Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Giao an tuan 13 - Lop 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.9 KB, 28 trang )

Tuần 13
Ngày soạn: 16/11/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Giáo dục tập thể
(Đ/C Phơng - TPT soạn)
Tập đọc
Ngời tìm đờng lên các vì sao
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng tên riêng nớc ngoài Xi - ôn - cốp - xki, biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời dẫn chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn - cốp - xki nhờ
nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đờng lên các vì
sao.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.
III. Các hoạt động dạy và học:
A. Kiểm tra:
HS: 2 em đọc bài Vẽ trứng.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 3 lợt.
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải nghĩa từ,
hớng dẫn đọc câu dài.
HS: Luyện đọc theo cặp.
1 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Xi - ôn - cốp xki mơ ớc điều gì ? - Từ khi còn nhỏ đã ớc mơ đợc bay lên


bầu trời.
+ Ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình
nh thế nào ?
- Ông sống rất kham khổ để dành dụm
tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.
Sa Hoàng không ủng hộ phát minh về khí
cầu bay bằng kim loại của ông nhng ông
không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu
và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng
trở thành phơng tiện bay tới các vì sao.
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành công - Vì ông có ớc mơ chinh phục các vì sao,
1
là gì? có nghị lực quyết tâm thực hiện ớc mơ.
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện. HS: Tự suy nghĩ và đặt.
VD: Từ ớc mơ bay lên bầu trời.
Từ ớc mơ biết bay nh chim.
Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
c. Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn.
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
+ Dán giấy ghi đoạn cần đọc.
+ Đọc mẫu cho HS nghe.
HS: Đọc theo cặp.
- Thi đọc.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Toán
Tiết 61: Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
I.Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách và có kỹ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11.
- Rèn kĩ năng nhẩm , tính toán và giải 1 số bài toán có liên quan.
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành tính.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra:
HS: 2 em lên bảng chữa bài về nhà.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Trờng hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10:
- GV viết bảng: 27 x 11 HS: - Cả lớp đặt tính và tự tính ra nháp.
- 1 em lên bảng làm.
2 7
1 1
2 7
2 7
2 9 7
So sánh 27 và 297 khác nhau ở điểm nào? HS: Ta viết số 9 (là tổng của 2 và 7) xen
giữa số 2 và 7.
- Cho làm thêm 1 ví dụ: 35 x 11 HS: 35 x 11 = 385 (vì 3 + 5 = 8), viết 8 xen
giữa 3 và 5 đợc 385.
3. Trờng hợp tổng 2 chữ số

10:
2
x
GV cho HS tính: 48 x 11 = ? HS: 1 em lên đặt tính và tính:
4 8
1 1
4 8
4 8

5 2 8
- Rút ra cách nhân nh thế nào? - Lấy 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai chữ số
của 48 đợc 428. Thêm 1 vào 4 của 428 đợc
528.
* Chú ý: Trờng hợp tổng 2 chữ số bằng 10
giống hệt nh trên.
4. Thực hành:
+ Bài 1: HS: Làm bài rồi chữa bài.
- 3 HS lên bảng làm.
34 x 11 = 374 82 x 11 = 902
11 x 95 = 1045
+ Bài 2: Tìm x: (không yêu cầu với HS yếu).
HS: 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
a) x : 11 = 25
x = 25 x 11
x = 275
b) x : 11 = 78
x = 78 x 11
x = 858
+ Bài 3: Cho HS làm vào vở. HS: Đọc đầu bài và tự làm.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng.
Giải:
Số học sinh của khối 4 có là:
11 x 17 = 187 (HS)
Số học sinh của khối lớp 5 có là:
11 x 15 = 165 (HS)
Tổng số cả hai khối là:
187 + 165 = 352 (HS)
Đáp số: 352 HS.

+ Bài 4: HS tự đọc và trao đổi phát biểu
câu b là đúng.
5. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
đạo đức
3
x
Bài 6: hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết đợc con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lạo ông bà,
cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình.
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng 1 số việc làm cụ thể trong
cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
- Giáo dục lòng kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra:
B. Dạy bài mới:
1. Hoạt động 1: Đóng vai (Bài 3 SGK).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ. HS: Các nhóm đóng vai theo tình huống
tranh 1 và tranh 2.
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên đóng vai.
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về
cách ứng xử, đóng vai ông bà về cảm
xúc khi nhận đợc sự quan tâm, chăm sóc
của con cháu.
- Lớp nhận xét về cách ứng xử.

- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau.
2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.
HS: Thảo luận nhóm (Bài 4 SGK).
- GV nêu yêu cầu bài tập 4.
- GV gọi 1 số HS trình bày.
- Khen những em đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ, nhắc nhở các em khác
học tập các bạn.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
3. Hoạt động 3: Trình bày những t liệu sáng tác su tầm đợc (Bài 5, 6).
=> Kết luận chung:
Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh
thành nuôi dạy chúng ta nên ngời. Con
4
cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ.
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà thực hiện theo nội dung bài học.
Thể dục
(Đ/C Hồng - GV bộ môn soạn, giảng)
Ngày soạn: 17/11/2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Toán
Tiết 62: Nhân với số có 3 chữ số
I. Mục tiêu:
- Giúp HS biết nhân với số có 3 chữ số.
- Tính đợc giá trị của biểu thức và giải toán có liên quan.

- Giáo dục ý thức tự giác thực hành.
II. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra:
HS: 1 em lên bảng chữa bài tập.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Tìm cách tính 164 x 123:
HS: Cả lớp đặt tính và tính.
164 x 100; 164 x 20; 164 x 3
- GV hớng dẫn HS tính theo cách:
164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x100 + 164 x20 + 164x3
= 16400 + 3280 + 492
= 20172
3. Giới thiệu cách đặt tính và tính:
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính nh nhân
với số có 3 chữ số.
HS: 1 em lên bảng, cả lớp tính ra nháp.
1 6 4
1 2 3
4 9 2
3 2 8
1 6 4
2 0 1 7 2
5
Tích riêng thứ nhất
Tích riêng thứ hai
Tích riêng thứ ba
x
* Lu ý: Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang

trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất
4. Thực hành:
+ Bài 1: Làm cá nhân. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 4 em lên bảng, cả lớp làm vào vở.
+ Bài 2: Làm cá nhân. HS: Đọc yêu cầu, tính ra nháp sau đó viết
giá trị của từng biểu thức vào ô.
+ Bài 3: Làm bài cá nhân. HS: Đọc kỹ yêu cầu đề bài.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- 1 em lên bảng giải.
- Cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
Diện tích của mảnh vờn là:
125 x 125 = 15625 (m
2
)
Đáp số: 15625 m
2
.
- GV chấm bài cho HS.
5. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
Mĩ thuật
(Đ/C Phơng - GV bộ môn soạn, giảng)
chính tả
Nghe - viết: ngời tìm đờng lên các vì sao
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l / n.

- Rèn kĩ năng rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bút dạ, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra:
HS: 2 HS lên bảng chữa bài tập.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả. HS: Cả lớp theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách viết
6
tên riêng (Xi - ôn cốp xki) và những
từ dễ viết sai: nhảy, rủi ro, non nớt, thuở
nhỏ.
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở. HS: Viết bài vào vở.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi chính
tả.
- Chấm 7 10 bài.
3. Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2a: Làm theo nhóm.
- Mỗi bàn 1 nhóm, làm bài vào bảng
nhóm.
HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ và làm bài theo
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc.
VD: - Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung
linh, lơ lửng, lặng lẽ

- Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng
nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê
+ Bài 3a: Làm cá nhân vào vở. HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở.
- Một số em làm trên phiếu.
- Đại diện lên trình bày.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
3a) - Nản chí (nản lòng).
- Lý tởng.
- Lạc lối (lạc hớng).
4. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
Khoa học
Bài 25: Nớc bị ô nhiễm
I. Mục tiêu:
HS nêu đợc đặc điểm của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm.
- Nớc sạch: trong suốt, không màu, không mùi vị, không chứa các vị sinh vật hoặc
các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.
- Nớc bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức
cho phép, các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.
- Giải thích tại sao nớc sông hồ đục và không sạch.
- Có ý thức bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm.
7
II. Đồ dùng dạy - học:
Hình trang 52, 53 SGK, chai nớc
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra:
HS: 2 em nêu mục Bạn cần biết
B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và đề nghị nhóm trởng
báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm
thí nghiệm.
HS: Đọc mục Quan sát và thực hành
trang 52 SGK để biết cách làm.
- Làm việc theo nhóm.
a) Quan sát và làm thí nghiệm chứng
minh: chai nào là nớc sông, chai nào là n-
ớc giếng.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét.
Kết luận: (Dán nhãn vào chai).
- Giải thích:
Nớc giếng trong hơn vì chứa ít chất
không tan.
Nớc sông đục vì chứa nhiều chất không
tan.
- Hai đại diện lấy phễu, vải lọc 2 chai.
Quan sát hai miếng bông vừa lọc và
nhận xét Kết luận.
b) Nếu có kính hiển vi:
- Cho HS đeo kính để quan sát kết luận.
=> GV chốt lại, nhận xét nhóm nào làm
tốt kết luận (SGK).
3. Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nớc bị ô nhiễm và nớc sạch.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:

HS: Thảo luận nhóm, đa ra các tiêu chuẩn
về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm. Ghi kết quả
theo mẫu:
8
Tiêu chuẩn
đánh giá
Nớc bị
ô nhiễm
Nớc sạch
1. Màu Có màu vẩn
đục
Không màu,
trong suốt.
2. Mùi Có mùi hôi Không mùi.
3. Vị Không vị.
4. Vi sinh vật Nhiều quá
mức cho phép.
Không có hoặc
có ít, không đủ
gây hại
5. Các chất
hoà tan
Chứa các chất
hoà tan có hại
cho sức khoẻ.
Không có hoặc
có chất khoáng
có lợi.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận theo mẫu trên.

- Yêu cầu HS mở SGK đối chiếu.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV khen nhóm nào làm đúng.
=> Kết luận: Nh mục Bạn cần biết SGK. - 2 3 em đọc lại.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí nghị lực
I. Mục đích, yêu cầu:
- Giúp HS biết thêm 1 số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời.
- Bớc đầu biết tìm từ đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ trong chủ điểm
đang học.
- Rèn kĩ năng biết dùng từ đặt câu và biết cách dùng từ khi diễn đạt.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to kẻ sẵn nội dung bài 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra:
HS: Đọc nội dung ghi nhớ bài trớc.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1: HS: 1 em đọc thành tiếng yêu cầu của bài
9
tập.
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp.
- Một số HS làm vào phiếu.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Đại diện nhóm lên trình bày.
a) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,
bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì.

b) Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian
nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách
thức, chông gai
+ Bài 2: Làm cá nhân. HS: Đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ để
đặt câu.
- GV gọi HS đứng tại chỗ nói câu mình vừa
đặt.
- 2 HS lên bảng viết câu mình vừa đặt.
VD: + Gian khổ không làm anh nhụt chí.
+ Công việc ấy rất khó khăn.
+ Bài 3:
- Gọi 1 số HS nhắc lại các thành ngữ, tục
ngữ đã học, đã biết.
HS: Đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập.
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn trớc lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những
đoạn văn hay.
VD: Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh rất
có chí. Ông đã từng thất bại trên thơng tr-
ờng, có lúc mất trắng tay nhng ông không
nản chí. Thua keo này, bày keo khác
ông lại quyết chí làm lại từ đầu.
3. Củng cố dặn dò:
- GV biểu dơng những HS và nhóm HS làm việc tốt.
- Yêu cầu HS ghi lại vào sổ tay từ ngữ những từ ở bài tập 2.
Ngày soạn: 18/11/2009
Ngày giảng: Thứ t ngày 25 tháng 11 năm 2009
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I. Mục đích, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- HS chọn đợc 1 câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
kiên trì vợt khó. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2. Rèn kỹ năng nghe:
10
HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra:
HS: 2 em kể lại chuyện giờ trớc.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân
những từ khó quan trọng giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề.
HS: 1 em đọc đề bài.
HS: 3 em nối nhau đọc các gợi ý.
- Cả lớp theo dõi SGK.
- Nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình
chọn.
VD: Tôi kể về quan tâm của 1 bạn giải
bằng đợc bài toán khó / Tôi kể về lòng
kiên nhẫn luyện viết chữ đẹp của bố tôi
ngày còn nhỏ / Tôi kể về 1 bạn nghèo mồ
côi cha nhng có ý chí vơn lên học rất giỏi

- GV nhắc HS lập dàn ý câu chuyện trớc
khi kể. Dùng từ xng hô (Tôi)
3. Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a. Từng cặp HS kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình.
b. Thi kể trớc lớp.
HS: Một vài HS thi nối tiếp nhau kể
chuyện trớc lớp. Mỗi em kể xong có thể
cùng bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV hớng dẫn, cả lớp nhận xét bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất
4. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- HS xem trớc nội dung bài kể chuyện Búp bê của ai giờ sau học
Thể dục
(Đ/C Hồng - Gv soạn, giảng)
11

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×