Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
CáC GIảI PHáP THúC ĐẩY xuất khẩu HàNG dệt may Việt Nam VàO
thị trờng Mỹ
I. Mục tiêu .
1. Mục tiêu chung.
*Xây dựng thị trờng Mỹ thành thị trờng xuất khẩu lớn về mặt hàng dệt
may của Việt Nam .
*Nâng cao tính cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trờng Mỹ.
*Tăng nhanh và ổn định kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam
sang thị trờng Mỹ.
2. Mục tiêu cụ thể.
*Tìm hiểu thực trạng xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam sang thị trờng
Mỹ trong những năm gần đây .
*Xây dựng biện pháp thâm nhập thị trờng Mỹ cho ngành hàng dệt may
của Việt Nam .
*Đa ra các kiến nghị với các cấp có thẩm quyền để hỗ trợ các doanh
nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu dệt may sang Mỹ.
II. Định hớng chiến lợc phát triển ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010:
Để chuẩn bị cho một tơng lai vững chắc, Bộ thơng mại và Tổng công ty
dệt may Việt Nam đã đề ra chiến lợc phát triển ngành rất cụ thể với các chỉ
tiêu xác định. Chiến lợc này đợc đề ra trong khoảng thời gian 10 năm( từ
năm 2000 đến năm 2010) và đợc chia ra làm 2 giai đoạn ( giai đoạn 1: Từ
năm 2001-2005, giai đoạn 2: Từ năm 2006-2010).
1.1 Định hớng phát triển ngành:
Để có đợc các nguyên liệu phong phú đa đạng về màu sắc, kiểu dáng và
đảm bảo về chất lợng phục vụ cho ngành dệt, sợi, in vải, nhuộm và hoàn
thành sản phẩm, các công ty dệt may thuộc khu vực Nhà nớc đã khuyến
khích ngày càng nhiều vốn đầu t từ nớc ngoài. Đây là ngành kinh doanh có
triển vọng ở nớc ta nên cũng thu hút đợc khá lớn các nhà đầu t. Tuy nhiên,
chúng ta cần chú ý bảo vệ môi trờng, các nhà máy, xí nghiệp dệt có năng
suất lớn phải đợc xây dựng ở xa khu đông dân c, khu trung tâm để tránh gây
ô nhiễm môi trờng sống cũng nh ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời. Ngành
công nghiệp dệt cũng đã quan tâm đáng kể tới việc đầu t vào đổi mới và hiện
đại hoá các thiết bị công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao,
năng xuất vợt trội. Sản phẩm dệt may của Việt Nam do đó có thể thâm nhập
và cạnh tranh đợc với các sản phẩm của nớc ngoài. Một điều không thể thiếu
Đề tài NCKH 1 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
đợc là sự kết hợp chặt chẽ, ăn ý, hợp lý của hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn
quốc tế.
- Theo dự tính, cho đến năm 2005, năng suất của ngành sẽ đạt khoảng
30.000 tấn bông nguyên liệu, 60.000 tấn sợi polyester, 150.000 tấn vải các
loại. 800 triệu m2 vải dệt, 300 triệu sản phẩm dệt kim và 780 triệu sản phẩm
quần áo các loại.
- Đến năm 2010, năng suất của ngành sẽ đạt khoảng 80.000 tấn bông
nguyên liệu, 120.000 tấn sợi polyester, 300.000 tấn vải các loại. 1,4 tỷ m2
vải dệt, 500 triệu sản phẩm dệt kim và 1,5 tỷ sản phẩm quần áo các loại.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2005 là 4 tỷ - 5 tỷ USD. Năm 2010 là 8
tỷ - 9 tỷ USD.
- Số nhân công của ngành: Năm 2005 là 2,5-3 triệu ngời. Năm 2010 là 4-
4,5 triệu ngời.
- Chỉ tiêu nguyên liệu trong nớc của ngành: Năm 2005, trên 50% nguyên
liệu sản xuất có xuất xứ trong nớc. Đến năm 2010, tỷ lệ này lên tới hơn 75%.
- Chi phí đầu t cho ngành: Theo dự tính, tổng chi phí đầu t cho ngành
giai đoạn 2006-2010 chi phí đầu t khoảng 30.000 tỷ đồng.
Để thực hiện đợc chiến lợc phát triển ngành nh trên, Bộ thơng mại và
Tổng công ty dệt may Việt Nam ( Vinatex) đã đa ra kế hoạch đầu t trong
toàn ngành nh sau:
1.2. Kế hoạch đầu t trong toàn ngành:
1.2.1 Đầu t vào diện tích trồng bông:
Bảng 9 - kế hoạch đầu t trồng Bông
Chỉ tiêu Số lợng 2000
(đã thực hiện)
2005 2010
Diện tích trồng bông
Năng suất bông
Tổng số lợng bông
Năng suất bông thô
Nhu cầu bông của toàn
ngành
Nhu cầu ngành dệt
1.000 ha
100kg/ha
1.000 tấn
1.000 tấn
1.000 tấn
%
22.6
9.0
20.3
6.8
60.0
11.0
60.0
14.0
84.0
30.0
97.0
30.0
150.0
18.0
270.0
95.0
130.0
70.0
Nhu cầu bông đến năm 2010 đạt khoảng 1,5 tỷ đồng (Tơng đơng với 100
triệu USD.
1.2.2 Đầu t vào hai nhà máy sản xuất sợi Polyester có công suất 30.000 tấn/
năm và các nhà máy sản xuất sợi PE:
Đề tài NCKH 2 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
- Xây dựng một nhà máy sản xuất vào giai đoạn 2001-2005, một nhà máy
vào giai đoạn 2006-2010.
- Phát triển và mở rộng kết hợp với ngành công nghiệp hoá dầu.
- Đáp ứng khoảng 65% nhu cầu sản xuất các sản phẩm này.
- Tổng chi phí đầu t vào hai nhà máy này dự tính khoảng 700 tỷ đồng
( tơng đơng 50 triệu USD).
1.2.3 Đầu t vào một số nhóm công nghiệp dệt, trong đó mỗi nhóm sẽ gồm
có:
- 20.000 đến 30.000 nhà máy suốt sợi, công suất khoảng 3.200 tấn/năm.
- Nhà máy sợi dệt áo (vải sáng màu), công suất 10 triệu mét/ năm
( khổ 1,6 m)
- Nhà máy sợi dệt các loại quần ( vải dày), công suất 10 triệu mét/ năm
( khổ 1,6 m)
- Nhà máy nhuộm vải, hoàn thiện vải cotton, công suất 25 triệu mét/năm
( khổ 1,5 m)
- Nhà máy nhuộm, hoàn thiện vải Polyester ( cho áo jacket), công suất 20
triệu mét/năm (khổ 1,5 m)
- Nhà máy dệt kim, nhuộm, hoàn thiện, công suất 1.500 tấn/năm ( khoảng
6 triệu sản phẩm)
- Thiết bị xử lý nớc thải, công suất 8000 m3/ ngày.
- Tổng chi phí đầu t cho mỗi nhóm công nghiệp dệt này khoảng 2.100 tỷ
đồng ( khoảng 150 triệu USD)
Đề tài NCKH 3 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
1.2.4 Đầu t vào lĩnh vực sản xuất phụ liệu cho các sản phẩm may mặc:
Bảng 10 - Đầu t vào lĩnh vực sản xuất phụ liệu may mặc
Tên phụ kiện
Công suất
Mác
Cúc kim loại
Cúc nhựa
Chỉ
Mẫu vẽ
Nhãn hiệu
Đai các loại
Dây chun các loại
20 triệu m/ năm
25 triệu chiếc/năm
500 triệu chiếc/năm
1.000tấn/năm
20 triệu m2/năm
10 triệu m/năm
30 triệu m/năm
10 triệu m/năm
Tổng vốn đầu t 600 tỷ đồng ( khoảng 40
triệu USD)
1.3. Vốn dự tính đầu t trong toàn ngành:
Bảng 11 Vốn dự tính đầu t toàn ngành may mặc
Đơn vị tính: Tỷ đồng.
Vốn dự tính Toàn ngành Vinatex
Tổng chi phí đầu t. Trong đó:
- Đầu t chiều rộng
- Đầu t chiều sâu
Trong đó:
- Đầu t xây dựng
- Đầu t trang thiết bị
- Đầu t các lĩnh vực khác
- Chi phí phát sinh
- Chi phí nhân công
35.000
23.200
11.800
3.00
20.500
1.750
1.750
8.000
30.000
20.000
10.000
2.550
18.000
1.500
1.500
6.450
12.500
4.600
7.900
1.000
7.500
650
650
2.700
9.500
2.200
7.300
900
5.800
500
500
1.800
Đề tài NCKH 4 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
II. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ.
* Từ tháng 7/1997, Trung Quốc đã kí đợc hiệp định hàng dệt song phơng
với Mỹ giúp cho Trung Quốc vợt qua những đối xử khắt khe của các nhà
quản lý hàng mậu dịch của Mỹ, làm kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào
Mỹ của Trung Quốc không ngừng tăng lên trong thời gian gần đây. Trung
Quốc gia nhập tổ chức Thơng Mại thế giới (WTO) đã ảnh hởng lớn hơn nữa
đến thị trờng cũng nh năng cạnh tranh hàng dệt may của các nớc xuất khẩu
khác, trong đó có Việt Nam.
* Bên cạnh đó, Trung Quốc và các nớc nh:Indonesia, Bangladesh,
Mexico Là những n ớc có chi phí tiền lơng nhân công thấp, nên giá thành
hàng may mặc từ các nớc này nhập vào Mỹ thờng có giá rẻ. Tuy nhiên, so
với các nớc thì Trung Quốc có lực lợng lao động đông đảo, năng suất cao tạo
ra một lợng sản phẩm dồi dào, nên ngay cả Mexico cũng không thể cạnh
tranh lại về phơng diện linh hoạt giá cả sản phẩm.
* Đối với hàng may mặc, Trung Quốc xuất vào Mỹ phần lớn là hàng dệt
thờng, chiếm thị phần cao nhất so với các nớc khác là 16,1%, về hàng dệt
kim thì Trung Quốc chỉ đứng thứ ba với thị phần chiếm 9,9%.
* Chủng loại hàng dệt may của Trung Quốc rất đa dạng: hàng cấp thấp,
bình dân nh dồ bộ, sơ mi chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Trung
Quốc vào Mỹ, hàng thời trang cao cáp tuyaông đáng kể nhng cũng có mặt
trên thị trờng Mỹ nh: complet, veston, quần tây cao cấp và dù hàng cấp
thấp hay cao cấp thì hàng dệt may của Trung Quốc vào Mỹ đều có giá rất rẻ
so với mặt hàng cùng loại của các nớc khác.
* Các công ty dệt may của Trung Quốc biết sử dụng tối đa hệ thống Th-
ơng Mại của ngời Mỹ gốc Hoa để thực hiện phân phối trực tiếp sản phẩm của
mình trên thị trờng Mỹ.Đến nớc Mỹ ngời ta có thể dễ dàng nhận thấy hàng
dệt may Trung Quốc chiếm thị phần rất cao ở thị trờng bình dân và có thu
nhập thấp
IV. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của hàng dệt may của Việt Nam sang thị trờng Mỹ.
1. Nhóm biện pháp đối với Chính phủ và các bộ, ngành liên quanT
Nhà nớc có vai trò rất quan trọng trong việc định hớng quan hệ thơng mại
nói riêng cũng nh quan hệ kinh tế nói chung. Và trong mối quan hệ thơng
mại Việt-Mỹ khá phức tạp này, những chính sách, đờng lối phù hợp của Nhà
nớc Việt Nam sẽ tạo điều kiện bền vững lâu dài cho sự phát triển của hai
bên. Trong thời gian trớc mắt, những việc cần làm ngay là:
1.1. Đẩy nhanh lộ trình gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO
Khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức chiếm tới 90% buôn bán thế giới này thì đơng nhiên
Việt Nam sẽ đợc hởng quy chế MFN của các nớc thành viên WTO nhờ đó kim ngạch buôn bán của Việt
Đề tài NCKH 5 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
Nam với Mỹ nói riêng cũng nh quốc tế nói chung sẽ tăng lên nhanh chóng và đạt quy mô lớn. Nhờ đó,
Việt Nam tăng cờng đợc vai trò kinh tế và chính trị của mình trên thế giới.
Nếu tham gia đợc vào hệ thống thơng mại quốc tế rộng lớn, chúng ta có
cơ hội tăng trởng nhanh bằng việc phát huy nội lực về : lao động, tài
nguyên thiên nhiên, cũng nh lợi dụng đợc thành tựu khoa học công nghệ,
vốn của các nớc phát triển để nâng cao hiệu quả kinh tế, rút ngắn khoảng
cách với các nớc trong khu vực và thế giới.
Ngoài ra, theo WTO hàng dệt may đã đợc đa vào chơng trình tự do hoá
đến năm 2005, Việt Nam cha đợc hởng quy định này.Muốn tự do hoá cho
hàng dệt may của Việt Nam trong tơng lai thì điều kiện tối thiểu là Việt Nam
phải trở thành thành viên của WTO.
Việc gia nhập WTO sẽ thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình chuyển đổi của
nền kinh tế trong nớc và tạo dựng đợc một môi trờng kinh doanh lành mạnh
giúp cho các doanh nghiệp trong nớc thích nghi nhanh hơn với môi trờng
cạnh tranh quốc tế, nhờ đó mà họ mới vơn lên mạnh mẽ để cạnh tranh có
hiệu quả và phát triển.
Tuy nhiên, cùng với cơ hội thì việc gia nhập WTO cũng đem lại những
thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đó là khi gia nhập tổ
chức này, ta phải chấp nhận một sân chơi bình đẳng, không đợc sử dụng
bất cứ một hàng rào thuế quan cũng nh hàng rào phi thuế quan nào để bảo hộ
sản xuất trong nớc. Vậy để đứng vững trong sân chơi này, các doanh
nghiệp Việt Nam phải áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao
chất lợng sản phẩm ngang tầm với quy định của các nớc tiên tiến, hạ giá
thành sản phẩm...
1.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam nhằm tạo tính tơng thích với
những quy định của luật pháp Mỹ và Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ
Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ có rất nhiều quy định đặc thù, Hiệp định sẽ
tạo nên nhiều điểm khác biệt so với những quy định của luật pháp trong nớc.
Đó là, những khác biệt hàm chứa trong các quy định của Hiệp định về chính
sách thuế, về các khoản lệ phí liên quan đến xuất nhập khẩu, về cạnh tranh,
về thơng mại nhà nớc, về giải quyết tranh chấp... Bên cạnh đó, thị trờng Mỹ
là thị trờng đòi hỏi phải có sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chất l-
ợng hàng hoá, về giá cả, về thị hiếu khách hàng. Để đẩy mạnh xuất khẩu
hàng Việt Nam sang Mỹ nói chung và hàng dệt may Việt Nam nói riêng, tr-
ớc mắt cần tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam. Để làm đợc
điều này, cần thực hiện ngay các công việc sau đây:
Đề tài NCKH 6 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
-Tiếp tục rà soát lại hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động thơng mại
nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng của Việt Nam nhằm loại bỏ
những văn bản (luật hoặc dới luật) đã lỗi thời, đã bất cập.
Đây là công việc phức tạp, tốn kém, đòi hỏi phải có sự đầu t của Nhà nớc
về kinh phí cũng nh về nhân lực. Cùng với việc đầu t, việc phối hợp chặt chẽ
giữa các Bộ ngành hữu quan cũng là công việc đặc biệt quan trọng. Hiện nay,
Bộ T Pháp đợc giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan để rà soát,
đối chiếu, so sánh các cam kết trong Hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ với các
văn bản hiện hành. Tuy nhiên, công việc này không phải chỉ làm trong một
vài tháng mà phải làm trong một vài năm, trớc mắt là làm ngay trong 2 năm
đầu, kể từ khi Hiệp định Việt-Mỹ có hiệu lực. Làm đợc điều này cũng chính
là đẩy mạnh tiến trình Việt Nam ra nhập WTO.
- Khẩn trơng soạn thảo và ban hành luật cạnh tranh và chống độc quyền
nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam, kể cả
doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t
trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhằm tăng khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc xuất khẩu hàng hoá ra nớc
ngoài.
- Một trong những biện pháp tích cực nhất để thực hiện nghĩa vụ đã cam
kết trong Hiệp định là Chính phủ Việt Nam phải đảm bảo cho hàng hoá của
Mỹ xuất sang Việt Nam, đợc hởng MFN và NT. Để thực thi nghĩa vụ này,
Dự thảo Pháp lệnh về Đối xử Tối huệ quốc và Đối xử Quốc gia đã đợc soạn
thảo. Tuy nhiên, còn rất nhiều bất cập cần phải xem xét.
- Thêm vào đó, hoàn thiện môi trờng pháp lý là việc làm hết sức cần thiết
để tạo tâm lý tin tởng cho doanh nghiệp chấp nhận bỏ vốn đầu t lâu dài.
Ngoài ra, nếu không ổn định môi trờng pháp lý thì sẽ không có cách nào phổ
biến thông tin kịp thời tới các doanh nghiệp.
Luật doanh nghiệp ra đời đã là một bớc cải tiến lớn trong việc giảm thiểu
những thủ tục rờm rà cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho đến nay hệ
thống các văn bản về quản lý kinh tế nớc ta khá phức tạp. Trớc hết là các
văn bản Luật do Quốc hội thông qua, sau đó là các Nghị định của Chính phủ
hớng dẫn thi hành Luật đã ban hành. Song phần lớn các Nghị định này chỉ
mang tính nguyên tắc vì sau đó còn có khá nhiều thông t hớng dẫn của các
Bộ, các ngành có liên quan. Điều đó gây nên rất nhiều khó khăn cho doanh
nghiệp.
Đề tài NCKH 7 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
Để khắc phục tình trạng luật và các văn bản hớng dẫn thi hành luật ra
không đồng bộ, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp, xin đề xuất một
số giải pháp sau:
-Nghiêm khắc xử lý đối với các trờng hợp ban hành các văn bản hớng
dẫn thi hành luật chậm hơn so với quy định của pháp luật.
-Cần quy định thời gian bắt buộc phải ban hành các Thông t hớng dẫn
của các Bộ, các ngành và gần nhau trong một thời điểm nhất định. Điều đó
nhằm tạo ra sự đồng bộ trong các văn bản hớng dẫn và tạo điều kiện thuận
lợi hơn cho các doanh nghiệp.
-Hạn chế tới mức tối đa các văn bản lu hành nội bộ sau Thông t
1.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến về thị trờng Mỹ, về chính sách
xuất nhập khẩu của Mỹ và Hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ
Để có thể xâm nhập thị trờng Mỹ, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rất
nhiều luật và quy định về thơng mại của Mỹ. Các doanh nghiệp phải nắm đ-
ợc những quy định điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán giữa mình và các
thơng nhân Mỹ trong Luật Thơng Mại của Mỹ cùng những điểm khác biệt so
với Luật Thơng Mại Việt Nam. Mặt khác, luật và các quy định về thuế và hải
quan của Mỹ nh Danh bạ thống nhất, Chế độ u đãi thuế quan phổ cập, cơ sở
tính thuế hải quan hay những quy định về xuất xứ hàng hoá... có tác động
trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi xuất khẩu sang Mỹ.
Các doanh nghiệp Việt Nam không thể thành công trên thị trờng nếu không
nghiên cứu hệ thống hàng rào phi thuế quan với những quy định chi tiết về
danh mục hàng hoá hạn chế nhập khẩu, cấm nhập khẩu, hạn ngạch nhập
khẩu... hay Luật chống phá giá và Luật bù trừ của Mỹ.
Với một hệ thống luật và những quy định phức tạp nh vậy và một thực tế
rằng đối với các bang khác nhau ở Mỹ nhiều luật hay quy định lại khác
nhau, các doanh nghiệp Việt Nam lại gặp khó khăn trong việc nghiên cứu và
rất cần sự giúp đỡ từ phía Nhà nớc. Để hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh
vực này, Nhà nớc cần tổ chức các khoá đào tạo, các lớp tập huấn hay hội
nghị, hội thảo về hệ thống pháp luật thơng mại của Mỹ nhằm nâng cao hiểu
biết của các doanh nghiệp về khía cạnh pháp lý trong kinh doanh với Mỹ.
Đồng thời, Nhà nớc cần khuyến khích các cơ quan, Bộ, ngành liên quan và
các cá nhân xuất bản và lu hành những ấn phẩm hay băng, đĩa về vấn đề này
dới dạng sách hay những bài viết trên báo, tạp chí hay đĩa hình... nhằm tạo ra
nguồn thông tin phong phú và chính xác cho các doanh nghiệp tham khảo.
Mặt khác, Nhà nớc cũng có thể hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua việc cung
cấp một số địa chỉ t vấn pháp luật đáng tin cậy cho các doanh nghiệp.
Đề tài NCKH 8 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Mỹ, các doanh
nghiệp Việt Nam nói riêng và các cơ quan quản lý nói chung phải có sự hiểu
biết nhất định về thị trờng Mỹ, về đặc điểm của pháp luật cũng nh chính sách
của Mỹ đối với việc quản lý nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài vào Mỹ. Việc
này không chỉ còn là công việc của doanh nghiệp nữa, mà hiện nay nó đã là
công việc quan trọng của Nhà nớc, có ý nghĩa quyết định để giúp doanh
nghiệp Việt Nam xâm nhập thị trờng Mỹ. Chúng tôi đề nghị Nhà nớc cần
phải:
- Cho tuyên truyền, bằng nhiều kênh thông tin đại chúng, bằng nhiều hình
thức, về thị trờng Mỹ, về pháp luật, về chính sách nhập khẩu của Mỹ cũng
nh tiêu chuẩn chất lợng và thị hiếu ngời tiêu dùng Mỹ.
- Thành lập Quỹ hỗ trợ xúc tiến việc tìm hiểu thị trờng Mỹ và cử các
doanh nghiệp Việt Nam có khả năng thâm nhập thị trờng Mỹ đi khảo sát
bằng nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nớc.
- Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam tự bỏ kinh phí để tiếp cận,
khảo sát thực tế thị trờng Mỹ.
1.4. Đẩy mạnh cải cách hành chính
Hiện nay, điển hình của sự bất ổn trong chính sách là thuế suất thuế
nhập khẩu. Khung thuế rộng, quyền hạn thay đổi thuế suất của ngành hành
pháp lại lớn nên thuế suất thay đổi luôn, nhiều khi 3 tháng một lần. Sự thay
đổi nhiều đến nỗi cho đến nay không ai có một biểu thuế hoàn chỉnh và
chính xác, trừ các chuyên viên làm việc tại cơ quan ban hành chế độ thuế và
chịu trách nhiệm thu thuế. Việc làm đó vừa gây nhiều khó khăn cho doanh
nghiệp trong tính toán hiệu quả kinh doanh, vừa làm triệt tiêu khả năng định
hớng của công cụ thuế. Do vậy, cần tiếp tục cải cách hoàn thiện hệ thống
thuế phù hợp với lịch trình cắt giảm thuế đối với hàng hoá theo quy định của
Hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ để phát hiện và khắc phục kịp thời những v-
ớng mắc, cần đơn giản hoá hệ thống thuế suất, mỗi mặt hàng chỉ có một thuế
suất, để tránh việc áp mã tính thuế tuỳ tiện.
Ngoài ra, cần phải đơn giản thủ tục hoàn thuế nhập khẩu, cải tiến thủ tục
hoàn thuế cho các doanh nghiệp sản xuất hàng nguyên phụ liệu cho các
doanh nghiệp khác may xuất khẩu. Đồng thời, tính phần xuất khẩu tại chỗ
này vào tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu quy định tại giấy phép đầu t, giảm khó
khăn cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong việc thực hiện quy
định này, đặc biệt là những năm đầu tiên khi sản xuất cha ổn định. Cho phép
doanh nghiệp xuất khẩu nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu đầu vào
sau khi xuất khẩu, thay vì phải nộp ngay sau khi nhập khẩu.
Đề tài NCKH 9 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
Thêm vào đó, cần hoàn thiện cải cách hành chính trong ngành Hải Quan,
ứng dụng tin học trong khai báo hải quan. Thí điểm từng bớc để tiến tới áp
dụng đại trà chế độ khai báo hải quan tự động qua mạng máy tính nối các
doanh nghiệp đăng ký với cơ quan Hải Quan làm thủ tục để giảm thiểu chi
phí lu thông, tăng sức cạnh tranh cho hàng xuất khẩu Việt Nam trên thị trờng
thế giới
Bên cạnh đó, cần đơn giản hoá thủ tục nhập nguyên phụ liệu, nhập hàng
mẫu, nhập bản vẽ để thực hiện các hợp đồng gia công. Thực tế cho thấy, thủ
tục xuất nhập khẩu hiện vẫn còn rờm rà, mất nhiều thời gian, gây khó khăn
cho doanh nghiệp đặc biệt là với các hợp đồng gia công xuất khẩu có thời
hạn ngắn.
1.5. Khuyến khích đầu t phát triển sản xuất hàng dệt may xuất khẩu
a.Cần thi hành một cách triệt để và nhất quán hơn biện pháp này theo
nguyên tắc sản xuất hàng dệt may xuất khẩu phải đ ợc đặt ở vị trí u tiên số
một, các hình thức u đãi cao nhất phải đ ợc dành cho hàng dệt may xuất
khẩu:
Đây là biện pháp có ý nghĩa rất quan trọng bởi tuy xuất khẩu hàng dệt may đã đợc đa lên vị trí u tiên
và đợc coi là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển toàn bộ nền kinh tế nhng trên thực tế
việc đầu t chủ yếu vẫn tập trung vào sản xuất hàng thay thế nhập khẩu. Để xuất khẩu hàng dệt may có đ -
ợc nguồn vốn đầu t cần thiết trong hoàn cảnh tích luỹ nội bộ có hạn, cần nhanh chóng khắc phục tình
trạng này theo các hớng sau:
-Triệt để và nhất quán thi hành các hình thức u đãi giành cho sản xuất
hàng xuất khẩu nói chung và hàng dệt may xuất khẩu nói riêng đã đợc đề
cập đến trong Luật Khuyến khích đầu t trong nớc sửa đổi (năm 1998)
-Xoá bỏ ngay các thủ tục xét duyệt phiền hà đối với đầu t đặc biệt là phê duyệt
nhập khẩu máy móc thiết bị.
b. Xem xét lại chính sách u đãi cho doanh nghiệp trong n ớc sao cho bằng
hoặc cao hơn doanh nghiệp có vốn đầu t n ớc ngoài
Hiện nay, tuy vị trí của đầu t trong nớc đã đợc nâng cao nhng ở ngành dệt
may, doanh nghiệp trong nớc cha đợc đối xử bằng hoặc cao hơn các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Ví dụ: Một doanh nghiệp trong nớc phải chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức 28% trong khi doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài chỉ chịu tối đa 25%. Hiện nay toàn ngành dệt may có khoảng 758
doanh nghiệp tham gia sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may. Để thực hiện
thành công việc đẩy mạnh xuất khẩu sang thị tr ờng Mỹ cần phải có biện
pháp đầu t hợp lý, đồng bộ, đầu t phải đ ợc tính toán trên quy hoạch toàn
ngành để có thể phát huy đ ợc sức mạnh tổng hợp của các doanh nghiệp. Cụ
thể là:
Đề tài NCKH 10 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
-Đầu t 100% vốn nớc ngoài và liên doanh : Những sản phẩm đòi hỏi vốn
đầu t lớn, công nghệ phức tạp mà ta cha đủ khả năng quản lý, cha đủ kinh
nghiệm thì khuyến khích gọi đầu t nớc ngoài, kể cả 100% vốn nớc ngoài,
thậm chí nếu chủ đầu t muốn tiêu thụ một tỷ lệ nào đó ở Việt Nam thì tuỳ
từng trờng hợp cụ thể có thể u tiên cho họ để hấp dẫn đầu t nớc ngoài. Ưu
tiên sản xuất những sản phẩm có chất lợng cao để xuất khẩu. Khuyến khích
các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào các dự án sản xuất nguyên phụ liệu may.
-Đối với đầu t bằng nguồn vốn trong nớc: Khuyến khích mọi thành phần
kinh tế tham gia không hạn chế quy mô và số lao động làm thuê. Đơn giản
các thủ tục thế chấp ngân hàng vay vốn đầu t áp dụng mức lãi suất thấp cho
đầu t vào ngành dệt may đặc biệt là những dự án để đẩy mạnh xuất khẩu
hàng dệt may sang thị trờng Mỹ nhằm tạo nhiều chỗ làm cho ngời lao động.
Đầu t của Nhà nớc tập trung cho các công trình trọng điểm: các xí nghiệp
dệt-nhuộm-hoàn tất có quy mô lớn,các trung tâm thơng mại và kho ngoại
quan ở Mỹ...đòi hỏi vốn và công nghệ cao có tác dụng cho nhiều doanh
nghiệp, các thành phần kinh tế khác không đảm đơng nổi. Trong các khâu
còn lại, Nhà nớc chỉ ban hành các chính sách u đãi để khuyến khích cá nhân
và doanh nghiệp chủ động đầu t sản xuất, kinh doanh.
-Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá ngành dệt may để tập trung vốn cho
các công trình trọng điểm nói trên và huy động thêm vốn nhàn rỗi trong dân,
tăng nguồn vốn cho sản xuất.
-Chú trọng cải thiện môi trờng đầu t một cách đồng bộ để tăng sức hấp
dẫn đối với cả đầu t trong nớc và đầu t trực tiếp nớc ngoài. Tích cực chủ động
điều chỉnh luật đầu t nớc ngoài theo quy định của WTO về đầu t, giảm dần
và tiến tới xoá bỏ sự phân biệt về chính sách giữa các nhà đầu t trong nớc và
nớc ngoài. Duy trì môi trờng đầu t ổn định để tạo tâm lý tin tởng cho các
nhà đầu t.
1.6. Vốn và các vấn đề tài chính tín dụng, tiền tệ:
Đại bộ phận các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh
nghiệp này lợi nhuận không lớn vì gia công xuất khẩu là chủ yếu, vốn ít. Mục tiêu chính là tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động vì vậy rất cần sự hỗ trợ về tài chính của Nhà nớc để các doanh nghiệp này tồn
tại và phát triển, góp phần ổn định xã hội. Nhà nớc có thể hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua hoạt động d-
ới đây:
-Cắt giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức (thậm chí miễn thuế)
-Cơ cấu nguồn thu ngân sách cần đợc thay đổi theo hớng giảm dần tỷ
trọng số thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, từ đó góp phần nâng cao lợi
nhuận tái đầu t cho lĩnh vực xuất khẩu: Hiện nay số thu từ thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu từ thuế các loại. Thuế
xuất nhập khẩu do dễ thu và dễ cỡng chế đã đợc huy động một cách tối đa.
Đề tài NCKH 11 Trờng Đại Học KTQD
Thực trạng và giải pháp thúc đẩu XK hàng dệt may VN sang thị trờng Mỹ
Thực tiễn này vừa góp phần làm giảm động lực phát triển ngoại thơng, vừa
không phù hợp với xu thế tự do hoá thơng mại trên toàn thế giới, vừa đa
ngân sách vào thế cực kỳ khó khăn khi những cam kết giảm thuế có hiệu
lực và làm nguồn thu từ thuế nhập khẩu giảm mạnh. Để giải quyết tình trạng
này, cần gấp rút thay đổi cơ cấu nguồn thu, tăng tỷ trọng của các loại sắc
thuế khác nh các loại thuế trực thu, thuế hàng hoá, tháo bỏ những cản trở
đối với việc thu một số loại thuế nh thuế chuyển quyền sử dụng đất để
giảm dần tỷ trọng của số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu.
- Tiếp tục hoàn thiện và có cơ chế hoạt động hợp lý, thuận tiện cho quỹ
hỗ trợ xuất khẩu để các doanh nghiệp đợc vay vốn với lãi suất thấp nhằm giải
quyết khó khăn về vốn lu động và đầu t đổi mới trang thiết bị. Thực hiện bảo
lãnh tín dụng xuất khẩu, trợ cấp cho các doanh nghiệp khai phá thị trờng Mỹ.
Trợ cớc vận tải, bảo hiểm phí, phí thanh toán qua ngân hàng.
- Tiếp tục hoàn thiện chế độ thởng khuyến khích xuất khẩu nh: kim ngạch
xuất khẩu lớn, xuất khẩu vào thị trờng Mỹ, xuất khẩu sản phẩm mới, tốc độ
tăng trởng hàng năm cao, ký đợc hợp đồng xuất khẩu dài hạn...
- Mở rộng hình thức thuê mua tài chính để giúp các doanh nghiệp đổi mới
thiết bị, công nghệ, hiện đại hoá sản xuất.
- Xúc tiến thành lập ngân hàng chuyên doanh của khu vực doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Khuyến khích các ngân hàng góp vốn vào các doanh nghiệp vừa
và nhỏ cùng hợp tác kinh doanh.
1.7 Vấn đề phát triển nguồn nguyên liệu
Để đáp ứng tốt cho việc tăng cờng xuất khẩu các sản phẩm may mặc
sang thị trờng Mỹ, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên liệu dệt và phụ liệu
may nhập khẩu từ nớc ngoài, cần có chính sách tập trung đầu t phát triển
ngành dệt và sản xuất phụ liệu may một cách thích hợp phục vụ tích cực cho
ngành công nghiệp may mặc xuất khẩu.
Trớc mắt, ngành dệt đòi hỏi vốn đầu t lớn, do đó cần có chính sách
khuyến khích đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực này, đặc biệt là khâu nhuộm và
khâu hoàn tất. Ưu tiên các dự án đầu t 100% vốn nớc ngoài trong ngành dệt,
nhập khẩu công nghệ thiết bị hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm dệt đạt
chất lợng quốc tế, phù hợp với yêu cầu của từng thị trờng xuất khẩu. Muốn
vậy trớc mắt nên tập trung đầu t trọng điểm vào các xí nghiệp dệt-nhuộm-
hoàn tất có quy mô lớn.
Mặt khác, để đáp ứng đủ nguyên liệu cho ngành dệt, giảm bớt nhập khẩu
thì vấn đề tất yếu là phải có chiến lợc quy hoạch phát triển tổng thể vùng
nguyên liệu các loại tơ sợi thiên nhiên cho ngành dệt và các chính sách
khuyến khích đầu t phát triển vùng nguyên liệu, tạo nguồn nguyên liệu ổn
Đề tài NCKH 12 Trờng Đại Học KTQD