Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

Giao an tuan 13 - lop 3 ca chieu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.61 KB, 40 trang )

Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Tuần 13:
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
chào cờ
Tập đọc - kể truyện
Tiết 33-34: ngời con của tây nguyên
I. Mục tiêu:
A. Tập đọc
1. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phơng ngữ: bok pa, lũ làng,
mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy
- Bớc đầu biết thể hiện đợc tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
2. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phơng đợc chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng,
sao rua, mạnh hung, ngời thợng).
- Nắm đợc cốt truyện và ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng
Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.( Trả lời đợc các
câu hỏi trong SGK)
B. Kể chuyện:
1. Rèn kỹ năng nói: Biết kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong
chuyện.
( HS khá giỏi kể lại đợc toàn bộ câu chuyện.)
2. Rèn kỹ năng nghe : Tập trung theo dõi các bạn kể lại câu chuyện; nhận xét đánh giá
đúng
* Giáo dục học sinh ý thức kính trọng và biết ơn những ngời anh hùng của dân tộc .
II. Đồ dùng dạy học:
- ảnh anh hùng Núp trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : Hát + KTSS :./19
Tập đọc
2. KTBC: Đọc bài: Cảnh đẹp non sông ( 2HS)


-> HS cùng GV nhận xét.
3: Bài mới:
1. GV ghi đầu bài.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hớng dẫn cách đọc bài:Toàn bài đọc với
giọng chậm rãi ,thong thả .Chú ý lời của các
nhân vật.
- Lời của anh Núp mộc mạc ,tự hào khi nói
với lũ làng.
- Lời của cán bộ và nhân dân hào hứng ,sôi
nổi.
- Đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng ,cảm
động.
+ HS chú ý nghe.
1
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
b. GV hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
+ Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ
bok( boóc).
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài.
+ Đọc từng đoạn trớc lớp
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các câu
văn dài.
Đất nớc mình bây giờ mạnh hung rồi .// Ng-
ời Kinh ,/Ngời Thợng,/con gái,/con trai,/ngời
già,/ngời trẻ,/đoàn kết đánh giặc,/làm rẫy/giỏi
lắm .//
Pháp đánh một trăm năm .cũng không đánh

nổi đồng chí Núp/và làng Kông Hoa đâu.//
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trớc lớp.
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
+ GV gọi HS thi đọc - 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3.
+ GV yêu cầu HS đọc đồng thanh - Lớp đọc ĐT đoạn 2.
3. Tìm hiểu bài;
+ Anh hùng Núp đợc tỉnh cử đi đâu? - Anh hùng Núp đợc tỉnh cử đi dự Đại họi thi
đua.
+ ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho dân
làng nghe những gì?
- Đất nớc mình bây giờ rất mạnh, mọi ngời
đều đoàn kết đánh giặc.
+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục
thành tích của dân làng Kông Hoa?
- Núp đợc mời lên kể chuyện làng Kông
Hoa. Nhiều ngời chạy lên đặt Núp trên vai
công kênh đi khắp nhà
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa
rất vui, rất tự hào về hành tích của mình? - HS nêu.
+ đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì? - 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ
quần áo bằng lụa của Bác hồ
4. Luyện đọc bài.
+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hớng dẫn HS
đọc đúng đoạn 3.
- HS chú ý nghe.
+ GV gọi HS thi đọc - 3-4 HS thi đọc đoạn 3.
- 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của bài
+ GV nhận xét, ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn/
Kể chuyện

1) GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện "Ngời con của Tây
Nguyên" theo lời một nhân vật trong truyện.
2) h ớng dẫn kể bằng lời của nhân vật.
- GV gọi HS đọc yêu cầu. + 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu.
- GV hỏi + HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, ngời kể
nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
-> Nhập vai anh Núp
- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh
Núp, anh Thế, 1 ngời làng Kông Hao ...
+ HS chú ý nghe
+ HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
2
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
+ Từng cặp HS tập Kể
- GV gọi HS thi kể + 3 -> 4 HS thi kể trớc lớp
-> HS nhận xét bình chọn
-> GV nhận xét ghi điểm
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Toán
Tiết 61: so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ( trang 61)
I. Mục tiêu:
- Giúp HS :
- Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- HS biết áp dụng để giải toán có lời văn.
( Cả lớp làm bài 1,2,3(Cột a,b); học sinh khá, giỏi làm thêm cột c)
- Giáo dục học sinh học tốt môn học .

II. Đồ dùng dạy học:
- Thớc mét
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra:
- HS lên bảng giải bài tập 3:
-> GV + HS nhận xét
3. Bài mới:
1) Giới thiệu bài ghi đầu bài .
2) Nội dung :
1. HĐ1:Nêu nội dung bài để HS nắm đ-
ợc cách so sánh
- GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm,
đoạn thẳng CD dài 6cm
+ HS chú ý nghe
+ HS nêu lại VD
+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần
độ dài đoạn thẳng AB?
-> HS thực hiện phép chia
6 : 2 = 3 (lần)
- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói rằng
độ dài đoạn thẳng AB bằng
3
1
- GV gọi HS nêu kết luận? -> HS nêu kết luận
+ Thực hiện phép chia
+ Trả lời
2. HĐ 2: Giải thích bài toán
- GV nêu yêu cầu bài toán + HS nghe

+ HS nhắc lại
- GV gọi HS phân tích bài toán -> giải + HS giải vào vở
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần)
3
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Vậy tuổi con bằng
5
1
tuổi mẹ
Đ/S:
5
1
3. Hoạt động 3: Bài tập
* Bài 1, 2, 3 củng cố về số nhỏ bằng 1
phần mây số lớn
a) Bài 1 (61):
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm nháp + HS cả lớp làm nháp => nêu kết quả
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng
2
1
số lớn
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng
5
1
số lớn
-> GV nhận xét bài
b) Bài 2 (61):
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

- Bài toán phải giải bằng mấy bớc? + 2 bớc
- HS cả lớp giải vào vở.
- GV yêu cầu HS gải vào vở
Bài giải
Số sách ngăn dới gấp số sách ngăn trên số lần là:
24 : 6 = 4 (lần)
Vậy số sách ngăn trên bằng
4
1
số sách ngăn dới:
Đ/S:
4
1
(lần)
c) Bài 3 (61):
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhẩm -> nêu kết
quả
+ HS cả lớp làm miệng (Cột a,b); Học sinh khá,
giỏi làm thêm (cột c)-> nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh quan sát hình a và
nêu số hình vuông màu xanh , số hình
vuông màu trắng có trong hình này.
- Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần
số hình vuông màu xanh ?
- Yêu cầu học sinh làm các phần còn
lại .
VD:
- Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình
vuông màu trắng.

- Số hình vuông màu trắng gấp 5 : 1 = 5 lần số
hình vuông màu xanh.
- số hình vuông màu xanh bằng 1 Số hình vuông
màu trắng 5

b, Tính 6 : 2 = 3 (lần); viết
3
1
số ô vuông màu
xanh bằng
3
1
số ô màu trắng
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu lại cách tính?
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học
Đạo đức :
Tiết 13 : Tích cực tham gia việc lớp, việc trờng (T2)
I. Mục tiêu :
4
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
* Biết :
- Học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp , việc trờng.
- Tự giác tham gia việcphù hợp với khả năng và hoàn thành những nhiệm vụ đợc giao.
( Học sinh khá, giỏi biết tham gia việc lớp, việc trờng vừa là quyền vừa là bổn phận của học
sinh.Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp việc trờng.)
- Giáo dục HS biết yêu quý, quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trờng .
II. Tài liệu và ph ơng tiện :
- Các bài hát về chủ đề nhà trờng .

- Các tấm thẻ màu đỏ, màu xanh.
- Vở BTĐạo đức.
III. Các hoạt độngdạy học :
1.Tổ chức : Hát
2. KTBC : - Thế nào là tham gia việc lớp, việc trờng ? 1 HS
3. Bài mới :
1)Giới thiệu bài :
Cho cả lớp hát bài :Em yêu trờng em ( của Hoàng Vân )
Nêu nội dung bài hát - ghi đầu bài
2) Nội dung
1. Hoạt động 1: Xử lý tình huống .
* Mục tiêu : HS biết thể hiện tính tích cực tham gia việc lớp, việc trờng trong các tình huống
cụ thể .
* Tiến hành :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm .
- Các nhóm nhận tình huống
- Các nhóm thảo luận
- GV gọi địa diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, góp ý kiến
- GV kết luận
+ Là bạn của Tuấn, em nên khuyên bạn Tuấn đừng từ chối .
+ Em nên xung phong giúp các bạn học .
+ Em nên nhắc nhở các bạn không đợc làm ồn ảnh hởng đến lớp bên cạnh .
+ Em có thể nhờ mọi ngời trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em .
b. Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc lớp, việc trờng .
* Mục tiêu : Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích tham gia làm việc lớp, việc trờng
* Tiến hành:
- GV nêu yêu cầu : Hãy suy nghĩ và ghi
ra giấy những việc lớp. Trờng mà các em

có khả năng tham gia và mong muốn đ-
ợc tham gia .
- HS xác định việc mình có thể làm và viết ra
giấy ( phiếu )
- Đại diện mỗi tổ đọc to các phiếu cho cả lớp
cùng nghe
- GV sắp xếp thành các nhóm công việc
và giao nhiệm vụ cho HS thực hiện . - Các nhóm HS cam kết sẽ thực hiện tốt các công
việc đợc giao trớc lớp .
* Kết luận chung .
- Tham gia việc lớp, việc trờng vừa là
quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS .
4. Củng cố dặn dò :
- Nêu lại ND bài ? - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiét học .
5
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Toán:
Tiết 62: luyện tập ( trang 62)
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Biết giải bài toán có lời văn (2 bớc tính).
( Cả lớp làm bài 1,2,3,4)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II.Đồ dùng:
- Thớc mét , SGK
III. Các hoạt động dạy - học.
1.Tổ chức : KTSS ./ 19

2.Kiểm tra:
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn phải thực hiện mấy bớc? (1HS)
-> GV + HS nhận xét.
3. Bài mới:
1) Giới thiệu bài ghi đầu bài
2) Hớng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài 1: Củng cố về cách so sánh số bé bằng một phân mấy số lớn.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu
- HS làm vào SGK + 1 HS lên bảng
Số lớn 12 18 32 35 70
Số bé 3 6 4 7 7
Số lớn gấp mấy lền số bé 4 3 8 5 10
Số bé bằng một phần mấy số lớn 1
4
1
3
1
8
1
5
1
10
-> GV gọi HS nhận xét + HS nhận xét
-> GV nhận xét
b) Bài tập 2 + 3: Giải toán có lời văn bằng
hai bớc tính.
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên bảng

giải.
+ HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)
vậy số trâu bằng
5
1
số bò
6
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
* Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu. + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, làm bài
vào vở.
- GV theo dõi HS làm
-> GV gọi HS đọc bài làm
+ HS phân tích làm vào vở.
Bài giải
Số vịt đang bơi dới ao là
48 : 8 = 6 (con)
Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
-> GV nhận xét -> HS nhận xét
c) Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng xếp
hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp

-> GV nhận xét
4. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài ? (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Tập đọc:
Tiết 35: cửa tùng
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Lịch sử, cứu nớc, luỹ tre làng, nớc biển, xanh lơ, xanh lục, chiến lợc

- Bớc đầu biết đọc với giọng có biểu cảm , ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.
2. Rèn luyện kỹ năng đọc - hiểu:
- Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài. (Bến Hải, Hiền Lơng, đồi mồi, bạch
kim)
- Nắm đợc nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc Miền
Trung nớc ta. .( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
3.Giáo dục học sinh thêm yêu quê hơng đất nớc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : Hát
2. KTBC:
- Đọc bài :Ngời con của Tây Nguyên (2HS), trả lời câu hỏi
-> HS + GV nhận xét.
3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - Ghi đầu bài:
2. Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài:
7

Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
- Hớng dẫn HS đọc: Đọc giọng nhẹ nhàng ,
thong thả thể hiện sự ngỡng mộ với vẻ đẹp của
Cửa Tùng .
- HS chú ý nghe
b) GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
- Đọc từng đoạn trớc lớp
+ GV hớng dẫn HS ngắt nghỉ những câu văn dài.
+ Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải .//
Con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống
Mĩ cứu nớc . //
+ Bình minh ,/ mặt trời nh chiếc thau đồng đỏ ối
/ chiếu xuống mặt biển ,/nớc biển nhuộm màu
hồng nhạt .//Tra ,/ nớc biển xanh lơ /và khi chiều
tà thì đổi sang màu xanh lục .//
- HS đọc trớc lớp.
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc bài theo nhóm
- Cả lớp đọc đông thanh toàn bài. - HS đọc đồng thanh
3. Tìm hiểu bài:
+ HS đọc thầm đoạn 1 + đoạn 2
- Cửa Tùng ở đâu? - ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
- GV:Treo bản đồ và giới thiệu : Bến Hải - sông
ở huyện Vĩnh Ninh, Tỉnh Quảng Trị là nơi phân
chia hai miền Nam Bắc
- HS nghe
- Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp? - Thôn xóm nớc màu xanh của luỹ tre làng

và rặng phi lao
- Em hiểu nh thế nào là "Bà chúa của bãi tắm"? -> Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Sắc màu nớc biển có gì đặc biệt? -> Thay đổi 3 lần trong một ngày
- Ngời xa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?
- Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa Tùng ?
- Hãy nói một câu phát biểu cảm nghĩ của em về
bãi biển Cửa Tùng .
GV chốt lại :Cửa Tùng là một trong những danh
lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nớc ta.
-> Chiếc lợc đồi mồi đẹp và quý giá cài
lên mái tóc.
- Học sinh phát biểu theo sự suy nghĩ của
mình
- học sinh tự phát biểu
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 - HS chú ý nghe
- GV hớng dẫn HS đọc đúng đoạn văn - Vài HS thi đọc đạn văn
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- 1 HS đọc cả bài
-> GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu nội dung bài văn? -1 HS nêu
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.
________________________
8
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
Chính tả: (Nghe - viết)
Tiết 25: Đêm trăng trên hồ tây
I. Mục tiêu: Rèn luỵện kỹ năng viết chính tả
1. Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên Hồ Tây", trình bày bài viết rõ ràng, sạch

đẹp , đúng hình thức bài văn xuôi.
2. Luyện đọc, viết một số chữ có vần khó (iu/ uyu), tập giải câu đố để xác địch cách
viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: suối, dừa, giếng
3. Giáo dục học sinh rèn chữ , giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT 2
III. Các hoạt động dạy - học:
1 .Tổ chức :Hát
2.Kiểm tra : GV đọc: trung thành, chung sức, chông gai (3 HS viết lên bảng) -> HS + GV
nhận xét.
3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn HS viêt chính tả
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị lại:
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên Hồ Tây "
+ HS chú ý nghe
+ 2 HS đọc lại bài.
- GV hớng dẫn nắm nội dung và cách
trình bày bài.
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp nh thế nào? + Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn,
gió đông nam hây hẩy
+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HS nêu.
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nớc
trong vắt, rập rình, chiều gió -> HS luyện viết vào bảng
-> GV sửa sai cho HS.
b) GV đọc bài + HS viết vào vở

- GV quan sát uốn nắn cho HS.
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài + HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
-> Nhận xét bài viết
9
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
3. H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào
nháp
+ HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm
bài đúng
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> GV nhận xét chốt lại lời giải
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
b) Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
+ HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận xét
a) Con suối, quả dừa, cái giếng
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiêt học
Thủ công
Tiết 13: cắt, dán chữ h, u. (T
1
)

I. Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U.
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U . các nét chữ tơng đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tơng đối
phẳng.
( Với học sinh khéo tay : Kẻ, cắt, dán đợc chữ H , U . Các nét chữ thẳng và đều nhau
.Chữ dán phẳng)
- Giáo dục học sinh yêu thích cắt, dán chữ.
II. Giáo viên chuẩn bị:
- Mộu chữ H, U.
- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U.
- Giấy TC, thớc kẻ, bút chì.
III. Các hoạt động dạy - học:
1 .Tổ chức :Hát
2.Kiểm tra : GV Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
10
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
1. Hoạt động: GV hớng dẫn HS quan sát và nhận
xét.
- GV giới thiệu mẫu các chữ H, U
+ Nét chữ rộng mấy ô
+ Chữ H, U có gì giống nhau?
2 Hoạt động 2:
GV hớng dẫn mẫu
- Kẻ cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5 ô rộng 3
ô
- Bớc 1: Kẻ chữ H, U
- Chấm các điểm đánh dấu chữ H, U vào hai hình
chữ nhật, sau đó kẻ theo các điểm đánh dấu (chữ
U cần vẽ các đờng lợn góc).

- Bớc 3: cắt chữ H, U
- Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U , bỏ
phần gạch chéo, mở ra đợc hình chữ H, U
- Bớc 3: Dán chữ H, U
- Kẻ một đờng chuẩn, đặt ớm hai chữ mới cắt vào
đờng chuẩn cho cân đối.
- Bôi hồ và dán chữ
* Thực hành
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt chữ H, U
- GV quan sát hớng dẫn thêm cho HS còn lúng
túng khi thao tác kẻ ,cắt ,dán chữ H,U
- HS quan sát, nhận xét
-> Rộng 1 ô
-> Có nửa bên trái và nửa bên phải
giống nhau
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS thực hành theo nhóm.
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS , tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của HS.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau.
________________________________
Âm nhạc :
( Đồng chí Tâm dạy)
_________________________________________________________________________
Thứ t ngày 25 tháng 11 năm 2009
Toán:
Tiết 63: bảng nhân 9 ( trang 63)

I. Mục tiêu:
Giúp HS
- Bớc đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng đợc phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm
9. ( Cả lớp làm bài 1,2,3,4)
- Giáo dục học sinh học tốt môn học.
I. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Tổ chức : Hát
11
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
2. Kiểm tra: Làm bài tập 2, BT 3 (2 HS) (tiết 62)
-> HS + GV nhận xét.
3. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học HS tập bảng nhân 9.
* HS lập đợc và thuộc lòng bảng nhân 9
- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm có
9 chấm tròn
- HS quan sát.
- GV giới thiệu 9 x 1 = 9
+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi: 9
đợc lấy mấy lần?
- HS quan sát
-> 9 đợc lấy 1 lần
- GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc
-> GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:
9 đợc lấy mấy lần?
-> 9 đợc lấy 2 lần
GV viết : 9 x 2 = 18 -> Vài HS đọc

Vì sao em tìm đợc kết quả bằng 18 -> HS nêu 9 + 9 = 18
-> Từ 9 x 3 đến 9 x 10 -> HS lên bảng viết phép tính và tìm ra kết quả.
VD: 9 x 2 = 18 nên 9 x 3 = 18 + 9 = 27
do đó 9 x 3 = 27
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc bảng
nhân 9.
- HS đọc theo bàn, tổ, nhóm, cá nhân.
- GV gọi HS thi đọc - Vài HS thi đọc thuộc bảng 9
- > GV nhận xét ghi điểm
2. Hoạt động 2: Thực hành
a) Bài 1: Củng cố về bảng nhân 9
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm
- GV gọi HS nêu kết quả bằng cách
truyền điện.
- HS nêu kết quả.
9 x 4 = 36; 9 x 3 = 27; 9 x 5 = 45
9 x 1 = 9; 9 x 7 = 63; 9 x 8 = 72
-> GV sửa sai cho HS
b) Bài 2: Củng cố về tính biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm
- HS làm bảng con:
9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
c) Bài 3: Củng cố về giải toán có lời văn
về bảng nhân 9.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bảng lớp + dới lớp làm

vào vở.
- HS làm vở + HS làm bảng lớp
Bài giải
Số HS của lớp 3B là
9 x 3 = 27 (bạn)
Đ/S: 27(bạn)
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét
12
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
-> GV nhận xét.
d) Bài 4: Củng cố bảng nhân 9 và kỹ
năng đếm thêm 9.
- Gợi ý HS nêu yêu cầu - 2 HS yêu cầu BT.
- HS đếm -> điền vào nháp.
- GV gọi HS nêu kết quả -> 2 - > 3 HS nêu kết quả -> lớp nhận xét: 9, 18,
27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90.
4. Củng cố - Dặn dò
- Đọc lại bảng nhân 9 - 3 HS
- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
________________________________________
Luyện từ và câu
Tiết 13: từ địa phơng - dấu chấm hỏi, chấm than
I. Mục tiêu:
1. Nhận biết đợc một số từ thờng dùng ở Miền Bắc, Miền Nam qua bài tập phân loại,
thay thế từ ngữ ( BT1, BT2).
2. Đặt đúng dấu câu ( dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn
( BT 3).
3 . Giáo dục học sinh có thói quen đọc kĩ lại văn bản khi sử dụng dấu câu.
II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2.
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức : Hát
2. KTBC:
- HS làm miệng BT 1, BT3 (tiết LTVC tuần 12) mỗi em một bài
-> HS + GVnhận xét
3. Bài mới:
1) Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2) H ớng dẫn HS làm bài tập
a. Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên bảng thi
làm bài
- HS đọc thầm -> làm bài cá nhân vào
nháp + 2 HS lên bảng làm bài.
-> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả
hoa, dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai, trái,
bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
-> GV kết luận
b. Bài tập 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lợt từng bà thơ.
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp - Trao đổi theo cặp -> viết kết quả vào
giấy nháp
13
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
- GV gọi HS đọc kết quả - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả

-> GV nhận xét - kết luận lời giải đúng
gan chi/ gan gì, gan sứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à.
Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ bàu bay nó; tui/
tôi
-> HS nhận xét
- 4 -> 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ
các cặp từ cùng nghĩa.
-> lớp chữa bài đúng vào vở
c. Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở LTVC
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS đọc bài làm
-> HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
* Một ngời kêu lên : Cá heo !
A !Cá heo nhảy múa đẹp quá !
Có đau không ,chú mình ? Lần sau, khi nhảy
múa ,phải chú ý nhé!
3. Củng cố - Dặn dò:
- Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đáng giá tiết học:
____________________________
Thể dục:
Tiết 25: động tác điều hoà
của bài thể dục phát triển chung
( Đồng chí Tâm dạy)
_____________________________________
Tự nhiên và xã hội
Tiết 25: một số hoạt động ở trờng

I. Mục tiêu:
* Sau bài học HS có khả năng :
- Nêu đợc các hoạt động chue yếu của học sinh khi ở trờng nh hoạt động học tập, vui chơi,
văn nghệ, thể thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham gia ngoại khoá.
- Nêu đợc trách nhiệm của học sinh khi tham gia các hoạt động đó.
- Tham gia các hoạt động do nhà trờng tổ chức.
( Học sinh khá, giỏi : Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt đợc kết quả tốt.)
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác tham gia các hoạtđộng ở nhà trờng .
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 48, 49 (SGK)
- Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trờng đợc gián và một tấm bìa.
III. Các hoạt đọng dạy - học:
* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
1. Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
* Mục tiêu:
- Biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học.
- Biết một số điểm cần chú ý khi tham gia vào các hoạt động đó.
*Tiến hành:
- B ớc 1 : GV hớng dẫn HS quan sát các + HS quan sát sau đó hỏi và trả lời theo cặp.
14
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
hình trang 48, 49 (SGK) sau đó hỏi và
trả lời câu hỏi của bạn.
- B ớc 2: GV gọi HS hỏi và trả lời. + 3 -> 4 cặp hỏi và trả lời trớc lớp
VD: Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt
đông gì? Hoạt động này diễn ra ở đâu?
GV nhận xét. -> HS nhận xét
* Kết luận: HĐ ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học bao gồm: Vui chơi giải trí. Văn nghệ thể
thao, làm vệ sinh, tới hoa
2. Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

* Mục tiêu: Giới thiệu đợc các hoạt động của mình ngoài giờ lên lớp ở trờng.
* Tiến hành:
- B ớc 1: GV phát phiếu học tập cho các
nhóm.
+ Các nhóm nhận phiếu, thảo luận để điền vào
phiếu.
- B ớc 2: GV gọi các nhóm trình bày kết
quả.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-> GV giới thiệu lại các hoạt động ngoài
giờ lên lớp của HS và các nhóm vừa đề
cập đến.
- B ớc 3: GV nhận xét về thái độ, ý thức
của HS trong lớp khi tham gia các hoạt
động ngoài giờ.
+ HS chú ý nghe.
* Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho các em vui vẻ, có thể khoẻ mạnh, giúp các
em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp.
4. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài học? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2009
Tập viết :
Tiết 13: Ôn chữ hoa I
(soạn vở riêng )
Toán:
Tiết 64: luyện tập ( trang 64)
I. Mục tiêu:
Giúp HS .
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng đợc trong giải toán ( có một phép nhân).

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể.
- Giáo dục học sinh ý thức tự kiểm tra kết quả.
II.Đồ dùng :
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức : Hát
2. Kiểm tra:
Đọc bảng nhân 9 (3 HS)
HS + GV nhận xét
3. Bài mới:
15
Trờng Tiểu học Trờng Thịnh GV: Nguyễn Thị Kim Chi- Lớp 3A
* Hoạt động 1:
a) Bài tập 1: Vận dụng đợc bảng nhân 9 để
tính nhẩm đúng kết quả.
- GV gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS cêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm vào SKG.
- GV gọi HS đọc kết quả. -> Vài HS đọc kết quả
-> Lớp nhận xét
9 x 1 = 9; 9 x 5 = 45; 9 x 10 = 90
9 x 2 = 18; 9 x 7 = 63; 9 x 0 = 0
- GV nhận xét
b) Bài tập 2: Củng cố một cách hình thành
bảng nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS nêu cách tính - HS nêu: 9 x 3 + 9 = 27 + 9 = 36
-> GV nói thêm:
vì 9 x 3 + 9 = 9 + 9 + 9 nên
9 x 3 +9 = 9 x 4 = 36
- HS làm vào bảng con:

9 x 4 + 9 = 36 + 9 = 45
9 x 8 + 9 = 72 + 9 = 81
-> GV sửa sai cho HS
c) Bài tập 3: Củng cố kỹ năng giải bài toán
bằng hai phép tính.
- GV gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS nêu yêu cầu các bớc giải -> HS nêu các bớc giải.
- GV yêu cầu HS giải vào vở và một HS lên
bảng làm bài
- HS giải vào vở
Bài giải
3 đội có số xe là
3 x 9 = 27 (xe)
4 đội có số xe là
10 + 27 = 37 (xe)
Đ/S: 37 (xe)
d) Bài 4: Củng cố kỹ năng học bảng nhân 9
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vào SGK
- GV hớng dẫn HS cách làm - VD: Nhẩm 6 x 1 = 6 viết 6 vào ben phải
6, dới 1
nhẩm 7 x 2 = 14, viết 14 cách 7 1 ô cách d-
ới 2 một ô
-> GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Thể dục:
Tiết 26: bài thể dục phát triển chung

Trò chơi đua ngựa
( Đồng chí Tâm dạy)
________________________________________
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×