Tải bản đầy đủ (.docx) (64 trang)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhằm phát triển mặt hàng lốp ô tô xuất khẩu sang thị trường ASEAN của công ty lốp ô tô bảo châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (564.63 KB, 64 trang )

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này , em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ThS .
Nguyễn Duy Đạt đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận tốt
nghiệp .
Em chân thành cảm ơn quý thầy ,cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc
tế ,Trường đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em
học tập . Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng
cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin .
Em chân thành cảm ơn Đội ngũ lãnh đạo công ty TNHH Lốp ô tô Bảo Châu
đã tạo điều kiện tốt nhất và luôn chỉ bảo trong suốt quá trình em thực tập tại công ty .
Công ty chính là giảng đường thứ hai cho e trau dồi những kiến thức gần nhất với
thức tế .
Cuối cùng em kính chúc thầy , cô giáo dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý . Đồng chính chúc cô chú , anh , chị trong công ty TNHH Lốp ô tô Bảo
Châu luôn hạn phúc , sức khỏe dồi dào và gặt hái nhiều thành công tốt trong công
việc .

1


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.........................................................iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.......................................................v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI..............................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu :...........................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung:...................................................................................................2


1.2.2 Mục tiêu cụ thể :..................................................................................................2
1.3.Đối tượng nghiên cứu :..........................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu :..............................................................................3
1.5.1 Giới hạn về nội dung :.........................................................................................3
1.5.2 Phạm vi thời gian ;...............................................................................................3
1.5.3 Phạm vi về không gian :......................................................................................3
1.6. Kết cấu nghiên cứu :.............................................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN FDI ,
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP..........................................4
2.1.Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................4
2.1.1 khái niệm vốn đầu tư nước ngoài (FDI):............................................................4
2.1.2 Khái niệm xuất khẩu :.........................................................................................5
2.1.3 Khái niệm hiệu quả xuất khẩu :..........................................................................5
2.2 Một số lý thuyết về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);..................6
2.2.1 Các yếu tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...........................................6
2.2.2 Các chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)..............8
2.3 Một số lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu....................................................................9
2.3.1.Nội dung hoạt động thúc đẩy xuất khẩu ............................................................9
2.3.2. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tại doanh nghiệp (DN)..............................13
2.3.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu ..............................................................15
2


2.3. Tổng quan nghiên cứu........................................................................................17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................................................20
3. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề
nghiên cứu:................................................................................................................. 20
3.1 Giới thiêu về công ty............................................................................................20

3.2.Đánh giá các môi trường vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu..23
3.2.1 Môi trường vĩ mô :.............................................................................................23
3.2.2 Môi trường vi mô :.............................................................................................26
3.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.....................30
3.3.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ......................30
3.3.2 Thực trạng về xuất khẩu của công ty lốp ô tô Bảo Châu :..............................37
3.4 Thực trạng phương hướng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp .
..................................................................................................................................... 43
3.5 Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)............45
3.5.1 Hoạt động thu hút FDI của doanh nghiệp .......................................................45
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI
DOANH NGHIỆP LỐP Ô TÔ BẢO CHÂU............................................................47
4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu.......................................................47
4.1.1.Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội ,thách thức của công ty lốp ô tô Bảo
Châu............................................................................................................................ 47
4.1.2 .Vốn đầu tư nước ngoài (FDI):.........................................................................48
4.1.3 Xuất khẩu vào thị trường ASEAN ....................................................................50
4. 2. Dự báo triển vọng/quan điểm của vấn đề nghiên cứu:....................................52
4.3. Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề nghiên cứu:............................................53
4.3.1.Đề xuất đưa ra cho vấn đề nghiên cứu.............................................................53
4.3.2. Đưa ra kiến nghị...............................................................................................55
KẾT LUẬN................................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAN KHẢO...................................................................58

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Biểu đồ3.2.1 : Quy mô của vốn FDI ( dựa trên số vốn được phê duyệt )từ Nhật Bản......25
Bảng 3.2.2a : Tình hình trồng cây cao su trong nước..................................................27

Bảng 3.4.1:Bảng giá trị sản lượng từng nhóm sản phẩm qua 3năm.............................31
Bảng 3.2.3 : Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty TNHH lốp ô tô Bảo Châu...........32
Bảng 3.4.3 : Hiệu quả sử dụng tài sản chung của công ty TNHH lốp ô tô Bảo Châu.......33
Bảng 3.4.4 : Bảng chỉ tiêu thực hiện năm 2017-2018.................................................34
Bảng 3.4.4 : Khảo sát về số lượng xe lưu hành và số lốp xe tiêu thụ...........................35
Biểu đồ3.4.4.1 : Thể hiện tổng sản lượng sản xuất , tiêu thụ và tồn kho......................36
của mặt hàng lốp ô tô của doanh nghiệp Bảo Châu.....................................................36
Bảng3.3.2.1 :số lương và giá trị mặt hàng xuất khẩu của công ty từ 2016 –th9/2018.37
Bảng 3.3.2.2 :Kết quả kinh doanh xuất khẩu lốp ô tô của công ty giai đoạn 2016 –
tháng 9 năm 2018.........................................................................................................37
Bảng 3.3.2.3 : Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu của công ty ...........................38
Bảng 3.3.2.4 : chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu so với chỉ tiêu hiệu quả chung của công ty...39
Bảng 3.3.2.5: Tỷ suất ngoại tệ của công ty năm 2016_2018........................................39
Biểu đồ 3.4.5a : Tỷ lệ xuất khẩu của công ty vào các nước........................................40
Bảng 3.4.6: Kim ngạch xuất nhập khẩu qua 3 năm 2016-2018....................................42
Bảng 3.4.1 Các loại thiết bị hiện có của công ty tại cơ sở 2.........................................43
Bảng 3.4.1 : Kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh xuất khẩu năm 2018-2020 của
doanh nghiệp................................................................................................................ 44
Bảng 4.1.1 : Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội ,thách thức của công ty lốp ô tô
Bảo Châu..................................................................................................................... 47

4


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ST

CHỮ VIẾT TẮT

T

1

TNHH

2

XK

3

CNH-HĐH

4

DN

5

CNPT

Công nghiệp phụ trợ

6

LLLĐ

Lực lượng lao động

7


FDI

8
9
10

ASEAN
IMF
OECD

NGUYÊN NGHĨA
Trách nghiệm hữu hạn
Xuất khẩu
Công nghiệp hóa –hiện đại hóa
Doanh nghiệp

Foreign Direct Investment:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Association of South East Asian Nations :
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
International Monetary Fund:
Qũy tiền tệ quốc tế
Organization for Economic Co-operation and
Development:

11

USD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

United States Dollar

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu như ngày nay mỗi doanh nghiệp cần hướng
ra tầm cao thị trường nước ngoài và xuất khẩu là một trong những hoạt động không thể
thiếu giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng ra thị trường nước ngoài . Tuy nhiên thâm
nhập thị trường nước ngoài , vượt qua biên giới của một quốc gia , doanh nghiệp phải
đối diện với một môi trường kinh doanh hoàn toàn mới , ẩn chứa nhiều rủi ro về pháp
luật , ngôn ngữ , mục đích kinh doanh và hệ thống cung ứng . Vì vậy doanh nghiệp cần
phải có một chiến lược kinh doanh cho sản phẩm xuất khẩu của mình .
Nhất là khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO thì khả năng mở rộng và phát
triển kinh tế càng trở nên thuận lợi , đặc biệt là việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài
.Cùng với vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài chính là đòn bẩy kinh tế cho
doanh nghiệp Việt nam nhanh chóng bắt kịp với sự phát triển như vũ bão trên trường
quốc tế .Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại
có vị trí vai trò ngày càng quan trọng , trở thành xu thế của thời đại . Đó là kênh
chuyển giao công nghệ , thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế , phát triển cơ
sở hạ tầng và nâng cao năng suất , năng lực lao động giữa các doanh nghiệp .
Đối với công ty tnhh lốp ô tô Bảo Châu thị trường chính của doanh nghiệp là thị
trường nội địa với hơn 87% doanh thu , còn 13% doanh thu được tạo ra từ xuất khẩu
trực tiếp sản phẩm ra một vài nước lân cận như Trung Quốc , Myanmar , Lào … Chính
vì vậy doanh thu tạo ra từ việc xuất khẩu trực tiếp còn thấp nên rất cần một chiến lược
kinh doanh phù hợp trong hoạt động xuất khẩu để tăng doanh thu và thị phần ở nước
ngoài . Hơn nữa để có thể bắt kịp và cạnh tranh được với các doanh nghiệp lớn trong
nước và ngoài nước công ty rất cần vốn đầu tư nước ngoài để phát triển nhanh về về
quy mô và năng suất .Vấn đề thu hút vốn đâu tư nước ngoài cần được chú trọng một

cách đặc biệt “Làm sao để ‘kéo’ các nhà đầu tư về phía mình ?’’ . Xuất phát từ lí do
trên nên e đã chọn đề tài : ‘Thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhằm phát triển mặt hàng
lốp ô tô xuất khẩu sang thị trường ASEAN của công ty lốp ô tô Bảo Châu’ làm đề tài
nghiên cuus khóa luận .

1


1.2. Mục tiêu nghiên cứu :
1.2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài dựa trên cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh cũng như đánh giá năng lực
sản xuất kinh doanh của công ty lốp ô tô Bảo Châu , tìm ra điểm mạnh điểm yếu của
công ty để từ đó hoạch định ra phương hướng và các giải pháp để "Thu hút vốn đầu tư
nước ngoài nhằm phát triển mặt hàng lốp ô tô xuất khẩu sang thị trường ASEAN của
công ty lốp ô tô Bảo Châu " theo tiêu chí sau :
+) Thu hút doanh nghiệp FDI đầu tư vào doanh nghiệp không chỉ tăng thêm vốn
cho đầu tư phát triển sản xuất mà còn tăng thêm cơ hội việc làm cho người lao động ,
cung cấp máy móc kỹ thuật và quy trình công nghệ tiên tiến , sản xuất ra nhiều mặt
hàng có chất lượng cao , góp phần tăng kim nghạch xuất khẩu của doanh nghiệp .
+) Đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2018 và dự
báo giai đoạn 2018-2020 tại thị trường các nước ASEAN
+)Đề xuất giải pháp nhằm khuyến khích , đẩy mạnh XK cho doanh nghiệp .
1.2.2 Mục tiêu cụ thể :
Từ mục tiêu chung , đề tài đưa ra mục tiêu cụ thể được phân tích và làm rõ ở đề
tài :
+ Phân tích những vấn đề chung về thu hút vốn đầu tư FDI đối với doanh nghiệp
và đẩy mạnh việc xuất khẩu mặt hàng lốp ô tô tại thị trường ASEAN .
+Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu mặt hàng
lốp ô tô của doanh nghiệp .
+ Đề xuất giải pháp thu hút vốn FDI và đẩy manh xuất khẩu lốp ô tô của doanh

nghiệp tại thị trường ASEAN .
1.3.Đối tượng nghiên cứu :
+ Đối tương nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến thu hút vốn đầu tư
nước ngoài ( FDI ) từ các doanh nghiệp tiềm năng nước ngoài vào công ty tnhh lốp ô
tô Bảo Châu
+ Đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng lốp ô tô của doanh nghiệp sang thị trường
ASEAN .

2


1.4

Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp: bài viết chủ
yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
+ Phương pháp phân tích số liệu , phân tích thống kê mô tả
+ Phương pháp phân tích ,thống kê và so sánh
1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu :
1.5.1 Giới hạn về nội dung :
+) Thu hút vốn đầu từ nước ngoài (FDI)
+) Đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng lốp ô tô của doanh nghiệp sang thị trường
ASEAN .
1.5.2 Phạm vi thời gian ;
-Đề tài phạm vi nghiên cứu trong thời gian từ năm 2016– 2018 và định hướng
đến năm 2020
1.5.3 Phạm vi về không gian :
-Giaỉ pháp thu hút vốn FDI vào hoạt động sản xuất lốp ô tô của công ty TNHH
lốp ô tô Bảo Châu

-Đẩy mạnh xuất khẩu lốp ô tô tại khu vực ASEAN (cụ thể tại : Myanmar , Lào…
)
1.6. Kết cấu nghiên cứu :
Kết cấu nội dung của bài luận bao gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài .
Chương 2: Cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI , thực tiễn xuất khẩu của doanh
nghiệp
Chương 3:Thực trạng thu hút FDI và xuất khẩu lốp ô tô của công ty tnhh lốp ô tô
Bảo Châu.
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn FDI và xuất khẩu lốp ô tô của
doanh nghiệp tại thị trường ASEAN .

3


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN FDI ,
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1.Một số khái niệm cơ bản .
2.1.1 khái niệm vốn đầu tư nước ngoài (FDI):
Trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI, trong đó có thể kể đến
một số khái niệm được sử dụng phổ biến như sau:
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế- IMF : FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện
nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ
của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là
giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD : Đầu tư trực tiếp là hoạt động
đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh
nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc
quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách :
-Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn

quyền quản lý của chủ đầu tư.
-Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có.
-Tham gia vào một doanh nghiệp mới.
-Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm)
- Quyền kiểm soát : nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên.
Theo định nghĩa của Chính phủ Mỹ, ngoài những nội dung tương tự khái niệm
FDI của IMF và OECD, FDI còn gắn với “quyền sở hữu hoặc kiểm soát 10% hoặc hơn
thế các chứng khoán kèm quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, hoặc lợi ích tương
đương trong các đơn vị kinh doanh không có tư cách pháp nhân”.
Tại Việt Nam, theo Luật đầu tư năm 2005 mà quốc hội khoá XI Việt Nam đã
thông qua có các khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”, “đầu
tư ra nước ngoài nhưng không có khái niệm “đầu tư trực tiếp nước ngoài”. Tuy nhiên,
có thể “gộp” các khái niệm trên lại và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu
nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà

4


đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài
theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Như vậy, tựu trung lại, chúng ta có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài là một
khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền
kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp
nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong mộit doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế
khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp FDI hay doanh
nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nước ngoài)
2.1.2 Khái niệm xuất khẩu :
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Đây
là hành vi buôn bán riêng lẻ mà cả là một hệ thống các quan hệ mua bán trong nền
thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hóa sản

xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa phát triển,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cáo mức sống nhân dân.
Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên của
một doanh nghiệp. Hoạt động này được tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã đa dạng
hóa hoạt động kinh doanh của mình.
Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa của
một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của
nước này với nước khác. Nền sản xuất phát triển lớn mạnh sẽ phụ thuộc vào hoạt động
này.
2.1.3 Khái niệm hiệu quả xuất khẩu :
Hiệu quả xuất khẩu cũng là hiệu quả kinh doanh nói chung , nó cũng biểu hiện sự
tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó . Đối với một
công ty cả kinh doanh nội địa lẫn kinh doanh xuất khẩu thì hiệu quả kinh doanh xuất
khẩu chỉ là một bộ phận của hiệu quả kinh doanh nói chung của công ty . Còn đối với
công ty chỉ kinh doanh xuất khẩu thì hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hiệu
quả kinh doanh chung của công ty . Hiệu quả xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu như
lao động , vốn , máy móc , thiết bị , nguyên vật liệu …để đạt được các mục tiêu kinh
doanh xuất khẩu .

5


Tóm lại hiệu quả xuất khẩu là một loại hiệu quả kinh doanh đặc thù gần với hình
thức kinh doanh xuất khẩu .
2.2 Một số lý thuyết về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI);
2.2.1 Các yếu tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn trên thế
giới với mỗi quốc gia và các doanh nghiệp nói riêng .Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm cả nhân tố chủ quan và khách

quan ,cụ thể như sau :
 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lí là một trong những
yếu tố quan trọng .Một nước có vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu vận chuyển …
mới có thể chở thành bàn đạp để những bước đi các nhà đầu tư thực hiện mục đích của
mình .Vì vậy nó như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài
Cũng như vị trí địa lí ,điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở thành
một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài . Điều kiện tự nhiên có thể là điều
kiện về khoáng sản , đất , rừng ,nước, khí hậu hay không gian của nước nhận đầu tư .
Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính
chất đầu ra .
 Môi trường chính trị -kinh tế -xã hội
Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nên
đầu tư vào nước này hay không . Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu
hút FDI còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống kinh tế - chính trị -xã hội cũng đều
gây tác động không nhỏ đến nhà đầu tư .
Sự ổn định về môi trường chính trị -kinh tế -xã hội như một điều kiện tất yếu để
phát triển kinh tế , từ đó thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế . Do
đó nền kinh tế càng ổn định thì sự an toàn và sinh lợi của đồng vốn đi đầu tư càng
được đảm bảo .
 Luật pháp và cơ chế chính sách .
Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật , các quy định , các văn bản quản
lý hoạt động đầu tư …phản ánh một cách rõ rang môi trường đầu tư của các nước sở
tại . Điều mà nhà đầu tư quan tâm chủ yếu là liệu có sự đảm bảo về luật pháp đối với
6


các tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh có lành mạnh hay không ? Các quy định
về thuế các mức thuế và sự phân chia lợi nhuận như thế nào ?
Hệ thống pháp luật cũng có thể tạo thuận lợi hoặc cũng có thể làm hạn chế hay

cản chở hoàn toàn hoạt động của các công ty nước ngoài . Điều này đặt ra vấn đề là
cần có cơ chế pháp lí rõ rang , mềm dẻo tạo thuân lợi cho các nhà đầu tư mà không
mất đi chủ quyền quốc gia .
 Thủ tục hành chính
Đây là công việc đầu tiên mà nhà đầu tư cần phải làm khi quyết định đầu tư . Thủ
tục hành chính bao gồm các khâu như thủ tục đất đai , xét duyệt giấy phép đầu tư , thủ
tục thẩm định dự án …Theo thống kê cho thấy , trở ngại lớn nhất đối với nguồn vốn
FDI chính là thủ tục hành chính . Điều này không chỉ riêng ở một nước nào nhất định
mà diễn ra hầu hết ở các nước nhận đầu tư .
 Cơ sở hạ tầng
Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài thì kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh , nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn . Hệ
thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thông , hệ thống thông tin liên lạc và
cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng .Trình độ cơ sở hạ tầng phần nào phản ánh được
trình độ phát triển của mỗi quốc gia , nó tạo ra bộ mặt cho đất nước và môi trường cho
hoạt động đầu tư . Sự phát triển cân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia
được đề ra như nhu cầu hàng đầu trong việc thu hút FDI.
 Nguồn lực về con người
Con người với trình độ lao động bằng tri thức , có kỹ năng hay lao động chân tay
đều chở thành nguồn lực phục vụ cho đầu tư nước ngoài . Chi phí nhân lực (chi phí
dùng cho đào tạo , lương , phúc lợi ) chiếm một bộ phận lớn trong tổng chi phí lưu
động , vì đây là yếu tố quyết định đến quản lí , vận hành sản xuất kinh doanh ở giai
đoạn thứ ba của quá trình đầu tư . Ở các nước đang phát triển chi phí nhân công rẻ do
số lượng dồi dào thường có lợi thế thu hút FDI hầu hết tập trung vào những nghành sử
dụng nhiều nhân công không đòi hỏi kĩ thuật cao .

7


2.2.2 Các chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

 Khuyến khích đầu từ các công ty đa quốc gia , công ty xuyên quốc gia .
Thông qua nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI , các công ty đa quốc gia ,
xuyên quốc gia với ưu thế của mình đã tạo nên những ảnh hưởng to lớn đến nước tiếp
nhận đầu tư .Nguồn vốn của các công ty này tham gia đóng góp bổ sung nguồn vốn
thiếu hụt trong nước cân bằng cán cân thanh toán tại nước tiếp nhận . Ngoài ra , các
nước tiếp nhận đầu tư có nhiều cơ hội tiếp nhận sự chuyển giao kỹ thuật , công nghệ
tiên tiến , kinh nghiệm tổ chức quản lí kinh doanh đào tạo tình hình đội ngũ lao động ,
có nhiều cơ hội tiếp cận nền kinh tế thế giới .
Thông qua FDI , các nước phát triển có điều kiện xuất khẩu công nghệ và chuyển
giao công nghệ , còn đói với nước đang phát triển thì FDI được coi như phương tiện
hữu hiệu để nhập khẩu công nghệ có trình độ cao hơn từ bên ngoài .Do đó đòi hỏi phải
có những biện pháp và chính sách cởi mở nhằm khuyến khích các công ty đa quốc
gia , công ty xuyên quốc gia .
 Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh , tăng sức hấp dẫn của môi
trường đầu tư Việt Nam .
Chúng ta đều biết rằng mục đích chính của các nhà đầu tư là tối đa hóa lợi
nhuận , ở đâu có thể thu được lợi luận cao ở đó sẽ có nhà đầu tư .Còn khi có 2 nơi có
khả năng thu được lợi nhuận ngang nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn nơi nào có độ an toàn
cao hơn , thủ tục dễ dàng hơn .
Thời gian qua môi trường đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam đã được cải thiện ,
nhưng vẫn chưa có sức hấp dẫn đủ mạnh do có nhiều rủi ro , một số lợi thế mạnh do
còn nhiều rủi ro , một số lợi thế so sánh mất đi , chính sách về thuế , quản lý ngoại hối
thường thay đổi quá nhanh thị trường trong nước còn hạn hẹp , cơ sở hạ tầng còn yếu
kém . Đặc biệt là yếu tố thị trường , sản phẩm tính theo đầu người của nước ta còn rất
nhỏ so với khu cực .Vì vậy , những thị trường có sức tiêu thụ cao thường thu hút nhiều
hơn vốn đầu tư trực tiếp từ các đối tác nước ngoài .
Còn đầu tư ở Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài , thì ta đang mất đi nhiều lợi
thế cụ thể : Sức lao động ở Việt Nam không được coi là rẻ nữa , vì vậy ta mất đi một
cơ hội lớn để thu hút vốn FDI , cần tập chung nâng cao trình độ và tay nghề cho lao
động việt nam .

8


 Đổi mới hoạt động vận động , xúc tiến đầu tư .
Cần xác định đây là nhiệm vụ trách nhiệm của cơ quan nhà nước ,các bộ nghành
địa phương và các khu công nghiệp . Hoạt động xúc tiến đầu tư phải được tiến hành
trên nhiều lĩnh vực như : Nghiên cứu các chính sách luật pháp của các nước để có biện
pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài hiệu quả cao . Xây dựng chương trình kế hoạch
vận động xúc tiến đầu tư đối với từng khu vực , vùng lãnh thổ , tổ chức tuyên truyền
trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua mạng internet , các cuộc hội thảo
quốc tế .
Nhà nước cần thành lập các trung tâm xúc tiến đầu tư tại các Bộ ngoại giao , Bộ
thương mại , Bộ kế hoạch và đầu tư , bộ công nghiệp , bộ tài chính các đại sứ quán để
chủ động quảng quá thu hút đầu tư nước ngoài .
Đối với các danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt , quy hoạch thì cần có
chương trình , kế hoạch chủ động vận động , xúc tiến kế hoạch đầu tư một cách cụ thể
đối với từng dự án trực tiếp từng tập đoàn , công ty đa quốc gia , các nhà đàu tư có
tiềm năng .
Định kỳ 6 tháng , 1 năm Chính phủ , các bộ nghành UBND tỉnh thành liên quan
cần tổ chức các cuộc họp với các nhà đầu tư đang có dự án haotj động tại VIệt Nam để
trao đổi , tháo gỡ vướng mắc giải quyết vấn đề phát sinh một cách kịp thời . Đây cũng
là biện pháp quan trọng để vận động đầu tư có hiệu quả và có sức thuyết phục đối với
nhà đầu tư mới .
Các chính sách vận động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phải hết sức linh
hoạt , phù hợp với đặc điểm của từng bước , từng công ty đa quốc gia .Vì vậy các cơ
quan nhà nhà nước cần nghiên cứu kỹ tình hình kinh tế thị trường đầu tư , pháp luật
các nước để kịp thời có những chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) hiệu quả nhất.
2.3 Một số lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu
2.3.1.Nội dung hoạt động thúc đẩy xuất khẩu .

Trước khi thực hiện những nội dung của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu, doanh
nghiệp cũng phải thực hiện các nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá như :
nghiên cứu thị trường nước ngoài; lựa chọn thị trường xuất khẩu; lựa chọn đối tác xuất

9


khẩu; lập phương án kinh doanh xuất khẩu; đàm phán và ký kết hợp đồng, thực hiện
hợp đồng.
2.3.1.1 Đề xuất các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu thị trường, xác định mục tiêu, tìm ra mặt hàng cho từng thị
trường thì doanh nghiệp sẽ nghiên cứu những biện pháp để có thể thúc đẩy xuất khẩu
một cách có hiệu quả.
Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu có thể chia làm các nhóm chính như sau:
 Các nhóm biện pháp tăng số lượng và kim ngạch xuất khẩu(biện pháp mục
tiêu) có thể kể ra một số biện pháp như:
- Kết hợp giữa xác định mặt hàng trọng điểm với việc đa dạng hoá các mặt hàng
xuất khẩu đối với từng thị trường khác nhau
Từ việc nghiên cứu thị trường sẽ đưa ra được những quyết định đúng đắn khi
chọn sản phẩm để xuất khẩu. việc đưa ra được những mặt hàng trọng điểm phù hợp
với thị trường tạo ra sự tập trung chuyên môn sản xuất , làm tăng xuất khẩu mặt hàng
đó trên thị trường đã nghiên cứu
- Lựa chọn hình thức kinh doanh xuất khẩu phù hợp với doanh nghiệp
Mỗi loại hình thức kinh doanh xuất khẩu lại có những ưu nhược điểm riêng. Mà
không có một loại hình thức kinh doanh xuất khẩu nào gọi là hoàn hảo với mỗi doanh
nghiệp. vì thế các doanh nghiệp cần phải tìm ra hình thức kinh doanh phù hợp nhất đối
với doanh nghiệp mình còn với những điểm không phù hợp cần sáng tạo để dần dần
thích nghĩ đó sẽ là biện pháp kinh doanh hiệu quả nhất cho doanh nghiệp. Từ việc
thâm nhập đến mở rộng thị trường, nếu áp dụng những hình thức kinh doanh xuất khẩu
phù hợp sẽ làm tăng số lượng cũng như gía trị xuất khẩu của công ty, đồng thời với

việc bài toán thúc đẩy xuất khẩu đã có hướng giải quyết tốt.
 Ổn định nguồn hàng xuất khẩu
- Doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất khẩu là những doanh nghiệp thường
thu gom hàng hoá dịch vụ trong nước để đem bán lại các các khách hàng nước ngoài.
10


Đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất khẩu này thì không phải lo vấn
đề sản xuất , còn được lựa chọn bạn hàng tốt phù hợp với thị trường mình cần thâm
nhập. nên nguồn hàng của họ phụ thuộc rất nhiều vào các bạn hàng trong nước.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu: những doanh nghiệp này
thường tự sản xuất rồi tiến hành xuất khẩu hàng hoá của mình. Hình thức xuất khẩu
của họ chính là bán buôn trực tiếp cho nhà nhập khẩu. do là doanh nghiệp sản xuất nên
tính chủ động trong việc cung cấp hàng hoá xuất khẩu cao hơn các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu. Tuy nhiên , ở Việt Nam hiện nay, nguồn đầu vào của các doanh
nghiệp này sẽ phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu từ thị trường nước
ngoài, do đó, sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ những biến động trên thị trường thế giới. Các
doanh nghiệp nên lựa chọn những bạn hàng lớn, có uy tín, đồng thời phải nghiên cứu
thị trường nơi nhà cung cấp đặt trụ sở và liên tục nắm bắt thông tin thị trường.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
- Để thúc đẩy xuất khẩu mạnh hàng hoá của doanh nghiệp ra thị trường nước
ngoài, yếu tố tiên quyết chính là sản phẩm. sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng
tốt, giá cả phải chăng, mẫu mã đẹp… chắc chắn sẽ có sức cạnh tranh rất lớn và thu hút
sự chú ý của khách hàng, kích thích tiêu dùng của khách hàng đem lại doanh thu lớn
cho doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp nên áp dụng các biện pháp để nâng cao năng
lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu bằng việc thay đổi công nghệ sản xuất mới,
tinh giảm bộ máy nhân sự, bổ sung nhân lực tinh thông nghiệp vụ ngoại thương… để
giảm những chi phí thừa trong sản xuất. Bên cạnh đó cần có những chiến lược phát
triển sản phẩm một cách đồng bộ theo những hướng sau:Thích nghi hoá sản phẩm ,đa
dạng hoá sản phẩm ,chuyên môn hoá, cá biệt hoá sản phẩm

- Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu
- Kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao
hiệu quả hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp. Đây là khâu cuối cùng trước
khi hàng hoá được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, là khâu loại trừ lần cuối
những sản phẩm có khuyết tật để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro trong việc
thực hiện hợp đồng. công tác kiểm tra chất lượng của doanh nghiệp tốt sẽ đem lại uy
11


tín cho doanh nghiệp trong làm ăn với những khách hàng, đặc biệt là những khách
hàng khó tính. Vì thế, việc kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu cần được tiến hành
nghiêm ngặt ở cả 2 cấp cơ sở và cửa khẩu. trong đó kiểm tra ở cấp cơ sở giữ vai trò
quyết định. Quy trình kiểm tra nên bắt đầu từ khâu đầu vào.
 Các nhóm biện pháp marketing xuất khẩu (Biện pháp điều kiện)
- Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Thông tin luôn chiếm vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá ra
nước ngoài của doanh nghiệp. để chất lượng thông tin về thị trường , sản phẩm được
tốt, công tác nghiên cứu thị trường cần tiến hành bài bản, nhất là những doanh nghiệp
mới tham gia thị trường xuất khẩu quốc tế. áp dụng các mô hình nghiên cứu như
SWOT, năm lực lượng cạnh tranh của M.Port… để nghiên cứu thị trường được tổng
quan và đầy đủ nhất.
- Xây dựng thương hiệu thương mại cho doanh nghiệp
Thương hiệu thương mại cho sản phẩm chính là điểm yếu của hầu hết những
hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam hiện nay. Thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp đến uy
tín của sản phẩm, cũng như của doanh nghiệp, là cách để đánh giá vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường và sự ưu tiên của hàng hoá trong tâm trí khách hàng. Thương
hiệu xây dựng không chỉ là cái tên, mà nó còn bao gồm các bộ phận như biểu tượng,
sologan, cách trình bày… để có thể cho ra đời một thương hiệu đúng quy cách. Các
doanh nghiệp nên quan tâm nhiều hơn đến biện pháp này, vì nó cũng chính là biện
pháp hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu rất tốt và đạt hiệu quả lâu dài.

- Hoàn thiện kỹ năng định giá hàng hoá xuất khẩu
Nếu chất lượng sản phẩm tạo nên uy tín, thì giá cả lại tạo ra lực hấp dẫn để kích
thích tiêu dùng của khách hàng, qua đó làm tăng doanh thu, kim ngạch xuất khẩu cho
công ty. Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu sẽ rất tốt nếu như doanh nghiệp định giá sản
phẩm của mình ở mức cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường. việc định giá sản
phẩm chính là bí quyết, kinh nghiệm của những nhà kinh doanh xuất khẩu. định giá

12


sản phẩm cạnh tranh sẽ giúp thâm nhập tốt thị trường mới và mở rộng hơn nữa về quy
mô trên thị trường hiện tại.
- Phát triển hệ thống phân phối
Một biện pháp nữa để tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp đó
là tìm cách để tăng số lượng khách mua hàng. Tức là, biện pháp để mở rộng và phát
triển kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. phát triển đa dạng các kênh phân
phối, để tận dụng tốt cơ hội tiếp cận với khách hàng. Tuy nhiên cũng cần tính đến chi
phí để xây dựng kênh phải phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu
Thực chất của hoạt động xúc tiến xuất khẩu là những kế hoạch định hướng dài
hạn được doanh nghiệp xây dựng và áp dụng cùng với những phương tiện như: tiếp
thị, quảng cáo, hội trợ triển lãm, khảo sát thị trường, thương mại điện tử… nhằm đảm
bảo gắn bó chặt chẽ giữa sản xuất, lưu thông và tiêu thụ, xuất phát từ nhu cầu và lợi
ích của người mua. Hoạt động xúc tiến được thực hiện thường xuyên sẽ đem về cho
doanh nghiệp nhiều cơ hội để tăng cường thúc đẩy xuất khẩu hơn nữa.
2.3.1.2 Lựa chọn biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
Đối với mỗi loại mặt hàng, mỗi loại thị trường, doanh nghiệp không chỉ sử dụng
một biện pháp để thúc đẩy xuất khẩu. vì mỗi biện pháp có những ưu điểm và hạn chế
nhất định. Do đó, việc kết hợp linh hoạt các biện pháp sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện
hoạt động thúc đẩy xuất khẩu được tốt hơn.

Để lựa chọn được biện pháp tối ưu, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp so
sánh giữa chi phí bỏ ra cho mỗi biện pháp với hiệu quả kinh tế ước tính mà doanh
nghiệp thu được khi áp dụng biện pháp. Biện pháp nào cho hiệu quả cao với chi phí sẽ
được lựa chọn.
2.3.1.3 Thực hiện các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
Khi đã tìm ra được biện pháp phù hợp cho thúc đẩy xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ
tiến hành tổ chức thực hiện những biện pháp đó bằng cách huy động và phân phối

13


nguồn lực doanh nghiệp cho từng khâu. Trong quá trình thực hiện hoạt động thúc đẩy
xuất khẩu phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình để có những điều
chỉnh kịp thời. Sau khi kết thúc thời gian thực hiện thúc đẩy xuất khẩu theo mục tiêu
đề ra, doanh nghiệp tiến hành tổng kết và tính toán các chi tiêu đạt được, so sánh với
mục tiêu đề ra, từ đó đưa ra kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu cho kỳ tiếp theo.
2.3.2. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tại doanh nghiệp (DN)
 Đầu tư đổi mới hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu thị
trường về chất lượng mẫu mã
Hệ thống dây truyên sản xuất của công ty có nhiều dây truyền đã cũ không
phù hợp vời yêu cầu mới, hơn nữa để sản xuất các mặt hàng phục vụ xuất khẩu có yêu
cầu rất cao về quy trình sản xuất và chất lượng thì không thích hợp, hơn nữa lại không
thể đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,
làm mất đi những cơ hội tiềm năng.áp dụng những tiêu chuẩn mới về quản lý chất
lượng sản phẩm để thích ứng với những yêu cầu mới của thế giới, nếu áp dụng sớm sẽ
có lợi thế của người đi tiên phong, góp phần năng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Duy trì nghiêm ngặt việc thực hiện để đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động
có hiệu lực, thường xuyên đánh giá chất lượng nội bộ
- Đầu tư và quan tâm tới việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đối với người lao
động. Vì đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng thị trường cho công ty nói riêng

 Nâng cao hiệu quả giao dịch, đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng
nhập khẩu, xuất khẩu
Hiệu quả giao dịch và đàm phán ký kết hợp đồng trong xuất nhập khẩu là một
yêu cầu quan trọng ối với cán bộ xuất nhập khẩu, cán bộ có năng lực giúp công ty
giành được những hợp đồng béo bở và tránh bị bất lợi trong các điều khoản của hợp
đồng, tuy nhiên cán bộ của công ty hiện giờ năng lực đàm phán còn hạn chế, nhất là
cách hợp đồng xuất khẩu thường bằng tiêng nước ngoài đòi hỏi cán bộ ký kết phải có
trình độ ngoại ngữ và kinh nghiệm đàm phán vì vậy phải tập trung chú trọng đào tạo
cán bộ xuất nhập khẩu để nâng cao hiệu quả, góp phần thúc đẩy xuất khẩu
 Chú trọng xuất khẩu, đẩy mạnh nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
quốc tế

14


Hệ thống marketing của công ty chưa thực sự hiệu quả, các nhân viên phong
KHKD phải kiêm nhiệm luôn cả công việc marketing sản phẩm, vì vậy công việc
chồng chéo không thực sự hiệu quả, nhất là trong hoạt động marketing quốc tế, phần
lớn là do khách hàng tự tìm đến đặt hàng và các bạn hàng lâu năm, cán bộ không có
kiến thư về kinh doanh quốc tế hoặc rất yếu, không thể quảng bá được hình ảnh của
công ty, vì vậy cần phải có chiến lược hợp lý, xây dựng bộ phận chuyên trách đảm
nhận nhiệm vụ tìm kiếm các khách hàng nươc ngoài tiềm năng, quảng bá hình ảnh của
công ty, không thụ động chờ khách hàng đến đặt hàng mà phải chủ động tìm kiếm
khách hàng.
Chú trọng củng cố những những mối bạn lâu năm, bên cạnh đó xúc tiến tìm
kiếm những bạn hàng mới tiềm năng . Duy trì mối quan hệ với nhũng bạn hàng thân
tín và gia tăng quan hệ để thúc đẩy kinh ngạch xuất khẩu đồng thời cũng tìm kiếm thị
trường mới để tăng kin ngạch
 Làm tốt công tác quy hoạch đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ.

Sự thành công hay thất bại của bất cứ doanh nghiệp nào cũng bắt nguồn từ
nguyên nhân đầu tiên và căn bản nhất đó là nhân sự và cơ cấu nhân sự. Phòng kinh
doanh hiện nay đều có đội ngũ cán bộ kinh doanh tương đối hoàn chỉnh có chất lượng
cao, hầu hết đã qua đào tạo đại học chính quy hoặc tại chức về nghiệp vụ và ngoại
ngữ. Tuy nhiên việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu không yêu cầu đơn thuần yêu
cầu về trình độ mà còn có các yếu tố khác như kinh nghiệm, khả năng giao tiếp, sự
phản xạ nhạy bén trước các biến động của thị trường và lòng nhiệt tình trong công
việc.Dù muốn hay không thì cán bộ giàu kinh nghiệm thực tế nhưng lại hạn chế về
trình độ ngoại ngữ, còn các nhân viên trẻ thì lại thiếu kinh nghiệm thực tế. Đứng trước
vấn đề đó, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ kinh
doanh ở công ty là hết sức cần thiết. Thực tế cho thấy ở công ty đội ngũ cán bộ công
nhân viên phòng kinh doanh tương đối đông nhưng cán bộ có chuyên môn về xuất
nhập khẩu là rất ít, thời gian công tác thường không ổn định, do đó ít nhiều ảnh hưởng
đến việc xuất nhập khẩu ở công ty.Điều này đòi hỏi công ty phải bổ sung nhân sự, mở
các lớp tập huấn ngắn hạn về nghiệp vụ để nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.
2.3.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu .

15


 Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động.
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng công thức:
TR = P x Q
Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P: Giá cả hàng xuất khẩu
Q: Số lượng hàng xuất khẩu
Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khẩu so với

chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:
Lợi nhuận xuất khẩu = TR – TC
LNKT = TR – TCKT
L.Ntt = TR – TCtt
Trong đó: TC: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
LNKT:Lợi nhuận kinh tế
TCKT: Chi phí
LNtt: Lợi nhuận tính toán
TCtt: Chi phí tính toán.
 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu
được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản
xuất hàng hoá xuất khẩu đó.
*Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính theo
hai cách:
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
P=
-Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí :
P=
Trong đó:
p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu.
16


P : Lợi nhuận xuất khẩu.
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu.
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu.
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu.
p < 1 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu.
Các chỉ tiêu về sử dụng vốn.

Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn.
-Hiệu quả sử dụng vốn =
- Số vòng quay của vốn =
 Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu.
Dx =
Trong đó: Dx: Doanh lợi xuất khẩu
Tx: Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra tiền Việt
Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thương (sau khi trừ mọi chi phí bằng
ngoại tệ)
Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu.
 Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu.
là số lượng bản tệ bỏ ra để thu được một đơn vị ngoại tệ
Tỷ suất ngoại tệ =
Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu < tỷ giá do ngân hàng Nhà nước công bố thì
nên xuất khẩu và ngược lại.
2.3. Tổng quan nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này như :
Đinh Thị Hồng Nhung – Đại học Quốc Gia Hà Nội ( chuyên nghành :Kinh tế thế
giới và quan hệ kinh tế quốc tế ) trong luận văn thạc sỹ kinh tế đối ngoài về đề tài
nghiên cứu : “ Thu hút đầu tư trục tiếp nước ngoài FDI đối với nghành công nghiệp
phụ trợ ô tô Việt Nam .’’. Nghiên cứu chỉ ra rằng nghành công nghiệp ô tô được coi là
xương sống của nghành công nghiệp . Bởi vì công nghiệp ô tô hàm chứa rất nhiều
những công nghệ cơ bản như : chế tạo máy , luyện kim , đúc , khuôn mẫu , vật liệu …
Những công nghệ này hoàn toàn có thể áp dụng sang các lĩnh vực sản xuất khác và
17


công nghệ ô tô phát triển sẽ thức đẩy những nghành công nghiệp như điện tử , luyện
kim , hóa chất …phát triển theo .Tuy nhiên nghành công nghiệp phụ trợ ở việt nam
còn yếu kém là rào cản cho các doanh nghiệp liên quan nghành ,bên cạnh đó là bí vốn

đầu tư FDI , sự chuyển giao công nghệ ô tô vào Việt nam còn hạn chế …Đây là một
vấn đề đáng được quan tâm để có thể thúc đẩy , phát triển và khoác một màu áo mới
cho nghành phụ trợ ở Việt Nam . Nghiên cứu đã đưa ra những hạn chế từ đó có
phương hướng cho các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút FDI trong nghành công
nghiệp phụ trợ ô tô của Viet Nam .
Haskel và đồng sự (2002) chỉ ra mối tương quan thuận giữa FDI và năng suất
tổng hợp nhân tố (TFP) của các doanh nghiệp trong nước. Kết quả này cũng được
kiểm chứng cho trường hợp của Lithuania trong một nghiên cứu của Smarzynska B.K
(2002). Tác giả cho rằng các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất hướng vào thị trường
nội địa có tác động tích cực mạnh hơn tới năng suất của doanh nghiệp trong nước so
với các doanh nghiệp nước ngoài hướng vào xuất khẩu. Nghiên cứu của Haddad và
Harrison (1993) về ngành công nghiệp chế biến của Ma-rốc cũng tìm thấy bằng chứng
của tác động tràn về năng suất, nhưng mức độ tác động yếu hơn ở những ngành có
nhiều doanh nghiệp nước ngoài. Nhìn chung, nhiều nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng
về sự tồn tại của mối quan hệ thuận chiều giữa FDI và năng suất lao động của các xí
nghiệp trong nước, tuy nhiên tác động nghịch chiều cũng được kiểm định ở một số
trường hợp.
Về tác động tràn Gorge (2004) cho rằng FDI có sinh ra tác động tràn về công
nghệ, tuy nhiên việc xuất hiện tác động tràn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan, thậm chí phụ thuộc cả vào phương pháp ước lượng. Kokko (1994),
Blomstrom (1985) nghiên cứu trường hợp của Mehico đưa ra một kết luận rất đáng
quan tâm là tác động tràn dường như ít xảy ra đối với các ngành được bảo hộ. Cũng
theo các tác giả này, năng lực hấp thụ công nghệ và khoảng cách về công nghệ của
nước đầu tư và nước nhận đầu tư là hai yếu tố ảnh hưởng tới việc xuất hiện tác động
tràn.
Ths Đinh Khánh Lê (17/07/2016): (Taichinh) -Ở nước ta, bên cạnh nguồn vốn
trong nước đóng vai trò quyết định, vốn đầu tư nước ngoài là một trong những nguồn
vốn quan trọng.Vai trò của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong những

18



năm qua đã được khẳng định, đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
đất nước, nhờ những tiền đề quan trọng để FDI đổ mạnh vào Việt Nam trong năm qua.
Đây cũng là tiền đề để khơi thông nguồn vốn này trong những năm tiếp theo…
Điều này đã góp phần tích cực
+ trong hội nhập kinh tế
+ thúc đẩy đổi mới thủ tục hành chính và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
+nâng cao trình độ nguồn nhân lực quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam...
Đồng quan điểm với Ths Đinh Khánh Lê, TS Phan Hữu Thắng ( 01/04/2016)
Môi trường kinh doanh được đổi mới mạnh mẽ, khuyến khích, ưu đãi các dự án sử
dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, ưu tiên các dự án phát triển công nghệ
phụ trợ… là những tiền đề quan trọng để nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
đổ mạnh vào Việt Nam trong năm qua. Đây cũng là tiền đề để khơi thông nguồn vốn
này trong những năm tiếp theo…(Nguồn tài chính cơ quan của bộ tài chính –tạp trí
hàng đầu về kinh tế ,tài chính ).
Chìa khóa mở rộng cơ hội xuất khẩu sang thị trường ASEAN (15/12/2016): Nhìn
nhận về vấn đề này, ông Đỗ Quốc Hưng, Phó Vụ trưởng Vụ Thị trường châu Á – Thái
Bình Dương (Bộ Công Thương) đánh giá: Khi xuất khẩu vào khu vực ASEAN, các
doanh nghiệp sẽ được hưởng những yếu tố tích cực qua việc tăng khối lượng trao đổi
thương mại, thay đổi cơ cấu xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng xuất
khẩu và tăng kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị phần. Bởi khi đó, hàng rào thuế quan
bị loại bỏ, các hàng rào phi thuế bị cắt giảm tạo điều kiện cho hàng hóa dịch vụ của
Việt Nam được lưu chuyển dễ dàng hơn trong khu vực ASEAN, một số ngành hàng có
nhiều cơ hội khi xuất khẩu sang các nước ASEAN gồm: dệt may, giầy dép, nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng

19


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn
đề nghiên cứu:
3.1 Giới thiêu về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH lốp otô Bảo Châu
Tên giao dịch : BAOCHAU AUTOTI CO,LTD
Mã số thuế: 0106828097
Ngành nghề chính: Sản xuất ,bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,
xe máy
Ngày cấp: 20/04/2015
Ngày hoạt động: 16/04/2015 (Đã hoạt động 3 Năm)
Đại diện pháp luật: Nguyễn Đức Trung
Trụ sở chính: Số nhà 5, ngõ 125, Phố Vương Thừa Vũ, Phường Khương
Trung,Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Cơ sở 2 : Bt4-lô số 5, khu đô thi văn khuê,Quận Hà Đông , Hà Nội
Điện thoại: 0903472222
Website: www.lopotoBaoChau.com.vn
Email:
Công ty TNHH lốp ô tô Bảo Châu được thành lập trên cơ sở nhà máy tư nhân
Công ty lốp ô tô Bảo Châu vào ngày 17 tháng 4 năm 2015 và đã đi vào hoạt động 3
năm .Tại trụ sở chính công ty tại : Số nhà 5, ngõ 125, Phố Vương Thừa Vũ, Phường
Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội và mở rộng thêm một chi nhánh
tại Bt4-lô số 5, khu đô thi văn khuê,Quận Hà Đông , Hà Nội do nhu cầu về thị trường
ngày một tăng cao , và khẳng định được năng lực sống cùng thời gian của các sản
phẩm được sản xuất từ công ty
Công ty và phân xưởng tại : Số nhà 5, ngõ 125, Phố Vương Thừa Vũ, Phường
Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội với thời gian hoạt động 3 năm
đến hiện tại : có hơn 60 công nhân và cán bộ công ty (tại 2 trụ sở ), diện tích 1000 m2
nhà xưởng. Chuyên sản xuất săm lốp, xe gắn máy, xe công nghiệp , xe ô tô và xe tải
nhẹ.

Tháng 8 Năm 2018 công ty thành lập thêm xí nghiệp lốp ô tô Bảo Châu tại Bt4lô số 5, khu đô thi văn khuê ,Quận Hà Đông , Hà Nội với diện tích 1200 m 2 . Với

20


×