Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

luận văn kê toán TMU kế toán các khoản thanh toán với ngƣời lao động tại công ty cổ phần không gian đông á

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 65 trang )

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga
TÓM LƯỢC

Ngày nay, trong nền kinh tế cơ chế thị trường, đứng trước sự mở cửa hội nhập,
bùng nổ về kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nước
và do nhu cầu của xã hội ngày càng đa dạng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và
hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển.
Trong một doanh nghiệp, người lao động đóng vai trò rất quan trọng trong việc
tái tạo của cải vật chất cho xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh. Con
người chính là nhân tố chủ động, mang tính quyết định đến sự thành bại của doanh
nghiệp.Vì vậy, việc tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương luôn là
yếu tố hàng đầu đảm bảo cuộc sống cho công nhân trong quá trình làm việc của họ tại
công ty. Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến
từng thành viên trong cộng đồng của mình, chung tay góp một phần giảm bớt gánh
nặng cho họ khi gặp khó khăn. Với ý nghĩa cao cả như vậy, để chăm lo cho cuộc sống
của người lao động thì công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong
doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.
Kế toán các khoản thanh toán với người lao động là một đề tài không mới song
đây là vấn đề mà được hầu hết các doanh nghiệp đề cập tới vì nó liên quan tới lợi ích
của người lao động cũng như sự phát triển của doanh nghiệp.Trong phạm vi kiến thức
có hạn của mình, em chỉ tập trung nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận về tiền
lương, tiền công, các khoản phải trả và các khoản trích theo lương của người lao động
theo các văn bản pháp luật và quy định hiện hành. Đồng thời, qua quá trình khảo sát
tại Công ty CP Không gian Đông Á, em đi sâu nghiên cứu thực trạng để từ đó rút ra
các kết luận và đưa ra các đề xuất khắc phục những tồn tại trong kế toán các khoản
thanh toán với người lao động.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh



i

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga
LỜI CẢM ƠN

Việc hạch toán các khoản phải trả có ý nghĩa vô cùng quan trọng với với cả
doanh nghiệp và cá nhân người lao động. Đó vừa là khoản chi phí trong mục tiêu tối
thiểu hóa chi phí của doanh nghiệp nhưng cũng là yếu tố cơ bản để quyết định thu
nhập của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động trong
doanh nghiệp. Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao
động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp là vấn đề nan giải của mỗi doanh
nghiệp. Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý
nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa
giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí
giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi, cung cấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương
của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho
những kì doanh thu tiếp theo. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này cùng với
sự giúp đỡ của cô giáo Th.s Nguyễn Hồng Nga cùng các anh chị trong bộ phận Kế
toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Không gian Đông Á em xin lựa chọn đề tài :
“ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty cổ phần Không
gian Đông Á” cho bài Khóa luận tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, do còn hạn chế về
trình độ và sự hiểu biết nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, mong
thầy cô chỉ dẫn và góp ý để bài Khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán –

Kiểm toán, đặc biệt là cô giáo Th.s Nguyễn Hồng Nga; các anh chị trong bộ phận Kế
toán – tài chính tại công ty Cổ phần Không gian Đông Á đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo để em hoàn thành tốt Khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

ii

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga
MỤC LỤC

TÓM LƯỢC.................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................... iii
DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ............................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.............................................................1
2. Mục tiêu cụ nghiên cứu.............................................................................................2
2.1 Về lý luận.................................................................................................................2
2.2 Về thực tiễn..............................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................2
4. Phương pháp thực hiện đề tài...................................................................................2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu..................................................................................2
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:......................................................................3
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp..............................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO
ĐỘNG........................................................................................................................... 5
1.1 Cơ sở lý luận của kế toán các khoản thanh toán với người lao động.......................6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.......................................................................................6
1.1.2 Quỹ tiền lương và các hình thức trả lương.........................................................10
1.2 Nội dung thanh toán với người lao động trong doang nghiệp................................16
1.2.1 Nội dung kế toán thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam.................................................................................................16
1.2.2 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
theo chế độ kế toán hiện hành theo quyết định 48.......................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG GIAN ĐÔNG Á...............................................27
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản
thanh toán với người lao động.....................................................................................28
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần không gian Đông Á.............................................28
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

iii

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới kế toán các khoản thanh toán với

người lao động tại công ty cổ phần không gian Đông Á..............................................34
2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần
không gian Đông Á......................................................................................................36
2.2.2 Phương pháp xác định tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty................37
2.2.3 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần
không gian Đông Á......................................................................................................40
CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN
THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG
GIAN ĐÔNG Á...........................................................................................................45
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán các khoản thanh
toán với người lao động tại Công ty cổ phần không gian Đông Á...............................45
3.1.1 Những kết quả đạt được.....................................................................................45
3.1.2 Những mặt hạn chế và tồn tại.............................................................................46
3.2 Các đề xuất hoàn thiện...........................................................................................47
3.2.1 Giải pháp về kế toán............................................................................................47
3.2.2 Giải pháp khác....................................................................................................49
3.3. Điều kiện thực hiện...............................................................................................51
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

iv

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga


DANH MỤC, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Tỷ lệ trích nộp các khoản trích nộp theo lương 2016...........................................8
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty................................................................31
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán........................................................................32

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

v

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

12
13
14

Nội dung
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phi công đoàn
Thu nhập cá nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Quy định
Sản phẩm
Doanh nghiệp
Người lao động
Ngân sách nhà nước
Tài sản cố định
Tài khoản
Kế toán

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

vi

Viết tắt
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
TNCN

DNNN

SP
DN
NLĐ
NSNN
TSCĐ
TK
KT

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga
PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Các khoản thanh toán cho người lao động, mà cụ thể nhất là tiền lương có ý
nghĩa vô cùng quan trọng với cả doanh nghiệp và người lao động. Đó có thể coi là thu
nhập chính của người lao động, một phần thiết yếu giúp họ trang trải cuộc sống vì vậy
mà họ mà họ luôn muốn khoản thu nhập này càng cao càng tốt. Bên cạnh đó, về phía
doanh nghiệp thì đây lại là một khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh nên
họ lại muốn giảm thiểu hóa. Đây chính là 2 mặt của một vấn đề bởi 2 chủ thể liên quan
trực tiếp thì có 2 mục tiêu hoàn toàn đối lập nhau. Vì vậy làm thế nào để dung hòa,
đảm bảo lợi ích của cả hai bên chính là nhiệm vụ của công tác kế toán các khoản thanh
toán cho người lao động. Muốn vậy, công tác tổ chức đánh giá và hạch toán phải thật
chính xác. Người lao động sẽ được hưởng xứng đáng với thành quả sức lao động bỏ
ra, như vậy sẽ kích thích họ gia tăng sản xuất, giúp tăng năng suất lao động cũng đồng

thời giúp giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với toàn bộ nền kinh tế, tiền lương chính là sự cụ thể hóa của quá trình phân
phối của cải vật chất do người lao động làm ra. Vì vậy mà Nhà nước luôn có những
chính sách đổi mới chế độ thanh toán với người lao động cũng như chế độ tiền lương
cho phù hợp với thực tế cho từng giai đoạn giúp các doanh nghiệp ngày càng hoàn
thiện hơn hệ thống trả lương cho người lao động một cách có khoa học và hợp lý. Chế
độ kế toán mà Nhà nước ban hành là chung cho tất cả các doanh nghiệp, nhưng mỗi
doanh nghiệp lại có một cách lựa chọn và áp dụng một hình thức phù hợp với điều
kiện thực tiễn của bản thân doanh nghiệp mình.
Mọi tổ chức, doanh nghiệp đều mong muốn giảm tối đa chi phí, trong đó có chi
phí tiền lương, chi phí lao động…. , trong khi đó người lao động luôn mong muốn có
được những khoản thu nhập cao để bù đắp sức lao động và đảm bảo cuộc sống của bản
thân cũng như gia đình họ. Chính vì vậy công tác kế toán với người lao động cần được
thực hiện khoa học sẽ đảm bảo kết hợp một cách hài hòa giữa lợi ích của tổ chức với
lợi ích của người lao động. Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động
tốt sẽ làm cho người lao động yên tâm làm việc vì khoản tiền lương được trả xứng
đáng với công sức lao động mà họ đã bỏ ra, họ có thể trang trải được cuộc sống của

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

1

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

bản thân cũng như gia đình, còn tổ chức doanh nghiệp giảm được chi phí mang lại lợi

nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp.
Việc hạch toán kế toán các khoản phải trả người lao động cần phải đảm bảo độ
chính xác, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời về thời gian, kết quả, tiền lương cho người lao động
cần phân bổ hợp lý về chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng
sử dụng có liên quan, các khoản tiền thưởng cho những sáng kiến cải tạo hay chế độ phúc
lợi xã hội cần phải được thực hiện một cách khoa học theo đúng những quy định của nhà
nước và phù hợp với tình hình thực tế của tổ chức, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ nghiên cứu
 Về lý luận
- Đưa ra một số định nghĩa, khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, BHTN, ...
- Nêu được lý thuyết quỹ tiền lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
- Thấy được vai trò và ý nghĩa to lớn của tiền lương đối với người lao động và
các doanh nghiệp
 Về thực tiễn
- Làm rõ tình hình thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người
lao động tại công ty cổ phần Không gian Đông Á, thấy được những gì đã làm được và
những hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
- Đóng góp một số đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán các khoản
thanh toán với người lao động tại công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán tiền lương và các khoản thanh toán
với người lao động
b. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi về thời gian : tháng 1/2016
 Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần Không gian Đông Á.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp điều tra:.


SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

2

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi đã có đáp án sẵn được chuẩn bị sẵn
trên giấy theo những nội dung xác định, người được hỏi sẽ trả lời bằng cách chọn một
hoặc nhiều phương án trả lời phù hợp với ý kiến của mình trong phiếu điều tra.
Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người. Việc được
chọn một hay nhiều phương án trả lời tùy vào nội dung, yêu cầu của từng câu hỏi cụ thể.
Trình tự tiến hành gồm bốn bước rõ ràng: bước một, chuẩn bị phiếu điều tra trắc nghiệm
và lên danh sách những người sẽ được phát phiếu; bước hai, đặt lịch hẹn phát phiếu điều
tra; bước ba, tiến hành phát phiếu cho những người có trong danh sách và theo thời gian
đã hẹn; bước bốn, tổng hợp và xử lý thông tin có được từ các phiếu điều tra (Phụ lục số 1
– Phiếu điều tra trắc nghiệm)
 Phương pháp phỏng vấn: Đưa ra câu hỏi phỏng vấn nhân viên bộ phận kế
toán và người lao động để thu thập tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán
thanh toán với người lao động để đánh giá khách quan và tìm ra ưu nhược điểm và
nguyên nhân tồn tại của vấn đề
Tiến hành phỏng vấn qua bốn bước:
Bước 1: Xác định nội dung phỏng vấn
Bước 2: Phương pháp phỏng vấn
Bước 3: Thời điểm phỏng vấn

Bước 4: Thu thập kết quả phỏng vấn
(Phụ lục số 2 – Câu hỏi phỏng vấn)
 Phương pháp quan sát: Thực hiện phương pháp quan sát để có cái nhìn ban đầu và
khách quan nhất về công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
- Mục đích: Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ kế toán tiền
lương, cách lên các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản có liên quan.
- Đối tượng: Các thành viên của phòng kế toán tài chính

-Nội dung: Luân chuyển chứng từ, cách tính lương tại đơn vị
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Xác định những vấn đề cần tập trung đến kế toán các khoản thanh toán
với người lao động.
Bước 2: Từ cơ cấu tổ chức phòng kế toán tập quan sát các vị trí có liên quan.
4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

3

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

 Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật,
hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa
chúng. Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng là

việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng trong công ty, đối
chiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở
sổ cái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan.
 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tìm hiểu
được tại doanh nghiệp, tổng hợp các kết quả điều tra phỏng vấn, các phiếu điều tra…
Từ đó đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài.
 Phương pháp toán học.
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tính toán, phân tích các số liệu
thu thập được. Sử dụng các công cụ toán học để tính toán các chỉ tiêu như lương hàng
tháng thực nhận, lương bảo hiểm xã hội....
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Nội dung của Khóa luận gồm 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người lao động trong doanh
nghiệp
Trong chương này, nội dung chính là các định nghĩa, khái niệm về các khoản
thanh toán với người lao động như tiền lương, các khoản trích theo lương và một số
khoản thanh toán khác như phụ, trợ cấp cho người lao động; Các hình thức trả lương
hiện có trên thị trường, qua đó thấy được vai trò ý nghĩa của tiền lương
Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần
không gian Đông Á
Nêu một số nét khái quát về công ty cổ phần không gian Đông Á, công tác quản
lý cũng như tổ chức công tác kế toán tại công ty. Hình thức thanh toán tiền lương với
người lao động mà công ty đang áp dụng và phương pháp hạch toán cụ thể tại công ty.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán các khoản thanh toán với người lao
động tại công ty cổ phần không gian Đông Á

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

4


Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Đánh giá ưu nhược điểm công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao
động tại công ty. Qua đó đưa ra đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán các khoản
thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần không gian Đông Á

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

5

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số lý luận cơ bản về các khoản thanh toán với người lao động
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương ( tiền công ) chính là số tiền thù lao mà người sử dụng lao động phải
trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái

sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh
doanh. (Giáo trình Kế toán Tài chính- Học viện Tài Chính - Chủ biên : GS.TS Ngô
Thế Chi; TS Trương Thị Thủy, NXB Tài Chính 2008 )
Tiền lương (tiền công) là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn
cứ vào khối lượng, tính chất và chất lượng lao động của từng người sau thời gian làm
việc. Tiền lương (tiền công ) là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những
hao phí về thời gian, về sức lực, về trí tuệ và tích lũy cho người lao động trong quá
trình làm việc tại doanh nghiệp ( Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại học
Thương Mại – Tác giả Trần Xuân Nam)
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về tiền lương, song quan niệm thống
nhất đều coi sức lao động là hàng hóa. Mặc dù trước đây không được công nhận chính
thức, thị trường sức lao động đã được hình thành từ lâu ở nước ta và hiện nay vẫn đang
tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nước. Sức lao động là một trong các yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất nên tiền lương, tiền công là vốn đầu tư ứng trước quan
trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy, việc trả công lao động được tính toán một
cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần
kinh tế. Để xác định tiền lương hợp lý cần tìm ra cơ sở để đi đúng, tính đủ giá trị của
sức lao động. Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động, tạo ra sản phẩm thì được một
số tiền công nhất định. Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hóa, một loại hàng
hóa đặc biệt. Tiền lương chính là giá cả hàng hóa đặc biệt – hàng hóa sức lao động. Vì
vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, là động lực
quyết định hành vi cung ứng lao động. Tiền lương là một phạm trù của kinh tế hàng hóa
và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

6

Lớp: K48D1



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

1.1.1.2. Nhóm khái niệm các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương thì người lao động còn được hưởng một số trợ cấp, phúc lợi
khác như Bảo hiểm xã hội ( BHXH), Bảo hiểm y tế ( BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp
(BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ).
 Bảo hiểm xã hội :
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao
động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH"
(Điều 3 luật BHXH 2014 ).
Quỹ bảo hiểm xã hội để dành chi trả việc quản lý và các chế độ trợ cấp được hình
thành từ đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động cộng với nguồn hỗ trợ
của Nhà nước. Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ để tồn tại và phát triển. Mục đích
chính của các chế độ BHXH là trợ cấp vật chất cho người bảo hiểm khi gặp rủi ro đã
được quy định trong luật.
 Bảo hiểm y tế:
BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe,
không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tuowngjh có
trách nhiệm tham gia theo quy định của pháp luật ( Điều 2 luật BHYT 2014)
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế
và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa
bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y
tế và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.
 Bảo hiểm thất nghiệp :
BHTN được hiểu là biện pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp
kịp thời cho những người thất nghiệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ

hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.
 Kinh phí công đoàn:
KPCĐ là khoản tiền để duy trì để hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và
công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời
sống của người lao động.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

7

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Bảng 1.1 Tỷ lệ trích nộp các khoản trích nộp theo lương 2016
Loại Bảo hiểm tham gia
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Cộng

Doanh nghiệp (%)
18
3
1
2

24

Người lao động (%)
8
1.5
1
10.5

Cộng
26
4.5
2
2
34.5

1.1.1.3 Các khái niệm có liên quan
 Phụ cấp lương :
Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất
phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến
hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang
lương, bảng lương, cụ thể:
- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào
tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công
việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối
hợp trong quá trình làm việc của người lao động.
- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi,
hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ,
khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm

làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động
không thuận lợi khi thực hiện công việc.
- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến
làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung
ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có
năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc
được giao. (Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH)

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

8

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

 Tiền thưởng :
Tiền thưởng là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả cho
người lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trong khi thực
hiện các nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả thực tế cho doanh nghiệp. ( Giáo trình
Kế toán tài chính- Trường Đại học Thương Mại – Tác giả Trần Văn Nam)
Có các loại tiền thuởng:
- Tiền thưởng mang tính chất lương: là các khoản tiền thưởng gắn với số
lượng, chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi phí, thưởng nâng cao
năng suất lao động, thưởng cải tiến sáng tạo, kỹ thuật… Các khoản tiền này thường
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tiền thưởng không mang tính chất tiền lương: các khoản tiền này không

mang tính chất thường xuyên như thưởng hoàn thành kế hoạch năm, các khoản tiền
này thường lấy từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
Ngoài các chế độ và hình thức thưởng như trên, các doanh nghiệp còn có thể
thực hiện các hình thức khác, tuỳ theo các điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà người lao động có thể được bố trí làm việc
theo đúng yêu cầu công việc phù hợp với khả năng lao động.
Qua đó người lao động được trả lương theo đúng chất lượng công việc.
Ba yếu tố : Thang lương mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố có tác dụng riêng đối với công việc xác định chất lượng
lao động của công nhân. Nó là những yếu tố quan trọng để vận dụng trả lương cho các
loại lao động .
 Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế đánh trực tiếp vào tổng thu nhập của cá
nhân theo tỷ lệ nhất định, tùy theo mức tổng thu nhập của cá nhân.
Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số
đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao,
nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

9

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga


Vì thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm
thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống
bản thân và gia đình ở mức cần thiết. Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ
lệ thu thuế cũng tăng thêm nên thuế TNCN góp phần làm tăng công bằng xã hội,
những người có thu nhập cao hơn sẽ đóng góp một phần thu nhập của mình cho
NSNN góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
6. Thu nhập từ trúng thưởng
7. Thu nhập từ bản quyền
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
10. Thu nhập từ nhận quà tặng.
1.1.2 Quỹ tiền lương và các hình thức trả lương
1.1.2.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quảnlý và sử dụng. Thành phần quỹ lương
bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm...). Trong quan hệ với quá trình sản xuất
kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:
- Tiền lương chính: Là tiền Lương trả cho người lao động trong thời gian lam
nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp
thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất.
- Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không

làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương
trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội
họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

10

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

1.1.2.2 Các hình thưc trả lương
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình
thức chủ yếu : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm.
 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính
theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao
động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi
thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm
nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.Tiền lương trả theo thời
gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
+ Trả lương theo thời gian giản đơn:


Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ


khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu


Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương

trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công
nhân viên chức.
 Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:
Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng
hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)
 Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:
Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs các khoản
phụ cấp đc hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] * số ngày làm việc
thực tế trong tháng


Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:

Lương tuần = (Lương tháng *12) /52


Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp

dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong
thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh


11

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo quy định

(22 hoặc 24 hoặc 26)


Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở
để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định
+ Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong
sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao
động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công
việc được giao
Trả lương theo tg có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản
tiền thưởng.
Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người
lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay
nghiệp vụ của họ.

Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao độn
cuối cùng do đó không có khả năngkích thích ngườilao động tăng năng suất lao động
 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết
quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn,
kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm,
lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho
một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền
lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt
hoặc vượt mức quy định.

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

12

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giá
tiền lương
+ Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công
việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân
xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v.. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo
cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận
trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định .
Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết
quả hoạt động sxkd vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sx *
tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ
khen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu v.v..
+ Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến :
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức
độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến. Số
lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng
nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng
suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc
độ sx, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành
sản phẩm
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng
người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp
dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn
thành trong một thời gian nhất định

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

13


Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Nhận xét : Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người
lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt
được yêu cầu chất lượng đã qui định.
- Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
- Nhược điểm : tính toán phức tạp
Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt :
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương
làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm.
Đối với lao động trả lương theo thời gian :
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% (hoặc 200% hoặc 300%)
* Số giờ làm thêm
-

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường

 Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;
 Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có
hưởng lương theo qui định của Bộ Luật lao động.
Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênh lệch 50%
tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100% nếu là

ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm
việc vào ban đêm
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm *
150% (Hoặc 200 hoặc 300%)
Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền
lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150% hoặc 200% or 300%)
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng
150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

14

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng
lương theo qui định.
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm *
(Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày*130%)
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn
giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150%( hoặc 200% or 300%)
1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương
Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì
tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là
để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống.
Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì
họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối
giữa người sử dụng lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao
động không hợp lý sẽ làm cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ
luật lao động cũng như chất lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được
mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại
như vậy lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao
động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao
động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền lương,
tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương
và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làm cho người lao động chấp hành
tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
1.1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động
Hạch toán lao động, kế toán các khoản thanh toán với người lao động không chỉ
liên quan đến quyền lợi của người lao động ,mà còn liên quan đến các chi phí hoạt
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

15


Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình
hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước. Để phục vụ yêu
cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả kế toán các khoản thanh toán với người lao động ở
doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
 Tổ chức ghi chép,phản ánh một cách kịp thời,đầy đủ ,chính xác số lượng,
thời gian,chất lượng và kết quả lao động của từng lao động trong doanh nghiệp.Tính
đúng và thanh toán kịp thời,đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người
lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền
lương của doanh nghiệp.
 Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
đúng chế độ ghi chép ban đầu về các khoản thanh toán với người lao động. Mở sổ, thẻ
kế toán và hạch toán các khoản thanh toán với người lao động theo đúng chế độ, đúng
phương pháp.
 Tính toán và phân bổ chính xác ,đúng đối tượng các khoản thanh toán với người
lao động vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận ,đơn vị sử dụng lao động.
 Lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền
lương đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ về lao động và các khoản thanh toán với
người lao động.
1.2 Nội dung kế toán thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung kế toán thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán các khoản thanh toán với người lao động chịu sự chi phối của chuẩn mức
kế toán số 01- Chuẩn mực chung ( VAS 01).
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu
cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Kế toán thanh toán với người lao động phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán
như: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và
trọng yếu. Đồng thời tuân thủ các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: trung thực, khách
quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh. Nghĩa là thời điểm ghi nhận trên sổ
sách là thời điểm ghi trên hóa đơn, chứng từ chứ không phải thời điểm thực thu, thực
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

16

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

chi tiền. Các phương pháp hạch toán áp dụng một cách thống nhất, nhất quán qua các
năm, khi có sự thay đổi phải có thông báo với các cơ qua chức năng.
Các khoản thanh toán với người lao động sẽ được ghi nhận là các khoản phải trả
trên Bảng cân đối kế toán trong Báo cáo tài chính. Các khoản thanh toán với người lao
động được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đầy đủ các điều kiện chắc chắn
là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nhưng nghĩa vụ
hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải được xác định
một cách đáng tin cậy.
Đối với các khoản phải thanh toán với người lao động, tiền lương được tính để
trả cho người lao động được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán; đến ngày thanh toán

cho người lao động, kế toán phải trích quỹ lương và các quỹ có liên quan để chi trả
cho người lao động.
Ngoài ra, kế toán các khoản thanh toán với người lao động còn chịu sự chi phối
của các văn bản luật khác có liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…
Bảo hiểm xã hội
Theo điều 2 luật số 58/2014/GH13, trong doanh nghiệp, BHXH bắt buộc với các
đối tượng sau:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký
kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15
tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng
Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép
lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của
Chính phủ.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

17

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp


GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá
nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Cũng theo Điều 86 của luật này quy định mức đóng và phương thức đóng của
người sử dụng lao động như sau: “ Người sử dụng lao động hàng tháng đóng trên quỹ
tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
a, 3% vào quỹ ốm đau thai sản
b, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
c, 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất”
Như vây, người sử dụng lao động động đóng góp 18% tiền lương vào cho
BHXH, còn lại người lao động sẽ phải tự đóng 8% trên mức tiền lương cơ sở.
Hiện nay, tiền lương đóng BHXH bắt buộc đối với :
 Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước
quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp
bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp
thâm niên nghề (nếu có);
 Đối với người lao động đóng BHXH theo chế đọ tiền lương do người sử
dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp
theo quy định của pháp luật về lao động
Tuy nhiên, Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo
hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định
của pháp luật về lao động.
Bảo hiểm y tế
Theo luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của BHYT có quy định
như sau:
 Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
(sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương
cơ sở.

 Mức đóng hằng tháng của người lao động tối đa bằng 6% tiền lương tháng,
trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian
người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

18

Lớp: K48D1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Hồng Nga

động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng. Hiện nay, mức đóng
này là người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5%.
 Về phương thức đóng BHYT : Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo
hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người
lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế. Đối với các doanh nghiệp thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo
tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm
y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao
động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp:
Theo quy định về BHTN Luật việc làm số 38/2013/QH13 có những điểm sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc:
 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn đủ 3 tháng
trong tất cae các cơ quan đơn vị
 Nếu người lao động có ký hợp đồng lao động với nhiều công ty thì công ty

đầu tiên phải có trách nhiệm tham gia BHTN cho người lao động
 Những hợp đồng lao động có giá trị từ 3 tháng trở lên ký trước tháng 1 /2015
mà có giá trị trong năm 2015 chưa được tham gia BHTN thì DN làm thủ tục tham gia
BHTN từ tháng 1/2015
Mức đóng BHTN
 Hàng tháng, DN đóng cho NLĐ và trích từ lương tháng của NLĐ để đóng
vào Quỹ BHTN với tỷ lệ đóng là 2% trong đó DN đóng 1% và NLĐ đóng 1% tiền
lương tháng
 Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu
vùng và tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Kinh phí công đoàn
Theo nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về kinh phí công đoàn 2016 như sau:
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn: Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà
không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công
đoàn cơ sở

SVTH: Hoàng Thị Mỹ Hạnh

19

Lớp: K48D1


×