất cả đều cho thấy trẻ vị thành niên có hoạt động tình
dục trễ hơn, giảm hoạt động tình dục, biết cách sử dụng các biện pháp ngừa thai
một cách hiệu quả, hoàn toàn không thúc đẩy trẻ có hoạt động tình dục sớm và
nhiều hơn. Giáo dục giới tính hiệu quả nhất khi thực hiện trước khi trẻ bước vào
tuổi hoạt động tình dục. Các bước tích cực này sẽ giúp khuyến khích trẻ không
hoạt động tình dục sớm và biết cách sinh hoạt tình dục một cách an toàn, giảm
thiểu thai ngoài ý muốn ở các em.
Cuộc sống hoàn toàn không dễ dàng đối với trẻ vị thành niên, nhất là
trong hoàn cảnh kinh tế xã hội hiện nay, đặc biệt đối với những trẻ không được
chuẩn bị đầy đủ để đối mặt với các vấn đề đặc thù của lứa tuổi. Thực trạng hiện
nay đã và đang cho thấy điều đó. Nếu chúng ta mong đợi ở trẻ vị thành niên
những quyết định đúng đắn, có trách nhiệm trước những cạm bẫy và thách thức

của xã hội, chúng ta phải đảm bảo trẻ vị thành niên được cung cấp đầy đủ thông
tin, kỹ năng, phương tiện để quyết định, các giá trị chúng cần tôn trọng và thực
hiện. Chúng ta cần nhận thức rằng đã đến lúc để đặt kế hoạch cho tương lai và
chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện được điều đó.
Mục tiêu của GDGT là chuẩn bị cho tuổi mới lớn về tâm lý trước phát
triển sinh lý, về nhận thức để định hình nhân cách, tạo sức mạnh nội tâm đề
kháng trước những bùng nổ giới tính của bản năng có thể gây hại cho bản thân,
xung quanh.
Giáo dục những hiểu biết về tâm lý, sinh lý, vệ sinh tuổi dậy thì, những
biến đổi và khác biệt về tính cách em trai, em gái do các hocmon từ các tuyến
sinh dục gây ra. Giáo dục kỹ năng giao tiếp ứng xử trong quan hệ giữa bạn trai,
2


bạn gái ở tuổi vị thành niên với cha mẹ, anh em trong gia đình. Hiểu biết sâu sắc
các giá trị của tình bạn, tình yêu, hiểu biết những thất bại tâm lý và các nguy hại
lâu dài phải gánh chịu nếu vượt qua trái cấm, giáo dục bạn trai biết tự trọng, tôn
trọng bảo vệ bạn gái, có bản lĩnh biết tự kiềm chế để chứng minh cho một tình
yêu lành mạnh nếu nó chớm nở. Giáo dục kỹ năng phòng vệ trước các áp lực nội
tại đến từ hai phía, đặc biệt giáo dục kỹ năng phòng vệ cho các em gái, rất nhiều
nội dung khác xoay quanh tâm lý giới tính tuổi mới lớn giúp các em tự tin, tự
chủ, tự hoàn thiện nhân cách, tự nhận thức để thay đổi hành vi, vững vàng nói
“không” trước cám dỗ của bản năng ở độ tuổi phát dục.
Như vậy giáo dục giới tính và giáo dục tình dục tiếp cận giới trẻ ở hai độ
tuổi khác nhau nên nội dung khác biệt rất lớn, khiến không thể thay thế hay lồng
ghép vào nhau được.
Giáo dục giới tính cho HS không phải là việc của riêng một cá nhân, tập
thể mà là việc của toàn gia đình, nhà trường và xã hội. Tuy nhiên, thực tế địa
phương cho thấy đa số các bậc PH có trình độ dân trí chưa cao, còn bảo thủ về
vấn đề giáo dục giới tính. Đặc biệt là nạn tảo hôn của một bộ phận không nhỏ trẻ

vị thành niên là người dân tộc thiểu số. Vì vậy, nhà trường phải nắm vai trò chủ
đạo trong việc này.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phối hợp các
lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở trên
địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng việc
phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ
sở trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, đề xuất các biện pháp phối hợp các
lực lượng xã hội tham gia giáo dục giới tính cho học sinh THCS trên địa bàn
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3


3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học
sinh bậc trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh bậc
trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động phối hợp của nhà trường với các lực lượng xã hội trong giáo
dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La chưa
đồng bộ, đạt hiệu quả chưa cao. Có yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan tác
động đến công tác này, trong đó yếu tố ảnh hưởng trực tiếp là yếu tố chủ quan
như: việc giáo dục giới tính cho học sinh bậc THCS đã được quan tâm nhưng
chưa có hệ thống, chưa được tổ chức thực hiện một cách thường xuyên, đặc biệt
thiếu sự quan tâm của các lực lượng xã hội và hiện tượng bùng nổ các hình ảnh

về “sex”, mại dâm, xâm hại tình dục, quấy rối tình dục... là những yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến suy nghĩ và nhận thức đến lứa tuổi học sinh nói chung và
học sinh THCS nói riêng. Có thể đề xuất một số biện pháp phối hợp các lực
lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai
Sơn - tỉnh Sơn La.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo
dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La và
các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng.
5.3. Đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp phối
hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở
huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La.

4


6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục giới tính của 3 trường THCS trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh
Sơn La và các lực lượng xã hội trên địa bàn của 3 trường nói trên Huyện Mai
Sơn - tỉnh Sơn La.
6.2. Khách thể khảo sát
Luận văn khảo sát tại 03 trường THCS thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
bao gồm các trường THCS xã Chiềng Mung, THCS Chu Văn Thịnh, THCS Chất
lượng cao Mai Sơn, với 60 giáo viên, 60 PHHS và 100 học sinh, 06 cán bộ là
chính quyền địa phương; 05 bí thư Đoàn thanh niên, 05 hội phụ nữ cơ sở, 3 phát
thanh, truyền hình địa phương, 10 cán bộ quản lý và viên chức phòng Giáo dục Đào tạo của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu liên
quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng phối
hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo dục dục giới tính cho học sinh
trung học cơ sở Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
7.3. Phương pháp quan sát
Được sử dụng trong đề tài để quan sát các hình thức tổ chức, các nội dung
của phối hợp các lực lượng trong cộng đồng. Đồng thời quan sát các công việc
của tập thể và cá nhân tham gia thực hiện việc phối hợp các lực lượng tham gia
giáo dục giới tính cho học sinh, nhằm thu thập thêm các thông tin cần thiết, bổ
xung cho kết quả điều tra bằng bảng hỏi, làm tăng thêm tính khách quan và độ
tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.4. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến tham khảo của một số chuyên gia để được định hướng cho
5


thực nghiệm tác động cũng như nội dung cách thức tổ chức thực nghiệm.
7.5. Phương pháp khảo nghiệm
Dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ những số liệu điều tra từ đó
xây dựng luận cứ để chứng minh giả thuyết của đề tài.
7.6. Phương pháp xử lý số liệu
Trong đề tài sử dụng các công thức thống kê toán học để phân tích định
lượng và định tính các kết quả nghiên cứu của luận văn.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1. Lí luận về giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở.
Chương 2. Thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới
tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La.
Chương 3. Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới
tính cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn - tỉnh Sơn La.

6


CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH
BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong xã hội loài người, ngay từ thời cổ đại giới tính đã dược quan tâm
tìm hiểu, tuy rằng rất thô sơ và có phần mang màu sắc cảm tính, mê tín. Thời kì
văn minh loài người, giới tính đã được đề cập đến bằng một hệ thống thần thoại
cổ đại và các khảo luận về tình yêu như Kinh “Kama Sutra” của Ấn Độ, “Nghệ
thuật yêu” của Ovidius, “Chuỗi ngọc của người yêu” của Hazma, “Phaedr” và
“Bữa tiệc” của Platon… Trong đó các tác giả“ không những đặt cơ sở các chuẩn
mực về đạo đức và tôn giáo cho tình yêu, mà còn cung cấp những kiến thức về
sinh học và tâm lí học tình dục”. IU.I. Kusniruk, Tình dục học phổ thông, NXB
Văn học năm 1988 [1, 10-11].
Trong cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, các đề tài nghiên cứu giới tính
được mở rộng hơn… Cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các nhà khoa
học J. Bachocen (Thuỵ Sỹ), J. Mac Lennan (Anh), E. Westermach (Phần Lan),
Lewis Henry Morgan (Mĩ), X.M. Kovalevxki (Nga)…không những đã gắn sự
phát triển quan hệ tình dục với các dạng hôn nhân và gia đình, mà còn gắn cả
với yếu tố khác của chế độ xã hội và văn hoá. Trong số tác giả đó có tác giả J.P
MA-SƠ-LÔ-VA (Tiệp Khắc) đã nghiên cứu các vấn đề về giới tính cho rằng:
''Nhiều người trong chúng ta biết rằng không nên để con cái phải tự lần mò tìm
hiểu lấy chuyện tình dục, song lại không biết hướng dẫn, tác động, không biết

khi nào cần nói và nói như thế nào. Thế hệ trẻ ngày nay khác rất xa thế hệ chúng
ta. Vì vậy phải dẫn dắt họ theo kiểu khác”, “Mục đích của toàn bộ chương trình
giáo dục tình dục từ tuổi ấu thơ tới tuổi trưởng thành không chỉ là trang bị kiến
thức, xây dựng ý thức tình dục mà điều quan trọng là xây dựng những quan
niệm đúng đắn về vai trò, trách nhiệm của người đàn ông và phụ nữ trong cuộc
sống vợ chồng, trong gia đình và trong xã hội'' - Sách ''Giới tính tuổi hoa''
[10,38]

7


Vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục giới tính ở Việt Nam trong thời gian
gần đây đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý, các tổ chức chính trị - xã
hội quan tâm nghiên cứu.
Chỉ thị số 176A ngày 24/12/1974 do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm
Văn Đồng kí đã nêu rõ: “Bộ giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp,
Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liên quan xây dựng chương trình
chính khoá và ngoại khoá nhằm bồi dưỡng cho học sinh những kiến thức về
khoa học giới tính, về hôn nhân gia đình và nuôi dạy con cái.”. Bộ Giáo dục đã
đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và giáo dục giới tính trong toàn bộ hệ
thống trường học các cấp và các ngành học của cả nước.
Những công trình nghiên cứu của các tác giả về giới tính, về tình yêu, hôn
nhân gia đình đã bắt đầu được công bố. Các tác giả Đặng Xuân Hoài, Trần
Trọng Thuỷ, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Thị Đoan, Nguyễn Thị Tho, Bùi Ngọc
Oánh, Lê Nguyên, Phạm Ngọc, Minh Đức…xuất bản từ những năm 1985 đã
nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của giới tính và giáo dục giới
tính. Những công trình này đã nêu lên nhiều vấn đề rất phong phú đa dạng về
vấn đề giới tính và giáo dục giới tính ở Việt Nam.
Trong các công trình, có công trình nghiên cứu các dự án VIE/88/P09,
VIE 88/P11...cấp quốc gia do tổ chức PATH CANADA tài trợ cùng nhóm

nghiên cứu là các nhà khoa học tầm cỡ của Việt Nam đã xem xét việc giáo dục
giới tính là vấn đề mấu chốt của đức dục đối với tuổi vị thành niên nói chung và
học sinh bậc trung học cơ sở nói riêng được triển khai thực nghiệm từ thập niên
1980 và chính thức đưa vào thực hiện rộng rãi trong các trường THCS từ năm
học 1990-1991 đã mở ra một bước ngoặt quan trọng trong việc nghiên cứu, quy
hoạch, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, GV ở các cơ sở giáo dục
trực tiếp làm công tác giáo dục giới tính có phẩm chất, có năng lực trình độ
chuyên môn nhất định, có tầm nhìn trong lĩnh vực này nhằm đáp ứng kịp thời
cho sự nghiệp ''trồng người''. Giáo dục giới tính bao hàm những tri thức về mối
quan hệ giữa sự phát triển tình dục và nhân cách, thể chất và tinh thần của trẻ em
và thanh thiếu niên thông qua các hình thức: lồng ghép vào một số môn văn hóa,
8


sinh hoạt nội khóa, sinh hoạt ngoại khóa bằng phương pháp dạy học tích cực và
việc trao đổi kinh nghiệm giáo dục để tìm ra những giải pháp tốt nhất cho việc
giáo dục giới tính trong nhà trường phổ thông nói chung và ở bậc THCS nói
riêng.
Các nhà nghiên cứu giáo dục, các tác giả, các chuyên gia đầu ngành trong
và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục giới tính
trong nhà trường, về vai trò của các nhà giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục như:
- Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Dương cho rằng: ''Trở
ngại lớn trong việc giáo dục giới tính cho học sinh THCS là do thầy cô, cha mẹ
thường chỉ chú trọng việc giáo dục bằng sức ép từ trên dội xuống và tác động
một chiều, không cởi mở, thiếu lắng nghe. Điều đó càng tạo thêm hố sâu,
khoảng cách giữa thầy cô, cha mẹ và con cái, làm giảm thiểu (có khi phản tác
dụng) về hiệu quả giáo dục...Chính vì vậy, mà việc liên kết giữa gia đình, nhà
trường và xã hội trong vấn đề này là vô cùng quan trọng.”- Tạp chí phát triển
giáo dục số 165 [26, 56-57].

- Theo tác giả Võ Hưng, tại hội thảo khoa học ''Đề xuất và thử nghiệm
giải pháp đưa giáo dục giới tính vào trường trung học tại thành phố Hồ Chí
Minh'' khẳng định: ''Các bậc cha mẹ cần hiểu rõ mục đích giáo dục giới tính là
giúp con em biết tự tin, tự trọng và tự bảo vệ để sau này trở thành người có trách
nhiệm với xã hội, biết tôn trọng nhau trong quan hệ nam nữ, tạo điều kiện để
xây dựng cuộc sống hạnh phúc''. - Báo Giáo dục và Thời đại số 37/2004. Dự án
VIE/97/P12 đã nghiên cứu về giáo dục sức khỏe sinh sản - vị thành niên cho
rằng: ''Vị thành niên và thanh niên là một giai đoạn trong cuộc đời con người.
Lớp thanh niên này được thông tri giáo dục về sức khỏe sinh sản - vị thành niên
sẽ trưởng thành lên người lớn. Lại có một lớp vị thành niên mới cần được thông
tri giáo dục về sức khỏe sinh sản - vị thành niên. Và vì vậy, nhu cầu về thông tin
giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên là một nhu cầu thường xuyên, liên
tục'' [26, 41].

9


- Dự án VIE/88/P10 đã nghiên cứu về kiến thức y học liên quan đến giới
tính. Đặc biệt là giáo dục sức khỏe sinh sản trong thanh niên.
- Năm 1988, một đề án với quy mô lớn nghiên cứu về giáo dục đời sống
gia đình và giới tính cho học sinh (gọi tắt là giáo dục đời sống gia đình) có kí
hiệu VIE/88/P09 (gọi tắt là đề án P09) đã được Hội đồng Chính phủ, Bộ Giáo
dục & Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thông qua và cho phép thực
hiện với sự tài trợ của UNFPA và UNESCO khu vực. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của Giáo sư Trần Trọng Thuỷ và Giáo sư Đặng Xuân Hoài, Đề án đã được tiến
hành rất thận trọng và khoa học, nghiên cứu khá sâu rộng nhiều vấn đề như:
quan niệm về tình bạn, tình yêu, hôn nhân, nhận thức về giới tính và giáo dục
giới tính của GV, HS, PHHS…ở nhiều nơi trong cả nước, để chuẩn bị tiến hành
giáo dục giới tính cho HS phổ thông từ lớp 7 đến lớp 12.
Ngoài ra, còn nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu được công bố

trên các tập san chuyên nghành như: nghiên cứu giáo dục, giáo dục phổ thông,...
Những công trình này thực sự nghiên cứu những mảng đề tài hết sức thiết thực,
cụ thể trong công tác quản lý, xây dựng đội ngũ làm công tác giáo dục giới tính
trong các trường phổ thông.
Tóm lại, vấn đề giới tính và giáo dục giới tính liên quan đến đề tài, từ lâu
đã trở thành một đề tài mà nhiều nghiên cứu đã quan tâm và nghiên cứu dưới
nhiều góc độ khác nhau của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Tuy nhiên
vấn đề này nhất là biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục giới
tính cho học sinh THCS nói chung và học sinh THCS huyện Mai Sơn nói riêng
hầu như chưa ai đi sâu vào nghiên cứu. Việc tiếp thu, kế thừa các công trình của
các nhà khoa học trong và ngoài nước để tiếp tục nghiên cứu vấn đề này trở nên
cấp thiết nhất là trong tình hình đáng báo động về số trẻ vị thành niên nạo phá
thai ở Việt Nam khá cao so với các nước trong khu vực và thế giới.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở
1.2.1.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở

10


Học sinh trung học cơ sở bao gồm những em từ 11,12 tuổi đến 14,15 tuổi,
đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 trường trung học cơ sở. Trên thực tế đa số các
em học sinh trung học cơ sở đã bước vào lứa tuổi thiếu niên nên người ta gọi lứa
tuổi này là lứa tuổi thiếu niên.
Lứa tuổi này có một vị trí hết sức quan trọng và đặc biệt, đặc biệt vì giai
đoạn này là thời kì chuyển từ cuối nhi đồng sang lứa tuổi thiếu niên. Sự chuyển
tiếp này tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt ở thời kỳ
này, được biểu hiện như sau:
* Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở:
Đây là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ nhưng không đều về mặt cơ thể. Tầm

vóc của các em lớn lên trông thấy. Sự phát triển của hệ xương mà chủ yếu là sự
phát triển của các xương tay, xương chân rất nhanh nhưng xương ngón tay, ngón
chân phát triển chậm. Vì thế ở lứa tuổi này các em không mập béo, mà cao, gầy
và thiếu cân đối, các em có vẻ lóng ngóng, vụng về, các em thường cố gắng che
giấu sự lóng ngóng, vụng về bằng điệu bộ không tự nhiên, cầu kì, tỏ ra mạnh
bạo, can đảm để người khác không chú ý tới vẻ bề ngoài của mình.
Sự phát triển của hệ tim mạch cũng không cân đối, tuyến nội tiết bắt đầu
hoạt động mạnh, thường dẫn đến sự rối loạn của hoạt động thần kinh. Do đó, các
em dễ xúc động, dễ bực tức...Hệ thần kinh của lứa tuổi này còn chưa có khả
năng chịu kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài dễ gây cho các em tình trạng bị ức
chế hay ngược lại, xảy ra tình trạng bị kích động mạnh.
Tóm lại, sự thay đổi về thể chất của lứa tuổi này đã làm cho các em có
những đặc điểm nhân cách khác nhau với các em ở lứa tuổi trước. Lứa tuổi này
là lứa tuổi có nghị lực dồi dào, có tính tích cực cao có, có nhiều dự định lớn lao.
* Sự phát triển trí tuệ của học sinh trung học cơ sở:
Ở lứa tuổi này có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác
các sự vật, hiện tượng. Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch,
có trình tự hoàn thiện hơn.
Hoạt động tư duy của lứa tuổi này có những biến đổi cơ bản. Do nội dung
các môn học phong phú, đa dạng, phức tạp đòi hỏi tính chất mới mẻ của việc
11


lĩnh hội tri thức, đòi hỏi phải dựa vào tư duy độc lập, khả năng khái quát hóa,
trừu tượng hóa, so sánh, phán đoán mới rút ra được kết luận, mới hiểu được tài
liệu học. Vì thế tư duy của học sinh THCS đã phát triển ở mức cao.
* Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở:
Ở lứa tuổi này có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn và mong muốn
người lớn quan hệ với nó một cách bình đẳng như người lớn, không muốn người
lớn coi như trẻ con như trước đây nữa.

Sự thay đổi nhận thức ở lứa tuổi này là cảm giác về sự trưởng thành và
nhu cầu được người lớn thừa nhận là người lớn đã nảy sinh vấn đề quyền hạn
của người lớn và các em trong quan hệ với nhau.
Như vậy việc chuyển tiếp từ kiểu quan hệ giữa người lớn và trẻ em, sang
kiểu quan hệ mới về chất (đặc thù cho sự giao tiếp HSTHCS với người lớn), tạo
điều kiện phát triển mức độ trưởng thành ở lứa tuổi này.
Ngôn ngữ và sự giao tiếp giữa các em đã vượt qua ngoài phạm vi nhà
trường, mà còn mở rộng trong những hứng thú mới, những việc làm mới, những
quan hệ mới trong đời sống của các em, các em có nhu cầu lớn trong giao tiếp
với bạn bè, do đó ở lứa tuổi này hoạt động giao tiếp với bạn bè đã trở thành hoạt
động chủ đạo đứng sau hoạt động học tập. Vì vậy, giáo dục giới tính cho HS ở
lứa tuổi này cần lưu ý đến những nhóm bạn bè mà học sinh tham gia.
Tóm lại, sự giao tiếp ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là một hoạt động
đặc biệt. Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức được người khác và bản
thân mình; đồng thời qua đó làm phát triển một số kĩ năng như kĩ năng so sánh,
phân tích, khái quát hành vi của bản thân và của bạn, làm phong phú thêm
những biểu tượng về nhân cách của bạn và của bản thân.
* Sự phát triển nhân cách của học sinh trung học cơ sở:
- Sự hình thành tự ý thức:
Trong độ tuổi này, đặc điểm quan trọng về tự ý thức của lứa tuổi này là sự
mâu thuẫn giữa nhu cầu tìm hiểu bản thân với kĩ năng chưa đầy đủ để phân tích
đúng đắn sự biểu lộ của nhân cách.

12


Ý nghĩa quyết định nhất để phát triển tự ý thức ở lứa tuổi này là cuộc sống
tập thể của các em, nơi mà nhiều mối quan hệ giá trị đúng đắn, các mối quan hệ
này sẽ hình thành ở các em lòng tự tin vào sự tự đánh giá của mình, như là
những yêu cầu ngày càng cao đối với hành vi, hoạt động của các em, nguyện

vọng tìm kiếm một vị trí trong hệ thống những mối quan hệ xã hội đứng đắn đối
với các em, cũng đồng thời giúp cho sự phát triển về mặt tự ý thức của các em.
- Sự hình thành tình cảm:
Về mặt tình cảm của lứa tuổi này có một đặc điểm nổi bật là dễ xúc động,
dễ bị kích động, tình cảm còn mang tính chất bồng bột. Nhiều khi do hoạt động
thần kinh không cân bằng, thường quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức
chế mà khiến các em khó kiềm chế.
Ở lứa tuổi này, đã bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những
phẩm chất nhân cách của mình. Ở các em đã biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, nhu
cầu so sánh mình với người khác. Các em đã bắt đầu xem xét mình, vạch cho
mình một nhân cách tương lai, muốn hiểu biết về mặt mạnh, mặt yếu trong nhân
cách của mình.
Sự bắt đầu hình thành và phát triển tự ý thức đã gây ra nhiều ấn tượng sâu
sắc đến toàn bộ đời sống tâm lý của lứa tuổi này, đến hoạt động học tập, đến sự
hình thành mối quan hệ qua lại mọi người. Sự tự ts thức của lứa tuổi này bắt đầu
từ sự nhận thức hành vi của mình. Lúc đầu các em tự nhận thức được những
hành vi riêng lẻ, sau đó là toàn bộ hành vi của mình. Cuối cùng là các em nhận
thức về những phẩm chất đạo đức, tính cách và khả năng của mình.
Tóm lại, HSTHCS là lứa tuổi đang hình thành nhân cách, lứa tuổi rất thích
hoạt động nhưng nhận thức và khả năng còn hạn chế. Đây là yếu tố chi phối việc
giáo dục tính trách nhiệm cho HSTHCS. Xét cho cùng, kết quả giáo dục nói
chung và giáo dục tính trách nhiệm nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào việc tiếp
nhận của đối tượng giáo dục. Dù chủ thể giáo dục có tích cực đến đâu mà đối
tượng giáo dục không tiếp nhận thì quá trình giáo dục tính trách nhiệm cũng sẽ
không có hiệu quả.

13


1.2.1.2. Khái niệm giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở

* Khái niệm về giới tính:
- Giới tính có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và thường bị sử
dụng lẫn lộn với nhiều thuật ngữ khác như: giới, tính dục, tình dục, sinh dục…
Nhiều người thường quan niệm giới tính đồng nghĩa với tình dục hoặc với tính
dục. Đó là quan niệm chưa thật sự đầy đủ, chỉ hiểu một cách đơn giản hoặc hiểu
về một mặt nào đó của giới tính.
- Giới tính cần được hiểu một cách toàn diện hơn:
+ Trước hết, theo từ ngữ, giới tính có thể được hiểu là những đặc điểm
của giới. Những đặc điểm này có thể rất phong phú và đa dạng. Vì giới vừa bao
gồm những thuộc tính về sinh học và những thuộc tính về tâm lí xã hội, nên giới
tính cũng bao gồm những đặc điểm về sinh lí cơ thể và tâm lí xã hội.
+ Giới tính cũng có thể được hiểu là những đặc điểm tạo nên những đặc
trưng của giới, giúp cho chúng ta phân biệt giới này với giới kia. Những đặc
điểm trên thường mang đặc trưng của từng giới và tạo nên sự khác biệt giữa hai
giới. Giới tính là những yếu tố xác định sự khác biệt giữa giới này và giới kia.
Có thể định nghĩa, giới tính là toàn bộ những đặc điểm ở con người, tạo nên sự
khác biệt giữa nam và nữ.
- Trong đời sống con người, hai giới không thể tồn tại độc lập mà luôn
tác động đến nhau, có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Sự quan hệ này bị
chi phối bởi nhiều đặc điểm về sinh lí, về tâm lí ở mỗi người, bởi những đặc
điểm về văn hoá, chính trị, phong tục tập quán của xã hội, trong đó có các đặc
điểm đặc trưng của mỗi giới. Từ đó, lại hình thành nên nhiều yếu tố mới, hiện
tượng mới trong đời sống giới tính như: Sự giao tiếp giữa hai giới, quan hệ bạn
khác giới, quan hệ tình yêu, hôn nhân…Đời sống giới tính của con người rất
phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp. Đó là những hiện tượng tâm lí và sinh
lí nảy sinh trong đời sống của mỗi người, trong mối quan hệ giữa người này với
người kia, trong cuộc sống chung của mỗi người, trong sự tồn tại của xã hội.
Đời sống giới tính là một tổng hợp phức tạp các hiện tượng tâm lí và sinh lí có
liên quan đến mỗi giới, là mọi yếu tố, mọi mặt hoạt động, mọi mối quan hệ
14



trong đời sống của con người, trong đời sống xã hội loài người. Đời sống giới
tính là toàn bộ những hiện tượng về mặt sinh lí cơ thể xuất hiện trong con người
có liên quan đến hệ cơ quan sinh dục (đời sống tính dục), những hiện tượng tâm
lí đặc trưng ở mỗi giới, những hiện tượng tâm lí người trong mối quan hệ với
người khác giới (tình bạn khác giới, tình yêu nam nữ…), những hiện tượng
trong đời sống xã hội như hôn nhân, gia đình…Gần đây còn xuất hiện những
biểu hiện phức tạp hơn của đời sống giới tính như: các quan điểm yêu đương
ngoài hôn nhân, tình dục ngoài hôn nhân, tình bạn và sự giao tiếp giữa những
người khác giới.
Như vậy, khái niệm về giới tính cần được hiểu một cách đầy đủ, toàn diện
về nhiều mặt sinh lí và tâm lí, cá nhân và xã hội, hôn nhân và gia đình, tình yêu
và tình bạn, sự giao tiếp nam nữ.
Giáo dục giới tính là một lĩnh vực rất phức tạp. Có nhiều quan niệm,
nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này. Có những ý kiến cho rằng chỉ nên tiến
hành giáo dục giới tính khi các em vào thời kỳ chín muồi giới tính. Một số ý
kiến nhầm lẫn giáo dục giới tính với giáo dục tính dục, hoặc giáo dục tình dục,
giáo dục tình yêu. Thực ra tính dục chỉ là một bộ phận của giới tính. Sự thu hẹp
phạm vi của giáo dục giới tính như vậy sẽ có thể đưa đến tác dụng phản diện
hoặc hạn chế hiệu quả của giáo dục giới tính.
Có một số người cho rằng, không nên giáo dục giới tính. Vì như thế là
làm hoen ố tâm hồn thanh cao của các em, là thiếu tế nhị, không phù hợp với
môi trường sư phạm, là “vẽ đường cho hươu chạy”. Nhiều ngành khoa học
những năm gần đây đã xác nhận ý nghĩa đặc biệt quan trọng của những năm tuổi
thơ đối với một đời người. Cha mẹ nào cũng vậy, đều có những phút bàng hoàng
nhận ra trước mắt mình đứa con không còn là một cậu bé vụng dại nữa mà đã là
một vị thành niên. Nhiều khi cha mẹ chưa kịp nghĩ tới chuyện giáo dục con cái
một cách nghiêm túc thì những đặc tính cơ bản của tính cách con mình đã hình
thành, kể cả đặc tính tình dục.

Một sự phát triển lành mạnh hay những trục trặc, bệnh tật của đời sống
tình dục cá nhân đều liên hệ mật thiết với những biện pháp giáo dục nhất định và
15


những điều kiện sống nhất định. Khoa học hiện đại đã khẳng định ý nghĩa của
giáo dục, những chuẩn mực đạo lý, những kinh nghiệm cá nhân thuộc những
lĩnh vực khác trong sự hình thành và phát triển của đời sống giới tính. Với cách
xem xét biện chứng như vậy, giáo dục giới tính là nhằm giáo dục cho con người
đạt tới mục đích xã hội chân chính với tư cách là con đường dẫn dắt tới sự nếm
trải trọn vẹn của hạnh phúc làm người.
Ở nhiều nước trên thế giới, vài năm gần đây các hình thức giáo dục giới
tính đã có vị trí của nó trong trường phổ thông. Nếu các hình thức đó được tiến
hành tốt đẹp thì trẻ em ở từng độ tuổi đều có được những thông tin cần thiết và
lĩnh hội được mọi vấn đề có liên quan đến đời sống tình cảm của con người.
- Theo A.G. Khrivcova, D.V. Kolexev, “Giáo dục giới tính là một quá trình
hướng vào việc vạch ra những nét, những phẩm chất, những đặc trưng cũng như
khuynh hướng phát triển của nhân cách, xác định thái độ xã hội cần thiết của
con người đối với người khác.” [22] Cô bé -Thiếu nữ -Thanh nữ, NXB Giáo
dục, 1981.
- Giáo dục giới tính là một bộ phận hữu cơ của phức hợp các vấn đề giáo
dục nhân cách, giáo dục con người mới, con người phát triển toàn diện, kết hợp
một cách hữu cơ hài hoà sự phong phú về tinh thần, sự thuần khiết về đạo đức
và sự hoàn thiện về thể xác. Theo A.X. Makarenko, “khi giáo dục cho đứa trẻ
tính ngay thẳng, khả năng làm việc, tính chân thật, tôn trọng người khác, tôn
trọng những cảm xúc và hứng thú của họ là chúng ta đã đồng thời giáo dục nó
về quan hệ giới tính”.
- Còn tác giả Trần Trọng Thuỷ và tác giả Đặng Xuân Hoài cho rằng, giáo
dục giới tính có phạm vi rất rộng lớn, tác động toàn diện đến tâm lí, đạo đức con
người, “là hình thành tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến lĩnh vực

thầm kín của đời sống con người, hình thành những quan niệm đạo đức lành
mạnh giữa em trai và em gái, thanh nam và thanh nữ, giáo dục những sự “kiềm
chế có đạo đức”, sự thuần khiết và tươi mát về đạo đức trong tình cảm của các
em.” - Trần Trọng Thuỷ, vấn đề giáo dục đời sống gia đình và giới tính cho thế
hệ trẻ, Báo cáo khoa học của đề án P09 năm 1988.
16


×