Tải bản đầy đủ (.pdf) (139 trang)

Phát triển một số năng lực chung cho học sinh trong dạy học môn khoa học lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 139 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC CHUNG CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Phan Lâm Quyên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Thương
Lớp
: 14STH

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn, người đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình
làm khóa luận – Thạc sĩ Nguyễn Phan Lâm Quyên.
Tiếp đến là các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học cũng như các thầy cô
giáo trong trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã trang bị cho em nhiều kiến thức và
kinh nghiệm quý báu để em thực hiện đề tài này.
Và cuối cùng, em xin cảm ơn ban lãnh đạo, các giáo viên ở trường Tiểu học
Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành
khóa luận.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi nhiều điều thiếu sót.
En rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018


Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Thương


DANH MỤC VIẾT TẮT
HS

Học sinh

GV

Giáo viên

PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

TT

Tiếp theo

TN

Thực nghiệm


ĐC

Đối chứng

BTNB

Bàn tay nặn bột

NQ

Nghị quyết


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1

Kết quả việc ưu tiên dạy học môn Khoa học so với các môn học
khác

Bảng 2.2

Kết quả điều kiện cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu dạy học môn
Khoa học

Bảng 2.3

Kết quả mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học
trong dạy học môn Khoa học

Bảng 2.4


Kết quả nội dung giảng dạy học môn Khoa học

Bảng 2.5

Kết quả nhận thức về mức độ cần thiết của môn Khoa học ở Tiểu
học

Bảng 2.6

Kết quả mức độ hứng thú học tập môn Khoa học của HS

Bảng 2.7

Kết quả nhận thức của học sinh về con đường học tập môn Khoa
học

Bảng 2.8

Kết quả nguồn học tập môn Khoa hoc của học sinh

Bảng 2.9

Kết quả mức độ thường xuyên được tham gia các hoạt động ngoại
khóa

Bảng 2.10

Kết quả về hình thức dạy học học sinh được tham gia trong môn
Khoa học


Bảng 2.11

Kết quả mức độ thường xuyên chủ động học tập môn Khoa học
của HS

Bảng 4.1

Kết quả thực nghiệm bài Nước có những tính chất gì?

Bảng 4.2

Kết quả thực nghiệm bài Quá trình trao đổi chất của thực vật


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1

Nhận thức về tầm quan trọng môn Khoa học của học sinh

Biểu đồ 2.2

Kết quả thời lượng dạy học môn Khoa học của giáo viên

Biểu đồ 2.3

Kết quả nhận thức về mức độ cần thiết của môn Khoa học ở Tiểu
học

Biểu đồ 2.4


Kết quả mức độ thường xuyên được tham gia các hoạt động ngoại
khóa khi học tập môn Khoa học

Biểu đồ 4.1

Kết quả thực nghiệm bài Nước có những tính chất gì?

Biểu đồ 4.2

Kết quả thực nghiệm bài Quá trình trao đổi chất của thực vật


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................9
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...........................................................................................9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..................................................................................10
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..................................................10
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC .................................................................................11
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU..................................................................................11
6.PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ..................................................................................... .11
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................11
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................................12
NỘI DUNG................................................................................................................15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ........................................................15
1.1.Một số khái niệm cơ bản .......................................................................................15
1.1.1.Năng lực ............................................................................................................15
1.1.2.Khái niệm phát triển:..........................................................................................17
1.1.3.Dạy học..............................................................................................................17
1.2.Những vấn đề chung về dạy học theo quan niệm dạy học phát triển năng lực cho

học sinh ......................................................................................................................18
1.2.1................................................................................................Năng lực học sinh18
1.2.2.1. Đặc điểm của năng lực ...................................................................................19
1.2.2.2. Phân loại năng lực ..........................................................................................19
1.2.2.Các nhóm năng lực cơ bản theo thông tư 22/2016/TT-BGĐT trong chương trình
giáo dục Tiểu học........................................................................................................20
1.2.2.1.Năng lực tự quản, tự phục vụ...........................................................................21
1.2.2.2.Năng lực giao tiếp, hợp tác..............................................................................21
1.2.2.3.Năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề..........................................................:22
1.3.2. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực cho
học sinh tiểu học .........................................................................................................22
1.3.2.1.Quan niệm về dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh.
...................................................................................................................................22


1.3.2.2.Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực của học
sinh lớp 4 trong môn Khoa học ...................................................................................23
1.3.Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học ...................................................................34
1.3.1.Đặc điểm nhận thức ...........................................................................................34
1.3.2. Đặc điểm nhân cách ..........................................................................................36
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................38
2.1. Tổng quan về môn Khoa học ở bậc Tiểu học........................................................38
2.1.1. Môn Khoa học...................................................................................................38
2.1.1.1. Mục tiêu .........................................................................................................38
2.1.1.2. Nội dung ........................................................................................................39
2.1.1.3. Chương trình sách giáo khoa ..........................................................................40
2.1.2. Môn Khoa học lớp 4..........................................................................................44
2.1.2.1. Mục tiêu .........................................................................................................44
2.1.2.2. Nội dung ........................................................................................................45
Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 có 3 chủ đề lớn đó là: .............................45

2.1.2.3. Đặc điểm và chương trình của sách giáo khoa ................................................46
2.1.1.4. Đặc trưng về phương pháp dạy học môn Khoa học 4......................................50
2.2. Thực trạng về việc dạy – học môn Khoa học lớp 4 ở trường tiểu học Nguyễn Văn
Trỗi.............................................................................................................................51
2.2.1. Thực trạng về việc dạy môn Khoa học lớp 4 ở trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
...................................................................................................................................51
2.2.2. Thực trạng về việc học môn Khoa học lớp 4 ở trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
...................................................................................................................................56
2.2.3. Đánh giá về việc dạy học theo hướng phát triển năng lực trong môn Khoa học ở
trường Tiểu học hiện nay ............................................................................................62
2.2.3.1. Ưu điểm .........................................................................................................62
2.2.3.2. Hạn chế: .........................................................................................................63
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC CƠ BẢN CHO HỌC SINH TIỂU
HỌC...........................................................................................................................66
3.1. Xác định mục tiêu dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực..66
3.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4................................67


3.2.1. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì I.......67
3.2.1.1. Mục tiêu cần đạt: ............................................................................................67
3.2.1.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho học kì I môn Khoa học lớp 4 .............68
3.2.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì II......76
3.2.2.1. Mục tiêu cần đạt .............................................................................................76
3.2.2.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì II...77
3.3. Xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể môn dạy học môn Khoa học theo hướng phát
triển năng lực cho học sinh lớp 4.................................................................................84
3.3.1. Căn cứ xác định hướng xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học theo hướng
phát triển năng lực cho HS..........................................................................................84
3.3.1.1. Căn cứ vào khái niêm và đặc điểm của năng lực.............................................84

3.3.1.2. Căn cứ vào các năng lực cơ bản trong quy định của thông tư 22.....................84
3.3.1.3. Căn cứ vào thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực trong môn Khoa
học ở các trường Tiểu học hiện nay.............................................................................85
3.3.2. Xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể trong môn Khoa học theo hướng phát triển
năng lực cho học sinh lớp 4.........................................................................................86
3.3.2.1. Tổ chức cho học sinh hoạt động học theo nhóm tự quản.................................86
3.3.2.2. Tổ chức cho học sinh thực hành thí nghiệm....................................................89
3.3.2.3. Tổ chức cho học sinh tham quan thực tế....................................................... 100
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 102
4.1. Mục tiêu thực nghiệm ........................................................................................ 102
4.2. Đối tượng thực nghiệm: ..................................................................................... 102
4.3. Phương pháp thực nghiệm.................................................................................. 102
4.4. Nội dung thực nghiệm........................................................................................ 102
4.5. Tiến hành thực nghiệm....................................................................................... 103
4.6. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................... 103
4.6.1 Kết quả định tính.............................................................................................. 103
4.6.2 Kết quả định lượng........................................................................................... 104
4.6.2.1. Bài thực nghiệm số 1: Nước có những tính chất gì?...................................... 104
4.6.2. Bài thực nghiệm số 2: Quá trình trao đổi chất của thực vật.............................. 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.......................................................................... 108
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 110


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang sống ở thế kỉ XXI, là thế kỉ của hội nhập quốc tế với sự bùng nổ
của công nghê thông tin và tri thức khoa học. Hội nhập quốc tế đã đưa đất nước ta phát
triển lên tầm cao mới, mang lại cho đất nước nhiều cơ hội phát triển như được tiếp cận
với tri thức khoa học tiến bộ trên thế giới, được tiếp cận với nhiều nền văn minh và
được mở rộng hơn về cơ hội phát triển kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội mà

hội nhập quốc tế mang lại thì cũng đặt cho nước ta không ít thách thức. Đó là đất nước
ta phải theo kịp được sự phát triển của thời đại, tránh tụt hậu xa hơn với các nước khác
trên thế giới; hội nhập quốc tế không những là hội nhập về kinh tế, chuyển giao công
nghệ mà còn là hội nhập của các nền văn minh, các nền văn hóa khác nhau, điều này
đỏi hỏi đất nước ta phải có một nền văn hóa bản sắc để không bị “hòa tan” với những
nền văn minh, văn hóa khác trên thế giới. Những thách thức đó đã đòi hỏi Việt Nam
cần có một đội ngũ nhân lực có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ để bước vào thời kì
hội nhập. Để có được đội ngũ nhân lực đó, đào tạo và giáo dục cần phải được đẩy mạnh
hơn, đáp ứng được nhu cầu xây dựng đội ngũ nhân lực có đủ đức, tài để kiến thiết nước
nhà.
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực đã được bàn tới từ những
năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay nó đã trở thành một xu hướng giáo dục quốc tế. Với
nền giáo dục Việt Nam, nghị quyết Hội nghị Trung Ương 8 Khoá XI về đổi mới căn
bản, toàn diện GD & ĐT xác định nhiệm vụ của đổi mới là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng sự phát triển
phẩm chất, năng lực của người học”. Thông tư 22 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã
đề cập đến một số năng lực cần phát triển ở học sinh tiểu học bao gồm: năng lực tự
phục vụ, tự quản; năng lực hợp tác; năng lực tự học và giải quyết vấn đề. Như vậy, có
thể thấy rằng, dạy học nhằm phát triển năng lực cho học sinh đang trở thành xu hướng,
quan điểm dạy học mới, đòi hỏi tất cả các giáo viên phải có sự thay đổi về mặt tư duy,
mục tiêu, phương pháp dạy học,… để đáp ứng được yêu cầu dạy học hiện nay.
Bậc tiểu học là bậc học vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Giáo dục tiểu học có vai trò nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự


phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Như vậy, giáo dục tiểu học là nhằm xây
dựng cơ sở ban đầu, nền tảng vững chắc về mặt phẩm chất và năng lực để trang bị cho
học sinh học tập các bậc học sau này. Chính vì thế, phát triển các năng lực, đặc biệt là
năng lực cơ bản như năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản, tự phục vụ,

năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề là vô cùng cần thiết và quan trọng. Những năng
lực trên tạo điều kiện cho học sinh học tập một cách hiệu quả hơn, năng lực vừa là công
cụ để học sinh chiếm lĩnh tri thức, vừa là mục tiêu chính mà học sinh hướng tới trong
quá trình học tập và giáo dục.
Trong chương trình giáo dục ở Tiểu học, các năng lực cơ bản của học sinh không
chỉ hình thành trong môn học Toán, Tiếng Việt, Đạo đức mà còn được hình thành trong
môn học Khoa học. Môn Khoa học ở Tiểu học là môn học xoay quanh những vấn đề
gần gũi với học sinh như con người, sức khỏe, nước, âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ, thực
vật, động vật…Những vấn đề này gắn liền với cuộc sống của các em, do đó, khi giảng
dạy môn Khoa học, các em có thể tìm hiểu ngay trong cuộc sống của chính mình, tìm
ra được các câu trả lời cho các câu hỏi và những vấn đề mà các em thắc mắc chưa có
lời giải đáp. Phát triển các năng lực khác nhau sẽ đảm bảo cho học sinh có thể đem
những tri thức đã học tập trên lớp vận dụng vào cuộc sống, góp phần nâng cao hiệu quả
học tập môn Khoa học. Như vậy hình thành và phát triển các năng lực cơ bản trong
môn học Khoa học là vô cùng cần thiết, nó là chìa khóa quan trọng để các em đi tìm
những tri thức không chỉ được đề cập trong sách giáo khoa mà còn là trong đời sống
hằng ngày.
Từ các lí do trên, chúng tôi lựa chọn phát triển đề tài: “PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG
LỰC CHUNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4”
2.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trong đề tài này, nhóm chúng tôi tìm hiểu thực trạng dạy học môn Khoa học ở
nhà trường tiểu học từ đó xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học theo hướng phát
triển năng lực chung cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường
tiểu học.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học và giáo dục cho học sinh tiểu học.



3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học cho học sinh lớp 4
trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

- Việc dạy học môn Khoa học cho học sinh lớp 4 nhằm phát triển một số năng
lực chung ở nhà trường tiểu học chưa đạt hiệu quả cao, việc phát triển một số năng lực
cơ bản trong dạy học môn Khoa học theo thông tư 22 sẽ nâng cao dần chất lượng và
hiệu quả dạy học cho học sinh tiểu học.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lí luận về phát triển một số năng lực cơ bản theo thông tư 22 trong
dạy học môn Khoa học.

- Nghiên cứu thực trạng về việc dạy học môn Khoa học cho học sinh ở nhà
trường tiểu học.

- Xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học 4 theo hướng phát triển một số
năng lực cơ bản cho học sinh theo thông tư 22.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Phạm vi nghiên cứu nhằm phát triển một số năng
lực cơ bản theo thông tư 22 cho HS trong dạy học môn Khoa học.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.1.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu sách, báo, tài liệu có nghiên cứu về xây dựng kế hoạch môn Khoa học
theo hướng phát triển năng lực để làm sáng tỏ một số vấn đề giảng dạy cho học sinh
tiểu học.
7.1.2. Phương pháp nghiên cứu sách và tài liệu
Sử dụng các sách, báo, tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng anket
Chúng tôi sử dụng phiếu anket cho học sinh và giáo viên thuộc trường Tiểu học
Nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm tìm hiểu thực trạng dạy-học
môn Khoa học ở nhà trường tiểu học từ đó xây dựng cơ sở để xây dựng kế hoạch dạy
học môn Khoa học theo hướng phát triển năng lực để đạt hiệu quả cao hơn.
7.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia


Tham khảo các nhà giáo dục, các chuyên gia tâm lí có kinh nghiệm nghiên cứu về
lĩnh vực tâm lí học sinh để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu và làm sáng tỏ
một số vấn đề về năng lực của học sinh.
7.3. Phương pháp toán học
Sử dụng các công thức toán học để tổng hợp kết quả điều tra như bảng phân phối
tần suất, tần số, tính giá trị trung bình cộng,...
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Năng lực
1.1.2. Phát triển
1.1.3. Dạy học
1.2. Những vấn đề chung về dạy học theo quan niệm dạy học phát triển năng lực
cho học sinh.
1.2.1. Năng lực học sinh
1.2.1.1. Đặc điểm
1.2.1.2. Phân loại
1.2.2. Các nhóm năng lực cơ bản theo thông tư 22/2016/TT-BGĐT trong chương
trình giáo dục Tiểu học
1.2.2.1. Năng lực tự quản, tự phục vụ
1.2.2.2. Năng lực giao tiếp, hợp tác
1.2.2.3. Năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề

1.2.3.

Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng

lực cho học sinh tiểu học
1.2.3.1. Quan niệm về dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh.
1.2.3.2. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực
của học sinh lớp 4 trong môn Khoa học
1.3. Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học
1.3.1.

Đặc điểm về nhận thức của học sinh tiểu học

1.3.2. Đặc điểm về nhân cách của học sinh tiểu học
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Tổng quan về môn Khoa học ở bậc Tiểu học


2.1.1. Môn Khoa học
2.1.1. Mục tiêu
2.1.2. Nội dung
2.1.2. Môn Khoa học lớp 4
2.1.2.1. Mục tiêu
2.1.2.2. Nội dung
2.1.2.3. Đặc điểm và chương trình sách giáo khoa lớp 4
2.1.2.4. Đặc trưng về phương pháp dạy học môn Khoa học lớp 4
2.2. Thực trạng về việc dạy- học môn Khoa học ở trường Tiểu học Nguyễn Văn
Trỗi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Thực trạng về việc dạy môn Khoa học ở trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
2.2.2. Thực trạng về việc học môn Khoa học ở trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

2.2.3. Đánh giá về việc dạy học theo hướng phát triển năng lực trong môn Khoa học
ở trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
2.2.3.1. Ưu điểm
2.2.3.2. Hạn chế
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC PHÁT
TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC CƠ BẢN CHO HỌC SINH
3.1. Xác định mục tiêu dạy học môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển năng lực
3.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4
3.2.1. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì I
3.2.1.1. Mục tiêu cần đạt
3.2.1.2 . Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì I
3.2.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì II
3.2.2.1. Mục tiêu cần đạt
3.2.2.2. Xây dựng kế hoạch dạy học chung cho môn Khoa học lớp 4 trong học kì II
3.3. Xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể môn dạy học môn Khoa học theo hướng
phát triển năng lực cho học sinh lớp 4
3.3.1 Căn cứ xác định hướng xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học theo
hướng phát triển năng lực cho HS
3.3.1.1. Căn cứ vào khái niệm và đặc điểm của năng lực
3.3.1.2.Căn cứ vào các năng lực cơ bản trong quy định của thông tư 22


3.3.1.3.Căn cứ vào thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực trong môn
Khoa học ở các trường Tiểu học hiện nay
3.3.2. Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy học môn Khoa học phát triển một số năng
lực cơ bản theo thông tư 22
3.3.2.1. Tổ chức cho học sinh hoạt động học theo nhóm tự quản
3.3.2.2. Tổ chức cho học sinh thực hành thí nghiệm
3.3.2.3. Tổ chức cho học sinh tham quan thực tế
CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục tiêu thực nghiệm
4.2. Đối tượng thực nghiệm thực nghiệm
4.3. Phương pháp thực nghiệm
4.4. Nội dung thực nghiệm
4.5. Cách tiến hành thực nghiệm
4.6. Kết quả thực nghiệm


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Năng lực
Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một
hoạt động nào đó” như năng lực tư duy, năng lực tài chính hoặc là “phẩm chất tâm sinh
lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động
nào đó với chất lượng cao” như năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo.
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu
của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực vừa là
tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết
quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh
nghiệm, trải nghiệm).
Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng, về mặt thực hiện, kỹ năng phản ánh năng lực
làm, tri thức phản ánh năng lực nghĩ và thái độ phản ánh năng lực cảm nhận. Năng lực
là “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất
định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực
hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động”. Trong định
nghĩa này, tác giả đã đưa vào yếu tố rất quan trọng làm rõ những thuộc tính cá nhân đó là sinh học, tâm lý và giá trị xã hội.
Trong cuốn “Tiêu chuẩn năng lực cho đánh giá” của Cơ quan Đào tạo Quốc gia
Úc năng lực được mô tả bao gồm kiến thức, kỹ năng và sự áp dụng phù hợp những kiến
thức và kỹ năng đó theo tiêu chuẩn thực hiện trong việc làm.

Theo Từ điển năng lực của Đại học Harvard thì năng lực, theo thuật ngữ chung
nhất, là “những thứ” mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong việc làm, vai
trò, chức năng, công việc, hoặc nhiệm vụ. Định nghĩa này ám chỉ trực tiếp về tác
nghiệp/ hành nghề khi diễn giải “những thứ” này bao gồm hành vi phù hợp với việc
làm (những gì mà một người nói hoặc làm tạo ra kết quả bằng sự thực hiện tốt hay tồi),
động cơ (một người cảm thấy thế nào về việc làm, về tổ chức hoặc vị trí địa lý), và kiến


thức/kỹ năng kỹ thuật (những gì mà một người biết/chứng thực về sự kiện, công nghệ,
nghề nghiệp, quy trình thủ tục, việc làm, tổ chức,...). Năng lực được xác định thông qua
các nghiên cứu về việc làm và vai trò công việc.
Theo ILO, competency bao gồm các kiến Thức, kỹ năng và bí quyết áp dụng và
làm chủ được trong một bối cảnh cụ thể.
Trong nhiều nghiên cứu gần đây về đào tạo theo năng lực (Competency Based
Training - BT) Nguyễn Đức Trí và một số tác giả dịch 2 thuật ngữ competence và
competency đều là NLTH theo nghĩa lắp ghép với từ performance - sự thực hiện trong
cụm từ “perform a task” để nhấn mạnh đến ý nghĩa “thực hiện/thực hành”. Từ đó, định
nghĩa NLTH đều gắn với “khả năng” như NLTH là khả năng thực hiện được các
nhiệm vụ, công việc trong nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công
việc đó.
Bộ Giáo dục Quebec Canada, trong cuốn Công nghệ Giáo dục kỹ thuật và dạy
nghề (nguyên bản tiếng Pháp đã được dịch sang tiếng Việt), định nghĩa năng lực là
“khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kỹ năng tương ứng với ngưỡng
quy định khi bước vào TTLĐ”. Do đó, nếu định ra những năng lực quá rộng, quá chung
chung có nguy cơ làm giảm tính thích đáng, làm mất ý nghĩa đối với TTLĐ.
Chỉ khi một người có một năng lực tương ứng với một hành động hay một công
việc nào đó thì người đó được công nhận là có năng lực, được phép giải quyết công
việc đó. Ngược lại, ai đó muốn giải quyết được một công việc và muốn được người
khác thừa nhận là có năng lực giải quyết công việc đó thì họ phải chứng minh, thể hiện
được là mình có đủ năng lực để thực hiện được công việc ấy. Như thế, năng lực không

thể bất định - khả năng có thể xảy ra hoặc không xảy ra mà phải biểu hiện ra trong thực
tại, tức là hiện thực hóa khả năng, tiềm năng và phải cho thấy chứng cứ. Bất cứ năng
lực nào cũng đều tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ nhưng cũng không phải cứ đơn
giản có ba thành tố trên là thành năng lực (cho dù là “tổ hợp hữu cơ” hay “kết hợp
nhuần nhuyễn”).
Từ các khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý
phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh
nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Năng lực là khả năng vận dụng
những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách


phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống. Năng lực của
con người không phải hoàn toàn tự nhiên mà có, phần lớn do tập luyện mà có”.
1.1.2. Khái niệm phát triển:
Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự
vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao
nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật. Phát triển là quá trình kế
thừa và nâng cao nhân tố từ những sự vật.
Theo Wikipedia cho rằng: phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình
vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn của một sự sự vật. Quá trình trình vận động đó đó diễn ra vừa dần dần,
vừa nhảy vọt để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Sự phát triển là kết quả
của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo
đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức
(cấp độ) cao hơn.
Theo quan điểm của Mac- Lê nin cho rằng: “Phát triển là một khái niêm dùng để
khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến
bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.”
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính

chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới. Phát triển là một thuộc tính của vật
chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau
từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và đấu
tranh giữa các mặt đối lập”.
Như vậy, phát triển theo quan điểm của nhóm chúng tôi là sự thay đổi theo chiều
hướng tích cực, đi từ cái thấp đến cái cao, đi từ đơn giản đến phức tạp, đi từ cái đã biết
đến cái chưa biết cả về ba mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ cho học sinh đến hình thành
các năng lực của con người.
1.1.3. Dạy học
Mọi hoạt động của con người đều có tính mục đích. Con người hiểu được mục
đích hoạt động của mình, từ đó mới định rõ chức năng, nhiệm vụ, động lực của hoạt
động để đạt hiệu quả trong công việc. K.Marx cho rằng, hoạt động của con người là
hoạt động có mục đích, có ý thức;mục đích, ý thức ấy như một quy luật, quyết định


phương thức hoạt động và bắt ý chí con người phụ thuộc vào nó. K. Marx viết: “Công
việc đòi hỏi một sự chú ý bền bỉ, bản thân sự chú ý đó chỉ có thể là kết quả của một sự
căng thẳng thường xuyên của ý chí”. Trong lịch sử của nhân loại, tính mục đích trong
hoạt động và tầm nhìn về lợi ích của hoạt động con người thể hiện rõ trong nền giáo
dục của các dân tộc và quốc gia từ xưa đến nay.
Hoạt động dạy học của giáo viên là một mặt của hoạt động sư phạm.
Trước đây, người ta hiểu hoạt động sư phạm chỉ là hoạt động của người thầy.
Người thầy đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy và học. Trong hoạt động sư
phạm, người thầy chủ động từ việc chuẩn bị nội dung giảng dạy, phương pháp truyền
thụ, đến những lời chỉ dẫn, những câu hỏi, v.v. Còn học sinh (HS) tiếp nhận thụ động,
học thuộc để “trả bài”. Người thầy giữ “chìa khoá tri thức”, cánh cửa tri thức chỉ có thể
mở ra từ phía hoạt động của người thầy. Quan niệm này hiện nay đã lỗi thời, bị vượt
qua. Vì rằng, từ góc độ khoa học sư phạm, quan niệm trên chỉ chú trọng hoạt động một
mặt, hoạt động của người thầy mà không thấy được mặt kia của hoạt động sư phạm là
hoạt động của trò.

Hoạt động dạy học là hoạt động được thực hiện theo một chiến lược, chương trình
đã được thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình thành và phát
triển phẩm chất, năng lực của người học. Giáo viên (GV) xây dựng, thiết kế hoạt động
dạy học một cách đầy đủ và cụ thể bao nhiêu thì công việc dạy học càng hiệu quả bấy
nhiêu. Vì hầu hết GV đều mong muốn đạt được thành công chóng vánh trong các giờ
dạy nên họ thường bỏ qua việc xây dựng chiến lược hoạt động của thầy một cách lôgic,
khoa học và có định hướng. Thầy và trò cùng hướng về một mục tiêu. Năng lực của
hoạt động dạy của người thầy và năng lực học của học sinh được thể hiện ở các mức độ
đạt được của mục tiêu chương trình giáo dục đề ra. Do vậy, hoạt động dạy có kết quả
khi nó tác động cùng hướng với hoạt động học.
1.2. Những vấn đề chung về dạy học theo quan niệm dạy học phát triển năng
lực cho học sinh
1.2.1. Năng lực học sinh
Năng lực giữ một vai trò quan trọng trong quá trình học tập và giáo dục của HS.
Năng lực được hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên của mỗi cá nhân, năng lực
không phải tự nhiên mà có mà năng lực chủ yếu thông qua quá trình học tập và rèn
luyện của HS. Năng lực là thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố


như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng
thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của
cuộc sống. Năng lực của con người không phải hoàn toàn tự nhiên mà có, phần lớn do
tập luyện mà có. Có được nhiều nhóm năng lực khác nhau như năng lực quan sát, năng
lực giao tiếp, năng lực tự quản, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp,… thì sẽ giúp cho
quá trình lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS sẽ trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
Nhờ đó, HS sẽ tự khẳng định được vị trí của mình, tự hoàn thiện mình để vươn lên
trong quá trình học tập và rèn luyện. Nhờ có năng lực mà HS có khả năng vận dụng
những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo để giải quyết những nhiệm vụ học tập và trong những
vấn đề cuộc sống.

Mục tiêu của bậc Tiểu học là hình thành cho HS những năng lực và phẩm chất
cần thiết để tiếp tục các bậc học sau. Do đó, trong quá trình học tập, các nhà giáo dục
cần tạo điều kiện ở mọi lúc, mọi nơi để các HS có thể phát triển một cách đầy đủ và
toàn diện nhất phẩm chất và năng lực của mình.
1.2.2.1. Đặc điểm của năng lực
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan
hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với
người khác.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn
tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa
là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động.
- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một
con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản
thân, … Vậy không tồn tại năng lực chung chung.
1.2.2.2. Phân loại năng lực
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu
cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực
vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động
đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy.
Trong tài liệu về “Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học”, Dr, Bernd Meierhot
phân loại năng lực gồm:


- Năng lực chung:
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền
tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Một
số năng lực cốt lõi của học sinh : Năng lực tự học: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
ngôn ngữ , năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt:

Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung
theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc
tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng
yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao,
Địa lí,…Một số năng lực chuyên biệt môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh
thổ, năng lực học tập tại thực địa, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu
thống kê, năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình...

- Năng lực phương pháp
Là khả năng đối với hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc
giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực chung và
năng lực chuyên biệt. Trung tâm của phương pháp nhận thức là khả năng tiếp nhận, xử
lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.

- Năng lực xã hội:
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong
những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ giữa những thành viên khác.

- Năng lực cá thể:
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những
giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch
phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng
xử và hành vi.
1.2.2.

Các nhóm năng lực cơ bản theo thông tư 22/2016/TT-BGĐT trong

chương trình giáo dục Tiểu học



Năng lực có vai trò rất quan trọng đối với quá trình dạy học và giáo dục HS. Năng
lực giúp cho HS lĩnh hội được tri thức, chiếm lĩnh tri thức, biến tri thức thành kĩ năng,
kĩ xảo và có khả năng vận dụng tri thức vào đời sống hằng ngày. Như vậy có thể thấy
rằng, dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh là vô cùng quan trọng và cần
thiết, năng lực vừa là kết quả mà GV và HS hướng đến trong quá trình dạy học và giáo
dục vừa là tiền đề để đạt được những năng lực khác. Mặt khác, mục tiêu của giáo dục ở
bậc Tiểu học là là chuẩn bị đầy đủ những năng lực, phẩm chất, tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo,…để HS học tập ở những bậc học sau này. Thông tư 22 đã quy định rõ, việc đánh
giá HS gồm có 3 nhóm năng lực cơ bản sau:

- Năng lực tự quản, tự phục vụ
- Năng lực hợp tác và giao tiếp
- Năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề
1.2.2.1. Năng lực tự quản, tự phục vụ
- Có ý thức tự phục vụ
- Chuẩn bị đủ và biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
- Tự giác tham gia và chấp hành sự phân công của nhóm, lớp.
- Thực hiện được một số việc phục vụ cho bản thân;
- Thực hiện được một số việc phục vụ cho học tập.
- Chấp hành nội qui lớp học, tự hoàn thành công việc được giao.
- Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ.
- Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh.
- Biết bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà phù hợp.
- Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp.
1.2.2.2. Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Có sự tiến bộ khi giao tiếp
- Nói to rõ ràng/đã thắc mắc với cô giáo khi không hiểu bài
- Cần tích cực giúp đỡ bạn bè cùng học tốt
- Mạnh dạn khi giao tiếp;
- Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói ðúng nội dung cần trao ðổi;

- Ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng;
- Biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông.
- Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ với bạn bè.


- Biết chia sẻ với mọi người, ứng xử thân thiện.
- Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi.
1.2.2.3. Năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề:
- Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp.
- Có khả năng tự làm việc trong nhóm, tổ, lớp;
- Có khả năng tự khả năng tự học có sự giúp đỡ (hoặc không cần giúp đỡ) của mọi
người.
- Bước đầu biết tự học.
- Biết tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Biết đặt câu hỏi và tự tìm câu trả lời.
- Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp.
- Biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm, lớp.
- Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
- Biết tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn bè, thầy cô hoặc người khác.
- Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong
cuộc sống.
- Biết tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo
viên.
- HS tìm hiểu rõ vấn đề khi có bất đồng, để hiểu lý do, mà không tức giận.
- Khi gặp vấn đề khó giải quyết, HS tìm sự trợ giúp từ giáo viên, bạn bè.
- Để giải quyết một vấn đề, HS thường cố gắng đến cùng.
- HS chủ động nghĩ ra những cách khác nhau để giải quyết vấn đề
1.3.2. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển
năng lực cho học sinh tiểu học
1.3.2.1. Quan niệm về dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh.

Dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh
về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những
tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt
động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV –
HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên
cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần


bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề
phức hợp.
Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học phát huy
được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm
nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn,
bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng
thú học tập cho người học. Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát
mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lí lứa tuổi học sinh (HS); giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như:
được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng
chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và
thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS,
giữa HS với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của
người học). Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học
cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp
học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kĩ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống;
phát huy thế mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bị dạy học
và những ứng dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt động đánh giá của
GV và tự đánh giá của HS. Ngoài việc nắm vững những định hướng đổi mới PPDH
như trên, để có được những giờ dạy học tốt, cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học.
Chuẩn bị và thiết kế một giờ học cũng là một hoạt động cần có những kĩ thuật riêng.
Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên

tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của
giáo viên”
1.3.2.2. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng
lực của học sinh lớp 4 trong môn Khoa học
Bao giờ cũng vậy, khi vận dụng phương pháp dạy học nào, đặc biệt là phương
pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh cũng cần phải: bám sát mục
tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí
lứa tuổi học sinh (HS); giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được
thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý
đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ


tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS
với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học).
Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với
học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành,
nâng cao tri thức với rèn luyện các kĩ nãng, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy thế
mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện ðại; các phýõng tiện, thiết bị dạy học và những ứng
dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt ðộng ðánh giá của GV và tự ðánh
giá của HS. Ngoài việc nắm vững những ðịnh hýớng ðổi mới PPDH nhý trên, ðể có
ðýợc những giờ dạy học tốt, cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học.
a. Phương pháp đóng vai
 Khái niệm:
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng
xử nào đó trong một tình huống giả định.
 Bản chất:
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng
xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ
sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực
hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này

mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
 Quy trình thực hiện:
Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :


Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ

thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai


Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai



Các nhóm lên đóng vai



Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Khi nhận được cách ứng
xử (đúng hoặc sai)


Lớp thảo luận, nhận xét:



Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp?




Chưa phù hợp ở điểm nào?




Vì sao?



Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

 Yêu cầu:

- Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề bài học, phù hợp với lứa tuổi,
trình độ HS và điều kiện, hoàn cảnh lớp học.

- Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép
- Tình huống phải có nhiều cách giải quyết
- Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp;
không cho trước “ kịch bản”, lời thoại.

- Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai
- Phải dành thời gian phù hợp cho HS thảo luận xây dựng kịch bản và chuẩn bị
đóng vai

- Cần quy định rõ thời gian thảo luận và đóng vai của các nhóm
- Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên đi đến từng nhóm lắng

nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần thiết

- Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận
- Nên khích lệ cả những HS nhút nhát cùng tham gia.
- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng
vai.
b. Phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”
 Khái niệm:
“Bàn tay nặn bột” (BTNB) là một chiến lược về giáo dục khoa học, được giáo sư
Georger Charpak (Người Pháp) sáng tạo ra và phát triển từ năm 1995 dựa trên cơ sở
khoa học của sự tìm tòi, nghiên cứu, cho phép đáp ứng những yêu cầu dạy học mới.
Phương pháp này đã được áp dụng và phát triển mạnh mẽ không chỉ ở Pháp mà còn
được mở rộng sâu sắc ở các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
Ở Việt Nam, vào năm 2000, phương pháp “Bàn tay nặn bột” được bắt đầu phổ
biến cho các sinh viên trường Đại học Sư pham Hà Nội, được áp dụng thử nghiệm tại
các trường Tiểu học ở Hà Nội. Cho đến nay, phương pháp dạy học mới này dần dần
được phổ biến hầu hết tại các trường học trên cả nước.
“Bàn tay nặn bột” là phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm, nghiên
cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn học tự nhiên. Phương pháp này chú trọng tới việc


×