Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

GIAO AN SINH HOC 9 TIET 22-35

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239.17 KB, 46 trang )

Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Tiết 21: KIỂM TRA 45 PHÚT
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức cơ bản chương I và chương II cho học sinh.
* Kó năng:
- Rèn luyện ý thức tự giác, nghiêm túc trong thi cử
II. Chuẩn bò
- Giáo viên: 02 đề kiểm tra và đáp án.
- Học sinh ôn tập chương I, II, III
III. Tiến trình lên lớp:
A. Ổn đònh tổ chức:
B. Kiểm tra:
* Nội dung kiểm tra
* Đề số 1:
I. Lí thuyết:
Đánh dấu (X) vào ô trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường
hợp nào sau đây là đúng ? ( 1,5 đ)
a) A+ G = T+ X  c) A + T + G = A + X + T 
b) A = T ; G = X  d) A + X + T = G + X + T 
Câu 2: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào ? ( 0,5 đ)
a) Kỳ đầu  c) Kỳ sau 
b) kỳ giữa  d) Kỳ trung gian 
Câu 3: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ?
( 0,5đ)
a) tARN  b) mARN  c) rARN  d) Cả 3 loại ARN trên 
Câu 4: Điền những cụm từ thích hợp vào chổ trống (.......) ( 1,5 đ)
Men đen đã giải thích sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng bằng quy
luật .........(1)..............Nội dung của quy luật là: “ Các cặp.....(2)........đã phân li
độc lập trong quá trình phát sinh.....(3).........”


Câu 5: Nêu bản chất của mối quan hệ gen-tính trạng
II/ Bài tập: ( 4 đ)
1) ở đậu Hà Lan, gen A quy đònh tính trạng quả trơn, gen a quy đònh tính trạng
quả nhăn. Xác đònh kết quả lai khi cho cây đậu Hà Lan quả trơn lai với cây đậu
Hà Lan quả nhăn.(3 đ)
2) Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: ( 1 đ)
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
55
S: 10/11
G: 13/11
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Mạch 1: - A - X - G - X - T - A - T -
Mạch 2: - T - G - X - G - A - T - A -
Xác đònh trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch
1.
* Đề kiểm tra số 2:
I. Lí thuyết:
Đánh dấu (X) vào ô trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường
hợp nào sau đây là đúng ? ( 1,5 đ)
a) A+ G = T+ X  c) A + T + G = A + X + T 
b) A = T ; G = X  d) A + X + T = G + X + T 
Câu 2: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào ?
( 0,5 đ)
a) Kỳ đầu  c) Kỳ sau 
b) kỳ giữa  d) Kỳ trung gian 
Câu 3: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ?
( 0,5đ)
a) tARN  b) mARN  c) rARN  d) Cả 3 loại ARN trên 
Câu 4: Điền những cụm từ thích hợp vào chổ trống (...(1)....) ( 1,5 đ)

Men đen đã giải thích sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng bằng quy
luật ..........(2).............Nội dung của quy luật là: “ Các cặp.............đã phân li
độc lập trong quá trình phát sinh......(3)........”
Câu 5: Nêu bản chất của mối quan hệ gen-tính trạng ( 2 đ)
II/ Bài tập:
1) Một mạch đơn của phân tử ADN sắp xếp như sau:
- G - A - X - G - T - A - G - G - A
Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó. ( 1đ)
2) Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau
được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỷ
lệ kiểu gen và kiểu hình F2 sẽ như thế nào ? Cho biết màu mắt chỉ do một gen
quy đònh. ( 3 đ)
C. Giáo viên phát đề cho học sinh làm bài
D. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra về tinh thần, thái độ của học sinh
V. DẶN DÒ:
- Nghiên cứu bài mới “ Đột biến gen”
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
56
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- Chuẩn bò kiểm tra 45 phút
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Tiết 22: ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen.
- Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật
và con người.
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm

II. Chuẩn bò
- Tranh phóng to hình vẽ 21.1 SGK.
- Phiếu học tập:
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh
B. Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình vẽ 21.1, thảo luận nhóm,
hoàn thành phiếu học tập.
Học sinh quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm, thống nhất hoàn
thành phiếu học tập.
- Giáo viên ke phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện các nhóm
lên làm.
Đại diện nhóm lên làm bài tập điền nội dung vào bảng. Các
nhóm khác bổ sung.
- Giáo viên chốt hoàn chỉnh kiến thức.
Phiếu học tập
TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN
* Đoạn ADN ban đầu (a)
+ Có năm cặp nuclêôtit.
+ Trình tự các cặp nuclêôtit là:
− A − X − T − A − G −
− T − G − A − T − X −
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
57
S:14/11
G:16/11
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9

* Đoạn ADN bò biến đổi:
Đoạ
n
ADN
Số cặp
nuclêôti
t
Điểm khác so
với đoạn (a)
Đặt tên dạng biến đổi
b 4 Mất cặp G-X Mất một cặp nuclêôtit
c 6 Thêm cặp T-A Thêm một cặp nuclêôtit
d 5 Thay cặp T-A
bằng cặp G-X
Thay cặp nuclêôtit bằng
cặp nuclêôtit khác
Vậy đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung và tự rút ra kết luận
- Đột biến
gen là
những biến
đổi trong
cấu trúc của
gen.
- Các dạng
đột biến:
Mất, thêm,
thay thế 1
cặp
nuclêôtit

Hoạt động 2. NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến
gen?
Học sinh sử dụng tư liệu SGK để trả lời.
Yêu cầu nêu được:
+ do ảnh hưởng của môi trường.
+ Do con người gây đột biến nhân tạo.
Một vài học sinh phát biểu, lớp hoàn
chỉnh, bổ sung kiến thức.
- Giáo viên nhấn mạnh: Trong điều kiện
tự nhiên, do sao chép nhầm của phân tử
ADN dưới tác động của môi trường.
- Tư nhiên: Do rối loạn trong quá
trình tư sao của ADN dưới ảnh
hưởng của môi trường.
- Thực nghiệm: Con người gây ra
các đột biến bằng các tác nhân vật
lý, hóa học.
Hoạt động 3: VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN GEN
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
58
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
21.2, 21.3, 21.4 và tranh ảnh sưu tầm 
trả lời câu hỏi:
+ Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con

người?
+ Đột biến nào có hại cho sinh vật?
Học sinh nêu được:
+ Đột biến có lợi: Cây cứng, nhiều bông ở
lúa.
+ Đột biến có hại: Lá mạ màu trắng, đầu
và chân sau của lợn bò dò dạng
- Giáo viên cho học sinh thảo luận:
+ Tại sao đột biến gen lại gây biến đổi
kiểu hình?
+ Nêu vai trò của đột biến gen.
Học sinh vận dụng kiến thức chương 3

nêu được:
+ Biến đổi ADN

thay đổi trình tự các
axit amin

biến đổi kiểu hình.
- Giáo viên sử dụng tư liệu SGV để ví dụ.
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu
hình thường có hại cho bản thân
sinh vật.
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho
con người

có ý nghóa trong
chăn nuôi và trồng trọt.
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

- Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen?
- Tai sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật?
- Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con người?
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập
- Đọc trước bài 22
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
59
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Tiết 23: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
- Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể đối với bản thân sinh vật và con người.
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm
II. Chuẩn bò
- Tranh các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Phiếu học tập:
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen?
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
B. Bài mới:
Hoạt động 1: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ LÀ GÌ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 22 phóng to

trên máy chiếu và hoàn thành phiếu học tập
Học sinh quan sát kó hình, chú ý các đoạn có mũi tên
ngắn.
+ thảo luận nhóm, thống ý kiến điền vào phiếu học tập.
- Giáo viên kẻ phiếu, gọi học sinh lên điền.
+ Một học sinh hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác
theo dõi, bổ sung.
Phiếu học tập
STT Nhiễm sắc thể
ban đầu
Nhiễm sắc thể sau
khi bò biến đổi
Tên dạng
đột biến
a
Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Mất đoạn H Mất đoạn
b
Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn
c
Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Trình tự đoạn BCD
đổi lại thành DCB
Đảo đoạn
- Đột biến cấu trúc
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu

60
S: /11
G: /11
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Gồm những dạng
nào?
Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung, hoàn chỉnh kiến
thức.
- Giáo viên thông báo : ngoài 3 dạng trên còn có dạng
đột biến: chuyển đoạn.
nhiễm sắc thể là
những biến đổi trong
cấu trúc nhiễm sắc
thể.
- Các dạng: mất
đoạn, lặp đoạn, đảo
đoạn.
Hoạt động 2. NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VÀ TÍNH CHẤT
CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
+ Có những nguyên nhân nào gây đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể ?
Học sinh sử dụng tư liệu SGK để trả lời.
Yêu cầu nêu được:
+ nguyên nhân vật lý phá vỡ cấu trúc
+ hóa học . nhiễm sắc thể
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
ví dụ1,2 SGK:

+ VD 1 là dạng đột biến nào?
+ VD nào là đột biến có hại. VD nào có
lời cho sinh vật và con người
Học sinh nghiên cứu VD và nêu được:
+ VD 1 là dạng mất đoạn.
+ VD 1 có hại cho con người?
VD 2 có lợi cho sinh vật
a. Nguyên nhân phát sinh:
+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
có thể xuất hiện trong điều kiện tự
nhiên hoặc do con người.
+ Nguyên nhân: Do các tác nhân
vật lý, hóa học

phá vỡ cấu trúc
nhiễm sắc thể.
b. Vai trò của đột biến nhiễm sắc
thể.
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
thường có hại cho bản thân sinh
vật?
- Một số đột biến có lợi

có ý
nghóa trong chọn giống và tiến
hóa.
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- GV phóng to tranh câm các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và gọi
học sinh lên gọi tên mà mô tả từng dạng đột biến
- Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho sinh vật?

- Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con người?
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
61
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập
- Đọc trước bài 23
Tiết 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được các biến đổi số lượng thường gặep ở một số cặp nhiễm sắc
thể.
- Nêu được cơ chế hình thành thể 2n+1 và 2n-1
- Nêu được hậu quả của đột biến số lượng nhiễm sắc thể .
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm
II. Chuẩn bò
- Tranh phóng to in trên phim trong.
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Kể tên các dạng đột biến nhiễm
sắc thể ?
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
B. Bài mới:
Hoạt động 1: HIỆN TƯNG DỊ BỘI THỂ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu 1-2 học sinh đọc nội
dung thông tin phần I

+ Thể dò bội là gì?
Thể dò bội là cơ thể mà trong tế bào sinh
dưỡng có một hoặc một số cặp NST bò thay
đổi về số lượng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ SGK và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát và cho biết: Quả của 12 kiểu
cây dò bội khác nhau về kích thước, hình
dạng và khác với quả cây lưỡng bội như
Thể dò bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có một hoặc một số cặp
NST bò thay đổi về số lượng
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
62
S: /11
G: /11
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
thế nào?
Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
yêu cầu nêu được: Quả cúa các thể dò bội
khác nhau và khác với quả của cây lưỡng
bội về kích thước (to hơn hoặc nhỏ hơn),
hình dạng (tròn hoặc bầu dục), về độ dài
của gai (gai dài hơn, gai ngắn hơn)
+ Thế nào là hiện tượng dò bội?
Hiện tượng dò bội là hiện tượng biến
đổi về số lượng của một hoặc 1 số
cặp nhiễm sắc thể.
Hoạt động 2. SỰ HÌNH PHÁT SINH THỂ DỊ BỘI
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 23.2 và giải thích sự hình thành các
thể dò bội có 2n+1 và 2n-1.
+ Trong quá trình học sinh thảo luận, giáo
viên có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
- Sự phân li của 1 cặp nhiễm sắc thể tương
đồng ở một trong 2 dạng bố, mẹ khác với
trường hợp bình thường như thế nào? Kết
quả dẫn đến sự khác nhau về cặp nhiễm
sắc thể ở các giao tử như thế nào?
- Các giao tử khác nhau nói trên, khi tham
gia vào thụ tinh thì dẫn đến kết quả khác
nhau như thế nào?
Giáo viên yêu cầu các nhóm trả lời
KL: Cơ chế dẫn đến sự hình thành
thể 2n+1 và 2n-1 là do sự phân li
của một cặp nhiễm sắc thể tương
đồng nào đó, dẫn đến một giao tử
có hai nhiễm sắc thể của một cặp,
còn một giao tử kia không mang
nhiễm sắc thể nào của cặp đó.
Trong thụ tinh, các giao tử (không
bình thường này) kết hợp với các
giao tử bình thường sẽ tạo ra thể di
bội.
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
63
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng:

1. Thể dò bội là gì?
a. là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bò
thay đổi về cấu trúc.
b. là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bò
thay đổi về số lượng
c. là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có các cặp NST bò thay đổi về số
lượng.
d. Cả a, b, c
2. Sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể thường
thấy những dạng nào?
a. 2n +1; b. 2n-1. c. 2n+2, d. 2n-2
3. Nêu hậu quả của hiện tượng dò bội thể?
a. Gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở
thực vật.
b. Gây bệnh nhiễm sắc thể ở người: bệnh Đao và bênh Tớcnơ
c. Cả a và b
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Làm câu hỏi 3 vào vở bài tập
Tiết 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội hóa và thể dò bội.
- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên
phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên.
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng
các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm

II. Chuẩn bò
- Tranh phóng to các hình vẽ SGK.
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
64
S: /11
G: /11
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- Phiếu học tập:
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Kể tên các dạng đột biến nhiễm
sắc thể ?
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
B. Bài mới:
Hoạt động 1: HIỆN TƯNG ĐA BỘI THỂ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ SGK và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là thể lưỡng bội?
Học sinh vận dụng kiến thức chương 2 và
nêu được: Thể lưỡng bội: có bộ nhiễm sắc
thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận:
+ Các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 3n, 4n,
5n... có chỉ số n khác thể lưỡng bội như thế
nào?
+ Thể đa bội là gì?
Các nhóm thảo luận và nêu được:
+ Các cơ thể đó có bộ nhiễm sắc thể là bội
số của n.

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác
bổ sung.
- Giáo viên chốt lại kiến thức.
- Giáo viên thông báo: Sự tăng số lượng
nhiễm sắc thể; ADN  ảnh hưởng tới
cường độ đồng hóa và kích thước tế bào.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
24.1 24.4 và hoàn thành phiếu học tập.
Các nhóm quan sát kó hình, thảo luận nhóm,
thống nhất

hoàn thành phiếu học tập.
Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
- Từ phiếu học tập đã hoàn chỉnh  yêu
cầu học sinh thảo luận.
Hiện tượng đa bội thể là trường hợp
bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh
dưỡng tăng lên theo bội số của
nhiễm sắc thể (lớn hơn 2n)

hình
thành thể đa bội.
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
65
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
+ Sự tương quan giữa mức bội thể và kích
thước các cơ quan như thế nào?
+ Có thể nhận biết cây đa bội qua những
dấu hiệu nào?

Các nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến


nêu được:
+ Tăng số lượng nhiễm sắc thể

tăng kích
thước tế bào và cơ quan.
+ Nhận biết dấu hiệu tăng kích thước các
cơ quan của cây.
- Làm tăng kích thước cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản

năng suất cao
- Giáo viên lấy ví dụ minh họa.
- Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích
thước các cơ quan.
- Ứng dụng:
+ Tăng kích thân, cành

tăng sản
lượng gỗ.
+ Tăng kích thước thân, lá, củ

tăng sản lượng rau, màu.
+ Tạo giống có năng suất cao.
Hoạt động 2. SỰ HÌNH THÀNH THỂ ĐA BỘI
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kết
quả của quá trình nguyên phân và giảm

phân.
Một hoặc 2 học sinh nhắc lại kiến thức.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
24.5  trả lời câu hỏi:
+ So sánh giao tử, hợp ở 2 sơ đồ 24.5 a và
b?
Học sinh quan sát hình

nêu được:
+ Hình a: giảm phân bình thường, hợp tử
nguyên phân lần đầu bò rối loạn.
+ Hình b: giảm phân bò rối loạn

thụ
tinh tạo hợp tử có bộ nhiễm sắc thể >2n.
- Trong 2 trường trên, trường hợp nào
minh họa sự hình thành thể đa bội do
nguyên phân hoặc giảm phân bò rối loạn.
Hình a do rối loạn nguyên phân, hình b do
rối loạn giảm phân.
- Cơ chế hình thành đa thể đa bội:
Do rối loạn nguyên phân hoặc
giảm phân không bình thường

không phân ly tất cả các cặp
nhiễm sắc thể

tạo thể đa bội.
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Thể đa bội là gì?

Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
66
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- GV treo hình 24.5 và gọi học sinh trình bày sự hình thành thể đa bội do
nguyên phân không bình thường
- Đột biến là gì? Kể tên các dạng dó
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Làm câu hỏi 3 vào vở bài tập
- Sưu tầm tranh ảnh về sự biến đổi của MT sống
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
67
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Tiết 26: THƯỜNG BIẾN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm thường biến.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về 2 phương
diện khả năng di truyền và biểu hiện kiểu hình.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghóa của nó trong chăn nuôi
và trồng trọt.
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng vfa
mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kó năng hoạt động nhóm
II. Chuẩn bò
- Tranh thường biến.
- Phiếu học tập: Tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình.
Đối tượng quan sát Điều kiện môi trường Mô tả kiểu hình tương ứng

H25: lá cây rau mác - Mọc trong nước
- Trên nước
- Trong không khí
VD1: cây rau dừa nước. - Mọc trên bờ
- Mọc ven bờ
- Mọc trên mặt nước
VD 2: Luống su hào - Trồng đúng quy trình
- Không đúng quy trình
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Thể đa bội là gì? Cho ví dụ?
- Đột biến là gì? Kể tên các dạng đột biến.
B. Bài mới:
Hoạt động 1: SỰ BIẾN ĐỔI KIỂU HÌNH DO TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
68
S:01 /12
G:04 /12
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
thường biến, tìm hiểu các ví dụ  hoàn
thành phiếu học tập.
Các nhóm đọc kó thông tin trong các ví dụ,
thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

điền
vào phiếu học tập.
Đại diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm
khác bổ sung.

- Giáo viên chốt lại đáp án đúng/
- Giáo viên phân tích kó hình 25.
+ Nhận xét kiểu gen của cây rau mác mọc
trong 3 môi trường?
+ Tại sao lá cây rau mác lại có sự biến đổi
kiểu hình?
Học sinh sử dụng kết quả phiếu học tập để
trả lời:
+ Kiểu gen giống nhau.
+ Sự biến đổi thích nghi với điều kiện sống:
Lá dài: tránh sống ngầm.
Phiến rộng: nổi trên mặt nước.
Lá hình mác: tránh gió mạnh
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận:
+ Sự biến đổi kiểu hình trong các ví dụ trên
do nguyên nhân nào? (do tác động của môi
trường sống)
+ Thường biến là gì?
+ Thế nào là thể lưỡng bội?
Học sinh vận dụng kiến thức chương 2 và
nêu được: Thể lưỡng bội: có bộ nhiễm sắc
thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Thường biến: là những biến đổi
kiểu hình phát sinh trong đới cá thể
dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi
trường.
Hoạt động 2. MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN, KIỂU HÌNH VÀ MÔI
TRƯỜNG.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận:

+ Sự biểu hiện ra kiểu hình của gen phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
69
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
+ Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen,
môi trường, kiểu hình?
+ Những tính trạng loại nào chòu sự ảnh
hưởng của môi trường?
Từ các ví dụ ở mục 1 và thông tin mục 2,
các nhóm thảo luận

nêu được:
+ Biểu hiện kiểu hình là do tương tác giữa
kiểu gen và môi trường.
+ Tính trạng số lượng chòu ảnh hưởng của
môi trường.
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ
sung.
- Tính dễ biến dò của tính trạng số lượng
liên quan đến năng suất  có lợi ích và
tác hại gì cho sản xuất?
+ Đúng quy trình

năng suất cao.
+ Sai quy trình

năng suất giảm.
- Kiểu hình là kết quả tương tác
giữa kiểu gen và môi trường.

- Các tính trạng chất lượng phụ
thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
- Các tính trạng số lượng chòu
ảnh hưởng của môi trường.
Hoạt động 3. MỨC PHẢN ỨNG.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên thông báo: Mức phản ứng đề
cập đến giới hạn thường biến của tính
trạng số lượng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu ví
dụ:
+ Sự khác nhau giữa năng suất bình quân
và năng suất tối đa của giống DR
2
do đâu?
+ Giới hạn năng suất do giống hay do kó
thuật quy đònh?
+ Mức phản ứng là gì?
Học sinh đọc kó ví dụ sách giáo khoa, vận
dụng kiến thức ở mục 2 và nêu được:
+ Do kó thuật chăm sóc.
+ Do gen quy đònh.
- Mức phản ứng là giới hạn
thường biến của kiểu gen trước
môi trường khác nhau.
- Mức phản ứng do kiểu gen quy
đònh
IV: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Hoàn thành bảng sau:
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu

70
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
Thường biến Đột biến
1. …………………………………………………..
2. Không di truyền
3……………………………………………………………….
4. Thướng biến có lợi cho sinh vật
1. Biến đổi trong cơ sở vật chất di
truyền
2. …………………………………………………………………..
3. Xuất hiện ngẫu nhiên
4………………………………………………………………
V. DẶN DÒ:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Làm câu hỏi 3 vào vở bài tập
- Sưu tầm tranh ảnh về sự biến đổi ở vật nuôi, cây trồng.
Tiết 27: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được một số dạng đột biến hình thái ở thực vật và phân
biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và
thể đa bội trên tranh, ảnh.
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn nhiễm sắc thể trên ảnh chụp hiển vi
hoặc trên tiêu bản.
* Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát trên tranh và trên tiêu bản.
- Rèn kó năng sử dụng kính hiển vi.
II. Chuẩn bò
- Tranh ảnh về các đột biến hình thái ở thực vật.
- Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở hành tây.

- Tranh ảnh về biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở hành tây, dâu tằm, dưa
hấu.
- Tiêu bản hiển vi về:
+ Bộ nhiễm sắc thể bình thường và bộ nhiễmm sắc thể có hiện tượng mất
đoạn.
+ Bộ nhiễm sắc thể 2n, 3n, 4n ở dưa hấu.
- Kính hiển vi quang học.
III. Tiến trình lên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
71
S:04 /12
G:06 /12
Trêng THCS H¶i Ninh Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh
B. Bài mới:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài thực hành.
- Phát dụng cụ đến các nhóm.
Hoạt động 1: NHẬN BIẾT CÁC ĐỘT BIẾN GEN
GÂY RA BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh ảnh đối chiếu dạng gốc  nhận biết
các dạng đột biến gen.
Học sinh quan sát kó tranh, ảnh chụp

so
sánh các đặc điểm hình thái của dạng gốc
và dạng đột biến


ghi vào bảng nhận xét
vào bảng.
Đối tượng quan sát Dạng gốc Dạng đột biến
1. Lá lúa
2. Lông chuột


Hoạt động 2. NHẬÂN BIẾT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận biết
qua tranh các kiểu đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể.
Học sinh quan sát tranh câm các dạng đột
biến cấu trúc

phân biệt từng dạng.
Một học sinh lên chỉ trên tranh, gọi tên
từng dạng đột biến.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận biết
qua tiêu bản hiển vi về đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể.
Các nhóm quan sát tiêu bản dưới kính hiển
vi.
Lưu ý: Quan sát ở bộ giác bé rồi chuyển
Gi¸o viªn: Ngun Hµ Trung HiÕu
72

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×