Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

Giáo Án Lớp 5 CKTKN Môn Địa lý ( CN)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (298.56 KB, 70 trang )

Thứ ngày tháng năm 2010
ĐỊA LÍ
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU :
Mô tả vò trí đòa lývà giới hạn nước Việt Nam :
+ Trên bán đảo Đông Dương , thuộc khu vực Đông Nam Á . Viết
Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo .
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam–
Pu– Chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam : khoảng 330.000 km
2
.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ) .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Đòa lý tự nhiên Việt Nam . -Quả đòa cầu .
-2 lược đồ như hình 2 SGK trang 67 .-2 bộ bìa nhỏ có 7 tấm bìa ghi các
chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc , Lào, Cam-
pu-chia .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Ổn đònh :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập .
3.Bài mới : Hôm nay chúng ta học bài đầu tiên
của môn Đòa lý Việt Nam - đất nước chúng ta .
*Hoạt động 1 : Vò trí đòa lý và giới hạn
*Mục tiêu : Chỉ được vò trí đòa lý và giới hạn
của nước Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ ) và
trên quả đòa cầu .
+Bước 1 : HS đọc thầm “ Việt Nam … đường
hàng không ” và thảo luận theo gợi ý sau :
Quan sát hình 1 , hãy


? Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận
nào ?
? Chỉ vò trí phần đất liền của nước ta trên lược
đồ ?
? Phần đất liền của nước ta giáp với những
nước nào ?
? Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta ?
? Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm 4 ( theo số )
-Trình bày  nhận xét .
-Trả lời .
Thứ ngày tháng năm 2010
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
*Đất liền, biển , đảo và quần đảo . *Nhận
xét
*Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia . *Đông , nam
và tây nam .Biển Đông.
*Đảo:Cát Bà,Bạch Long Vó,Côn Đảo,Phú
Quốc..Quần đảo:Hoàng Sa, Trường sa
=> Đất nước ta gồm có đất liền , biển đảo và
quần đảo ; ngoài ra còn có vùng trời bao trùm
lãnh thổ nước ta
? Vò trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc
giao lưu với các nước khác
*Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương ,
thuộc khu vực Đông Nam Á . .
*Hoạt động 2 : Hình dạng và diện tích
*Mục tiêu : Mô tả được vò trí đòa lý , hình dạng

nước ta . Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam .
*Cách tiến hành :
+Bước 1: HS đọc SGK,” Phần đất liền….nhỏ
hơn nước ta ” và thảo luận
? Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì ?
? Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất
liền nước ta dài mấy km
? Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
km
2
?
? So sánh diện tích nước ta với một số nước có
trong bảng số liệu ?
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
*Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển
cong như hình chữ S .
* Từ bắc vào nam phần đất liền nước ta dài
1650 km .
* Nơi hẹp ngang nhất chưa đầy 50 km .
*Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng 330.000
km
2
.
*Nhận xét : Trung Quốc , Nhật Bản - Việt Nam
- Lào , Cam-pu-chia .
4.Củng cố-dặn dò :
-Nhóm 4 ( theo sở thích )
-Trình bày  nhận xét .
-Nhóm dãy bàn
-Trình bày

-Nhận xét .
Thứ ngày tháng năm 2010
? Nêu vò trí của nước ta ? Đất nước ta gồm
những phần đất liền nào ?
? Diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu km ?
--Nhận xét tiết học .
RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………
ĐỊA LÍ
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU :
Nêu được đặc điể chính của đòa hình : phần đất liền của Việt Nam ,
4
3
diện tích là đồi núi và
4
1
diện tích là đồng bằng.
Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam : than, sắt, a-pa-tit,
dầu mỏ, khí tự nhiên,….
Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ ( lược đồ ) : dãy
Hoàng Liên Sơn, Trường sơn ; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ , đồng
bằng duyên hải miền trung .
Chỉ một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ) : than ở
Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên , a-pa –tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở
vùng biển phía nam, …
HS kha, giỏi : biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi
tây bắc – đông nam, cánh cung .

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ đòa lý tự nhiên Việt Nam . -Bản đồ khoáng sản Việt Nam .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Việt Nam - đất nước chúng ta .
-Gọi HS trả lời các câu hỏi ? Vò trí , hình dạng của nước ta ?
-Nhận xét và cho điểm .
2.Bài mới : Chúng ta đã tìm hiểu về vò trí, hình dạng và diện tích
Việt Nam . Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Đòa hình và khoáng
sản .
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài
Thứ ngày tháng năm 2010
*Hoạt động 1 : Đòa hình
*Mục tiêu : Biết dựa vào bản đồ ( lược đồ ) để nêu được một số
đặc điểm chính của đòa hình khoáng sản nước ta . Kể tên và chỉ
được vò trí một số dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta trên bản đồ (
lược đồ )
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1 ( Đòa hình ) trang 69-70 làm việc
với SGK .
-Dựa vào hình 1 , hãy :
? Chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1 ?
? So sánh diện tích của vùng đồi núi và đồng bằng nước ta ?
? Kể tên và chỉ vò trí các dãy núi ở nước ta ?
? Cho biết những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam ?
Những dãy núi nào có hình cánh cung ?
? Chỉ trên hình 1 : đồng bằng Bắc Bộ , đồng bằng Nam Bộ và
dải đồng bằng Duyên hải miền Trung ?
? Nêu đặc điểm chính của đòa hình nước ta ?

+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
* Trên phần đất liền của nước ta,¾ diện tích là đồi núi và ¼
diện tích là đồng bằng .
-Gọi vài HS nhắc lại .
*Hoạt động 2 : Khoáng sản
*Mục tiêu : Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ
trên bản đồ vò trí các mỏ than, sắt, a-phân số-tit, bô-xit, dầu mỏ .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 2 và thảo luận theo các câu câu
hỏi SGK hoàn thành bảng sau .
Tên khoáng
sản

hiệu
Nơi phân bố chính Công dụng
Than
A-pa-tit
Sắt
Bô-xit
Dầu mỏ
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
*Nước ta có nhiều loại khoáng sản như than ở Quảng Ninh, a-pa-
tit ở Lào Cai, sắt ở Hà Tónh, bô-xit ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí
tự nhiên ở Biển Đông…….
-Nhóm đôi .
-Trình bày 
nhận xét .
-Vài HS nhắc lại
-Nhóm 4 .
-Trình bày 

nhận xét .
HS nhắc lại
Thứ ngày tháng năm 2010
-Gọi vài HS nhắc lại .
3.Củng cố-dặn dò :
? Nêu đặc điểm chính của đòa hình nước ta ?.
-Nhận xét tiết học .
-Về nhà xem lại bài . Chuẩn bò bài 3
-
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
ĐỊA LÍ
KHÍ HẬU
I.MỤC TIÊU :
- Nêu được một số dặc điểm chính của khí hậu Việt Nam :
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Có sự khác nhau giữa hai miềm : miền Bắc có mùa đông lạnh,
mưa phùn ; miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt .
Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân
dân ta, ảnh hưởng tích cực : cây cối xanh tốt quanh năm , sản phẩm nông
nghiệp đa dạng ; ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai, lũ lục, hạn hán, …
Chỉ ranh giớ khí hậu Bắc – Nam ( dãy núi Bạch Mã ) trên bản đồ
( lược đồ)
Nhận xét được bản số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản .
HS khá, giỏi:
+ Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa .
+ Biết chỉ các hướng gió : đông bắc, tây nam, đông nam .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ Đòa lý tự nhiên Việt Nam . -Bản đồ Khí hậu Việt Nam . -Quả
Đòa cầu
-Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Đòa hình - khoáng
sản .
? Nêu đặc điểm chính của đòa hình
nước ta ?
Trả lời .
Thứ ngày tháng năm 2010
? Kể tên một số loại khoáng sản ở
nước ta ?
2.Bài mới : Thiên nhiên đã ưu đãi đất
nước ta về khoáng sản , còn khí hậu
thì sao ? Chúng ta sẽ được biết điều
đó với bài học hôm nay Khí hậu
*Hoạt động 1 : Nước ta có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
*Mục tiêu : Trình bày đặc điểm của
khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta .
*Cách tiến hành :
+Bước 2 : HS lên trình bày, chỉ trên
bản đồ khí hậu Việt Nam hướng gió
tháng 1 ( mùa gió đông bắc ) hưóng
gió tháng 7 ( mùa gió tây nam hoặc
đông nam )  nhận xét  chốt ý .
*Hoạt động 2 : Khí hậu giữa các
miền có sự khác nhau
*Mục tiêu : Biết sự khác nhau giữa

hai miền khí hậu Bắc và Nam . Chỉ
được trên bản đồ ( lược đồ ) ranh giới
giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
*Cách tiến hành :

*Hoạt động 3 : Ảnh hưởng của khí
hậu
*Mục tiêu : Nhận biết được ảnh
-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm 4 .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1,
quan sát quả đòa cầu thảo luận
theo gợi ý
? Chỉ vò trí của Việt Nam trên
quả Đòa cầu và cho biết nước ta
nằm ở đới khí hậu nào ? Ở đới
khí hậu đó , nước ta có khí hậu
nóng hay lạnh ?
? Nêu đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa ở nước ta ?
-Hoàn thành bảng sau :
Thời gian gió mùa thổi Hướng gió chính
Tháng 1
Tháng 7
-Trình bày  nhận xét .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 2
và thảo luận theo các câu câu hỏi
SGK .
? Tìm sự khác nhau giữa khí hậu
miền Bắc và miền Nam về :

+Sự chênh lệch nhiệt độ giữa
tháng 1 và tháng 7 .
+Về các mùa khí hậu ?
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét
 chốt ý
Thứ ngày tháng năm 2010
hưởng của khí hậu tới đời sống và sản
xuất của nhân dân ta .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 :
GV treo 2 bản đồ lên bảng .
- gọi hs trình bày.
- Gv nhận xét.
- 3.Củng cố-dặn dò : trò chơi
- Chốt ý nội dung bài học .
Gọi vài HS nhắc lại .
-Nhận xét tiết học .
-Gọi vài HS nhắc lại .
-Vài HS trình bày.
gọi từng cặp HS lên bảng xác
đònh vò trí các dãy núi , đồng
bằng , khoáng sản ….
+Bước 2 : lần lượt từng cặp HS
lên trình bày  nhận xét .
+Bước 3 : Nhận xét  Khen
thưởng (đính những tranh lũ lụt
và hạn hán ở các đòa phương )
và giới thiệu
-HS nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐỊA LÍ
SÔNG NGÒI
I.MỤC TIÊU :
Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa ( mùa mưa thường có
lũ lớn ) và có nhiều phù sa .
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bồi
đắp phù sa.
Cung cấp nước tôm cá nguồn thủy điện ,…Xác lập được mối quan hệ
đòa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi nước sông lên xuống theo mùa ; mùa
Thứ ngày tháng năm 2010
mưa thường có lũ lớn ; mùa khô nước sông hạ thấp .Chỉ được vò trí của một số
con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)
- HS khá, giỏi :
+ Giải thích được vì sau sông ở miền Trung ngắn và dốc .
+ Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời
sống và sản xuất của nhân dân ta : mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên
cung cấp nhiều nước song thường có nước lũ gây thiệt hại .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ đòa lý tự nhiên Việt Nam . -Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông
mùa cạn .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Khí hậu .
2.Bài mới : Sông ngòi
*Hoạt động 1 : Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
*Mục tiêu : Trình bày được một số đặc điểm của sông gòi Việt

Nam . Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ ) một số sông chính của
Việt Nam .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1 trang 74 làm việc với SGK .
? Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em
biết ?
? Kể tên và chỉ trên hình 1 vò trí một số sông ở Việt Nam ?
? Ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào ?
? Vì sao sông miền Trung ngắn và dốc ?
+Bước 2 : Một số HS chỉ được các sông chính : Hồng, Đà,
Thái Bình, Mã, Cả, Đà Rằng, Tiền, Hậu, Đồng Nai  nhận
xét  chốt ý
* Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc , nhưng ít sông lớn .
*Hoạt động 2 : Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi
theo mùa và có nhiều phù sa
*Mục tiêu :Hiểu được mối quan hệ đòa lý giữa khí hậu với
sông ngòi .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 2 kết hợp tranh 2 và 3 ( SGK
trang 76 ) và thảo luận hoàn thành bảng sau .
Thời
gian
Đặc điểm
Ảnh hưởng tới đời sống và
sản xuất
Mùa
-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm đôi .
-Trình bày  nhận
xét .
-Vài HS nhắc lại
-Nhóm 4

Thứ ngày tháng năm 2010
mưa
Mùa khô
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
*Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có
nhiều phù sa .
*Hoạt động 3 : Vai trò của sông ngòi
*Mục tiêu : Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống
và sản xuất
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc phần 3 SGK và kể về vai trò
của sông ngòi lên bảng xác đònh vò trí của các nhà máy thủy
điện Hoà Bình, Y-a-ly và Trò An .
+Bước 2 : lần lượt từng cặp HS lên trả lời và chỉ trên hình 1 .
+Bước 3 : Nhận xét  Khen thưởng  chốt ý ..
- 3.Củng cố-dặn dò :
? Trình bày đặc điểm và vai trò của sông ngòi nước ta ?
-Nhận xét  chốt ý . Gọi vài HS nhắc lại .
-Nhận xét tiết học .
-Về nhà xem lại bài . Chuẩn bò bài 5
-Trình bày  nhận
xét .
-Vài HS nhắc lại

-Trả lời .
-Nghe giải thích
-Nhóm đôi

RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐỊA LÍ
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I.MỤC TIÊU :
Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta .
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông .
+ Ở vùng biển Việt Nam nước không bao giờ đóng băng .
+ Biển có vai trò khí hậu , là đường giao thông quan trọng và cung
cấp nguồn tài nguyên to lớn .
- Chỉ được một số điểm du lòch, nghỉ mát quen biển nổi tiếng : Hạ
Long, Nha Trang, Vũng Tàu,….trên bản đồ ( lược đồ ).
Thứ ngày tháng năm 2010
HS kha, giỏi :
Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển . thuận
lợi : khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên
tai…
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Việt Nam , hình 1 ở SGK . -Bản đồ Đòa lý tự nhiên Việt Nam .
-Tranh một số bãi biển của Việt Nam .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Sông ngòi
2.Bài mới : Vùng biển nước ta
*Hoạt động 1 : Vùng biển nước ta
*Mục tiêu : Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ ) vùng biển nước ta .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1 trang 77 kết hợp hình 1 , làm việc
với SGK .
? Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý

*Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông .
-Gọi vài HS nhắc lại .
*Hoạt động 2 : Đặc điểm của vùng biển nước ta
*Mục tiêu : Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước
ta .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 2 kết hợp tranh 2 ( SGK trang 78 )
và thảo hoàn thành bảng sau .
Đặc điểm của vùng biển nước ta
Ảnh hưởng của biển
đối với đời sống và sản
xuất
Nước không bao giờ đóng băng
Miền Bắc và miền Trung hay có
bão
Hằng ngày , nước biển có lúc đâng
lên, có lúc hạ xuống
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
*Mở rộng : Chế độ thủy triều ven biển nước ta khá đặc biệt và
có sự khác nhau giữa các vùng . Có vùng chế độ thủy triều là
nhật triều ( Mỗi ngày một lần nước lên và một lần nước xuống ) ,
-Nhắc lại tựa
bài
-Cả lớp .
-Trả lời, nhận
xét
-Vài HS nhắc
lại
-Nhóm 4
-Trình bày 
nhận xét .

-Nghe phân tích
-Trả lời .
Thứ ngày tháng năm 2010
có vùng chế độ thủy triều là bán nhật triều ( Một ngày có 2 lần
thủy triều lên xuống ) , có vùng có cả chế độ nhật triều và chế độ
bán nhật triều .
? Hãy kể một vài hậu quả do bão gây ra ?
-Nhận xét
*Hoạt động 3 : Vai trò của biển
*Mục tiêu : Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản
xuất .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc phần 3 SGK và kể về vai trò của
biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta .
+Bước 2 : lần lượt từng cặp HS lên trả lời .
+Bước 3 : Nhận xét  Khen thưởng  chốt ý .
*Biển điều hòa khí hậu , là nguồn tài nguyên và là đường giao
thông quan trọng . Ven biển có nhiều nơi du lòch , nghỉ mát hấp
dẫn . -Gọi vài HS nhắc lại .
3.Củng cố-dặn dò :
? Trình bày đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta nước ta ?
-Nhận xét  chốt ý . Gọi vài HS nhắc lại .
-Nhận xét tiết học .
-Về nhà xem lại bài . Chuẩn bò bài 6
-Nhóm đôi
-Trình bày 
nhận xét .
-Vài HS nhắc
lại
-Cử đội chơi .

-Thực hiện .
-Nhận xét
-Trả lời
-Vài HS nhắc
lại
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
ĐỊA LÍ
ĐẤT VÀ RỪNG
I.MỤC TIÊU :
Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phe-ra-lit và đất phù sa .
-Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lit và đất phù sa .
+ Đất phù sa : được hình thành do sông ngòi bồi đắp , rất màu mỡ : phân bố ở đồng
bằng
+ Đất phe-ra-lit : Có màu đỏ hoặc đỏ vàng , thường nghèo mùn ; phân bố ở vùng
đồi núi.
- Phân biết được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn .
+ Rừng ngập mặn : Có bộ rể nâng khỏi mặt đất .
Thứ ngày tháng năm 2010
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lit ; của rừng rậm nhiệt đới,
rừng ngập mặn trên bản đồ ( lược đồ) : đất phe-ra-lit và rừng rập nhiệt đới phân bố chủ yếu
ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vúng đất thấp ven biển.
Biết một số tác dụng của rừng đối với đới sống và sản xuất của nhân dân ta : điều
hòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ Đòa lý tự nhiên Việt Nam -Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt
Nam

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Vùng biển nước ta
2.Bài mới : Đất và rừng
*Hoạt động 1 : Các loại đất chính ở nước ta
*Mục tiêu : Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lit và
đất phù sa .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1 trang 79 làm việc với phiếu bài
tập .
? Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta trên
Bản đồ Đia lý Tự nhiên Việt Nam ?
-Hoàn thành phiếu bài tập
Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm
Phe-ra-lít
Phù sa
+Bước 2 : Một số HS chỉ trên bản đồ  trình bày  nhận xét
 chốt ý
*Ở nước ta, đất phe-ra-lit tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và
đất phù sa ở vùng đồng bằng . -Gọi vài HS nhắc lại .
? Theo các em chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào để
bảo vệ và cải tạo đất ở đòa phương mình ?
*Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang , tháu chua , rửa mặn .
*Hoạt động 2 : Rừng ở nước ta
*Mục tiêu : Nêu được một số đặc điểm rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn. Biết vai trò của rừng đối với đời sống của con
người. Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ ) rừng rậm nhiệt đới ,
rừng ngập mặn .
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 2 đến lấn rộng ra biển ,kết hợp
Hình 1 SGK trang 80, và thảo luận hoàn thành bài tập sau .
-Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm đôi .
-Trình bày  nhận
xét .
-Vài HS nhắc lại
-Nhóm 4
Thứ ngày tháng năm 2010
trên lược đồ
-Hoàn thành bài tập sau :
Rừng Vùng phân bố Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý
*Hoạt động 3 : Vai trò của đất và rừng
*Mục tiêu : Biết vai trò của đất , rừng đối với đời sống của
con người .
+Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc “ Rừng có vai trò….đa xđược
trồng mới ” SGK trang 81 kết hợp tranh 2 và 3 và kể về vai
trò của đất và rừng .
? Quan sát tranh 2 và 3 cùng với vốn hiểu biết của mình , em
hãy so sánh sự khác nhau giữa rừng rậm nhiệt đới với rừng
ngập mặn ?
? Vai trò của rừng đối với đời sống của con người ?
? Để bảo vệ rừng nhà nước và nhân dân phải làm gì ?
+Bước 2 : HS lên trả lời và chỉ trên hình 2 và 3 . Nhận xét 
chốt ý .
3.Củng cố-dặn dò :
Trình bày đặc điểm và vai trò của đất và rừng nước ta ?
-Nhận xét tiết học .
-Trình bày  chỉ

bản đồ  nhận xét .
-Vài HS nhắc lại

-Nhóm đôi
-Trình bày  nhận
xét
-Vài HS nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM
:………………………………………………………………………………………………………………………………….............
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU :
Xác đònh và mô tả được vò trí đòa lý nước ta trên bản đồ .
Biết hệ thống hóa về đòa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản :
đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như đòa hình, khí hậu sông ngòi
,đất, rừng .
Nêu tên và chỉ được vò trí một số dãy núi , đồng bằng , sông lớn các
đảo, quần đảo của của nước ta trên bản đồ .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Phiếu học tập có lược đồ trống Việt Nam . -Bản đồ Đòa lý tự nhiên
Việt Nam .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ :
? Kể tên những bài Đòa lý mà chúng ta đã học ? ( Việt
Nam - đất nước chúng ta ; Đòa hình và khoáng sản ; Khí
hậu ; Sông ngòi ; Vùng biển nước ta ; Đất và rừng ) . -
2.Bài mới : Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập các bài

học trên .
*Hoạt động 1 : Chỉ trên bản đồ Đòa lý tự nhiên Việt
Nam
*Mục tiêu : Xác đònh và mô tả được vò trí đòa lý nước ta
trên bản đồ . Nêu tên và chỉ được vò trí một số dãy núi ,
đồng bằng , sông lớn của nước ta trên bản đồ .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : GV treo bản đồ Đòa lý tự nhiên Việt Nam gọi
một số HS lên bảng chỉ và mô tả vò trí , giới hạn của
nước ta trên bản đồ .
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ và mô tả vò trí , giới hạn của
nước ta trên bản đồ  Nhận xét  Chốt ý .
*Hoạt động 2 : Điền tên vào lược đồ
*Mục tiêu : Tô màu và viết tên một số nước giáp với
Việt Nam , một số đảo và quần đảo của Việt Nam .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS nhận lược đồ trống .
+Bước 2 : HS tô màu và điền tên vào lược đồ ( Trung
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài
-Cả lớp .
-Trình bày  chỉ bản
đồ  nhận xét .
-Nhóm đôi .
Thứ ngày tháng năm 2010
Quốc , Lào, Cam-pu-chia, Biển Đông, Hoàng sa, Trường
sa) Trình bàynhận xét
*Hoạt động 3 : Trò chơi “ Đối đáp nhanh ”
*Mục tiêu : Nêu tên và chỉ được vò trí một số dãy núi ,
đồng bằng , sông lớn của nước ta trên bản đồ .

*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Chia lớp làm hai dãy mỗi dãy nhận những
bông hoa có tên như câu 1 SGK trang 82 . HS cử 5 bạn
HS khá giỏi làm ban giám khảo cùng GV . Còn lại làm
cổ động viên .
+Bước 2 : Em dãy A cầm bông hoa nêu tên . Em dãy B
sẽ lên bảng chỉ vò trí đối tượng đòa lý đó . Chỉ đúng được
2 điểm , nếu không đúng em trong nhóm bổ sung đúng
thì được 1 điểm , nếu sai thì không có điểm . Sau đó tiếp
tục nhưng đổi bên cho đến hết các đối tượng Đòa lý . Đội
nào được nhiều điểm đội đó thắng .
*Hoạt động 4 : Hệ thống đặc điểm chính của ôn tập
*Mục tiêu :Biết hệ thống các đặc điểm chính của các
yếu tố tự nhiên .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Nhóm nhận phiếu học tập và hoàn thành bài
tập như phần 2 SGK trang 82 .
Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính
Đòa hình ¾ diện tích phần đất liền là đồi núi .
¼ diện tích phần đất liền là đồng bằng .
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
+Bước 2 : Trình bày  nhận xét  chốt ý .
3.Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài HS nhắc lại bảng trên .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 8 .
-Trình bày  nhận
xét .

-Vài HS nhắc lại

-Nhóm theo dãy bàn .
-Thực hiện trò chơi .
-Nhóm đôi .
Trình bày  nhận xét
.
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
ĐỊA LÍ
DÂN SỐ NƯỚC TA
I.MỤC TIÊU :
Biết sơ lược về dân số sự gia tăng dân số của Việt Nam
+Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới .
+ Dân số nước ta tăng nhanh .
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gây nhiều khó
khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành , chăm sóc y tế của
người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm
về dân số và sự gia tăng dân số.
- HS khá, giỏi:
- Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở
đòa phương .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 ( Phóng to ) .
-Biểu đồ tăng dân số Việt Nam .
-Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Đất và rừng
? Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của
nhân dân ta ?
-Nhận xét và cho điểm .
2.Bài mới : Dân số nước ta
*Hoạt động 1 : Dân số
*Mục tiêu : Biết được nước ta có dân số đông, gia tăng
dân số nhanh . Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời
điểm gần nhất .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 :GV treo bảng số liệu dân số lên bảng .Yêu cầu
HS dựa vào bảng số liệu SGK phần 1 trả lời các câu hỏi
phần 1 .
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ bảng số liệu trên bảng và trả
lời  Nhận xét  Chốt ý .
*Năm 2004, nước ta có số dân là 82 triệu người .
*Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông Nam Á và là một
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài
-Cả lớp .
-Trình bày  chỉ bảng
số liệu  nhận xét .
Thứ ngày tháng năm 2010
trong những nước đông dân trên thế giới .
*Hoạt động 2 : Gia tăng dân số
*Mục tiêu : Biết dựa vào bảng số liệu , biểu đồ để nhân
biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Dựa vào biểu đồ dân số qua các năm, trả lời

câu hỏi ở mục 2 trong SGK .
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét .
*Số dân tăng qua các năm : Năm 1979 : 52,7 triệu người
.Năm 1989 : 64,4 triệu người . Năm 1999 : 76,3 triệu
người .
*Dân số nước ta tăng nhanh , bình quân mỗi năm tăng
thêm hơn một triệu người .( GV liên hệ với dân số ở đòa
phương )
*Hoạt động 3 : Hậu quả của việc gia tăng dân số
*Mục tiêu : Nêu được một số hậu quả do dân số tăng
nhanh . Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong
một gia đình .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Chia lớp làm các nhóm , treo tranh của sự gia
tăng dân số . HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết ,
nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh .
+Bước 2 : -Trình bày  nhận xét  Chốt ý . HS nhắc lại
nội dung bài .
3.Củng cố-dặn dò :
-GV nêu câu hỏi ở cuối SGK .
-Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 9 .
-Nhóm đôi .
-Trình bày  nhận
xét .

-Nhóm 4 .
-Trình bày  nhận
xét .
-Vài Học sinh nhắc lại .

-Trình bày  nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
ĐỊA LÍ
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I.MỤC TIÊU :
Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc , trong đó người Kinh có
số dân đông nhất .
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng,
ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+ Khoảng
4
3
dân số Việt Nam sống ở nông thôn .
- Sử dụng bản số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức
độ dơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- HS khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều
giữa vùng đồng bằng ven biển miền núi : nơi quá đông dân , thừa lao
động ; nơi ít dân thiếu lao động .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh ảnh về một số dân tộc , làng bản ở đồng bằng , miền núi và đô thò
của Việt Nam
-Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Dân số nước ta
2.Bài mới : Các dân tộc, sự phân bố dân cư

*Hoạt động 1 : Các dân tộc
*Mục tiêu : Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở
nước ta .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh SGK trả lời
theo gợi ý sau :
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
? Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ yếu ở
đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
? Kể tên một số dân tộc ít người ?
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ bảng số liệu trên bảng và chỉ
trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của người Kinh
( Việt ) , người dân tộc ít người  Nhận xét  Chốt ý .
*Việt Nam là nước có nhiều dân tộc , trong đó người Kinh
-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm 4 .
-Trình bày  nhận xét
Thứ ngày tháng năm 2010
( Việt ) có số dân đông nhất .  Gọi vài HS nhắc lại .
*Hoạt động 2 : Mật độ dân số
*Mục tiêu : Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy
rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở
nước ta .
+Bước 1 : Dựavào bảng số liệu thảo luận theo câu hỏi
? Mật độ dân số là gì ?
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét .
Ví dụ : Dân số 1 huyện là 30 000 người. Diện tích đất tự
nhiên là 300 km
2
.

Mật độ dân số của huyện đó là : 30 000 người : 300 km
2
= 100 người / 1 km
2
*Nước ta có mật độ dân số cao . -Gọi vài HS đọc lại .
*Hoạt động 3 : Phân bố dân cư
*Mục tiêu : Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc .
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : HS quan sát lược đồ mật độ dấn số , tranh ảnh
về một số dân tộc , làng bản ở đồng bằng , miền núi và
đô thò của Việt Nam trả lời câu hỏi mục 3 SGK .
+Bước 2 : HS chỉ trên bản đò những vùng đông dân ,
thưa dân . Nhận xét  Chốt ý
*Dân cư nước ta phân bố không đều : dân cư tập trung
đông đúc ở các đồng bằng , ven biển và thưa thớt ở vùng
núi . Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn . Gọi vài
HS nhắc lại .
? Dựa vào vốn hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết
dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thò hay nông thôn ?
Vì sao ?
3.Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 10 .
-Nhắc lại .
-Cả lớp .
-Trình bày  nhận
xét .
-Nhắc lại .
-Nhóm đôi .
-Trình bày  nhận

xét .
-Nhắc lại .
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
ĐỊA LÍ
NÔNG NGHIỆP
I.MỤC TIÊU :
Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình pháp triển và phân bố
nông nghiệp ở nước ta :
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp .
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng , cây công nghiệp được trồng
nhiều ở miền núi và cao nguyên.
. - Biết nước ta trồng nhiều loại cây , trong đó cây lúa gạo được trồng
nhiều nhất .
Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng , vật nuôi
chính của nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè ; trâu, bò, lợn).
Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông
nghiệp : lúa gạo ở đồng bằng ; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên ; trâu, bò
ở vùng núi , gia cầm ở đồng bằng .
HS khá giỏi :
+ Giải thích vì sau số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng do đảm bảo
nguồn thức ăn
+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng vì khí hậu
nóng ẩm .
Có ý thức bảo vệ đất , và cây trồng , vật nuôi .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ kinh tế Việt Nam .
-Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây nông ngjiệp , cây ăn quả ở nước ta .

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Các dân tộc , sự phân bố dân cư
2.Bài mới : Nông nghiệp
*Hoạt động 1 : Ngành trồng trọt
*Mục tiêu : Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản
xuất nông nghiệp. Biết nước ta trồng nhiều loại cây , trong
đó cây lúa gạo được trồng nhiều nhất. Nhận biết trên bản
đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng
*Cách tiến hành :
+Bước 1 : Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh hình 1 trả lời
theo SGK và câu hỏi :
? Hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò như thế nào
trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ?
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ
-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm 4 .
Thứ ngày tháng năm 2010
yếu của ngành trồng trọt  Nhận xét  Chốt ý .
*Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. Ở
nước ta , trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi . Nước
ta trồng nhiều loại cây , trong đó cây lúa gạo là nhiều nhất
ở đồng bằng , các cây công nghiệp và cây lâu năm được
trồng nhiều ở vùng núi và cao nguyên , cây ăn quả được
trồng ngày nhiều .
 Gọi vài HS nhắc lại .
*Hoạt động 2 : Ngành chăn nuôi
*Mục tiêu : Biết ngành chăn nuôi đang ngày càng phát
triển . Nhận biết trên bản đồ vật nuôi chính của nước ta .
*Cách tiến hành :

+Bước 1 : Dựa vào SGK và hình 2 , hình 3 trả lời theo câu
hỏi SGK và gợi ý .
? Vì sao số lượng gia súc , gia cầm ngày càng tăng ?
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét .
*Trâu , bò được nuôi nhiều ở vùng núi ; lợn gia cầm được
nuôi nhiều ở đồng bằng .

Gọi HS nhắc lại .
*Giáo dục BV MT:
Do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo :
ngô, khoai , sắn , thức ăn chế biến sẵn và nhu cầu thòt,
trứng, sữa,…..của nhân dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy
ngành chăn nuôi ngày càng phát triển .
3.Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài HS nhắc lại nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 11 .
-Trình bày  nhận
xét .
-Nhắc lại .
-Cả lớp .
-Trình bày  nhận xét
.
-Nhắc lại .
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
ĐỊA LÍ
LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

I.MỤC TIÊU :
Nêu được một số nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm
nghiệp và thủy sản ở nước ta :
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai
thác gỗ và lâm sản ; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du .
+ Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trông thủy
sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng
bằng .
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét
về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản .
HS khá, giỏi:
+ Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy
sản : vùng biển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc,
người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thủy sản ngày càng tăng .
+ Biết các biện pháp bảo vệ rừng .
Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng , không đồng tình với
những hành vi phá hoại cây xanh , phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bản đồ kinh tế Việt Nam .
-Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng , khai thác và nuôi thủy sản .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Nông nghiệp
2.Bài mới : Lâm nghiệp và thủy sản
*Hoạt động 1 : Lâm nghiệp
*Mục tiêu : Biết được các hoạt động chính trong lâm
nghiệp . Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm
nghiệp . Biết dựa vào sơ đồ ,biểu đồ để tìm hiểu về các
ngành lâm nghiệp của nước ta.
+Bước 1 : Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh hình 1, 2, 3 trả

lời theo SGK và câu hỏi :
-So sánh các số liệu để rút ra nhận xét về sự thay đổi của
tổng diện tích rừng ?
? Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết để giải thích
vì sao có giai đoạn diện tích rừng giảm , có giai đoạn diện
-Nhắc lại tựa bài
-Nhóm 4 .
Thứ ngày tháng năm 2010
tích rừng tăng ?
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ trên sơ đồ  Nhận xét  Chốt
ý .
*Giáo dục BV MT:
*Từ năm 1980 đến 1995 , diện tích rừng bò giảm do khai
thác bừa bãi , đốt rừng làm làm nương rẫy .
*Từ năm 1995 đến 2004, diện tích rừng tăng do Nhà nước ,
nhân dân tích cực trồng bảo vệ rừng .
- Hoạt động trồng rừng , khai thác rừng có ở những đâu ?
*Chủ yếu ở miền , trung du và một phần ở ven biển .
*Hoạt động 2 : Ngành thủy sản
*Mục tiêu : Biết được các hoạt động chính trong thủy sản .
+Bước 1 : Dựa vào SGK và hình 4 , hình 5 trả lời theo câu
hỏi SGK và gợi ý .
? Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em biết ? nước ta có
những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thủy sản
+Bước 2 : HS trình bày  nhận xét .
3.Củng cố-dặn dò :
-Gọi vài HS đọc nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bò bài 12 .
-Trình bày  nhận
xét .

-Nhóm đôi .
-Trình bày  nhận xét
.
-Đọc nội dung bài.
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Thứ ngày tháng năm 2010
Đòa Lí
CÔNG NGHIỆP
I.YÊU CẦU :
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp .
+ khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,…
+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,..
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ
công nghiêp .
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của
công nghiệp .
HS khá ,giỏi :
+ Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta : nhiều
nghề nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có.
+ Nêu những ngành công nghiệp va nghề ø thủ công ở đòa phương
( nếu có) .
+ Xác đònh trên bản đồ những đòa phương có các mặt hàng thủ công
nổi tiếng .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
• Tranh ảnh về hoạt động của một số ngành công nghiệp, thủ công
nghiệp.
• Tranh ảnh về sản phẩm của một số ngành công nghiệp, thủ công

nghiệp.
III. LÊN LỚP :
Họat động của thầy Họat động của trò
1. n đònh : Hát
2. Kiểm tra bài cũ : Thực hành :
Nông nghiệp
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1 :
Mục tiêu : Tìm hiểu nền công nghiệp trẻ
của nước ta.
Tổ chức :
- Em biết gì về ngành chăn nuôi ở
nước ta ?
- Hãy giải thích vì sao đồng bằng
nuôi nhiều lợn và gia cầm, còn cao
nguyên nuôi nhiều trâu bò ?
- Vai trò, đặc điểm của ngành
đánh bắt thủy sản ?
- Chỉ bản đồ các vùng đánh bắt
nhiều cá tôm và nuôi tôm ở nước ta.
Làm việc theo nhóm ( 2 em / nhóm ).
Thứ ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK
và trả lời câu hỏi :
HOẠT ĐỘNG 2 :
Mục tiêu : Tìm hiểu các ngành công
nghiệp nước ta.
Tổ chức :
• GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về
hoạt động và những sản phẩm của 1

số ngành công nghiệp rồi kể tên các
sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp
ở nước ta mà em biết ?
HOẠT ĐỘNG 3 :
Mục tiêu : Tìm hiểu ngành thủ công
truyền thống.
Tổ chức :
GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về ngành
thủ công và dựa vào SGK để thảo luận
các câu hỏi sau :
4. Củng cố :
- Các tổ nhóm giới thiệu sản phẩm
công ngiệp, thủ công nghiệp mà nhóm
mang theo.
- Chuẩn bò bài : Thực hành : Sự
phân bố các ngành công nghiệp.
• Vì sao nước ta có nền công nghiệp
trẻ?
• Ngành công nghiệp đã đóng góp
được bao nhiêu phần trăm tổng sản
phẩm quốc dân ?
Làm việc theo nhóm ( 2 em / nhóm ).
HS đọc bảng số liệu trong SGK và trả
lời câu hỏi : Dựa vào bảng số liệu, em
có nhận xét gì về số lượng các ngành
công nghiệp ở nước ta?
Làm việc theo nhóm ( 2 em / nhóm ).
• Kể tên các ngành thủ công ở nước
ta ? ở đòa phương ?
• Nêu vai trò và đặc điểm của ngành

thủ công ?
• Tại sao nước ta còn phải cố gắng
nhiều trong việc phát triển công
nghiệp và thủ công nghiệp ?
RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

×