Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

(Luận văn thạc sĩ) kiểm tra sau thông quan tại cục hải quan thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 123 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THANH LAM

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THANH LAM

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. Phan Huy Đƣờng

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ


CHẤM LUẬN VĂN

GS.TS. Phan Huy Đường

PGS. TS. Lê Danh Tốn

Hà Nội – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của
bản thân được đúc kết từ quá trình nghiên cứu, học tập tại Trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Nội dung luận văn có tham khảo và sử
dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và
trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Các số liệu,
những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và
chưa từng được cơng bố dưới bất cứ hình thức nào. Tác giả xin chịu trách
nhiệm về nghiên cứu của mình.


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn
GS.TS. Phan Huy Đường, cùng tồn thể các thầy, cơ giáo Trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyề n đa ̣t những kiế n thức quý giá
và tận tình hướng dẫn tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại
trường.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức Cục
hải quan thành phố Hà Nội, Chi cục kiểm tra sau thông quan và các doanh
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu chính ...................................................................................... 3
5. Kết cấu của Luận văn:..................................................................................................... 3

Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐỀ TÀI, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN .................................................................. 4
1.1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................... 4
1.1.1. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thông quan ........................................................................................... 4
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu............................................................................................................................................ 7
1.2. Cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan ..................................... 7
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan ................................................................... 7
1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan ................................................................... 9
1.2.3. Chủ thể và đối tượng kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan .....................................................................12
1.2.4. Nội dung kiểm tra sau thông quan...........................................................................................................................14
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá kiểm tra sau thơng quan tại Cục hải quan......................................................................23
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan .........................................................24
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn kiểm tra sau thông quan tại một số Cục hải quan và bài
học cho Cục hải quan thành phố Hà Nội ......................................................................... 28
1.3.1. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Đồng Nai........................................................28
1.3.2. Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Hà Tĩnh...........................................................30

1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục hải quan thành phố Hà Nội....................................................................31

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 33
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ................................................................................................. 33
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ................................................................................ 33
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...................................................................................................................................34
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ................................................................................................................35

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TẠI CỤC
HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................................... 37
3.1. Khái quát về Cục Hải quan thành phố Hà Nội ........................................................ 37
3.1.1. Quá trình phát triển và một số kết quả hoạt động của Cục Hải quan thành phố Hà Nội...........................37
3.1.2. Bộ máy kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội ...........................................................39
3.2. Phân tích thực trạng cơng tác kiểm tra sau thơng quan ......................................... 43
3.2.1. Thực trạng lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan...............................................................................................43


3.2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra sau thơng quan......................................................................................44
3.2.3. Hình thức và cơng cụ kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội..................................47
3.2.4. Tình hình thực hiện quy trình kiểm tra sau thơng quan......................................................................................50
3.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra sau thông quan......................................................................57
3.3. Đánh giá kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội ............................................................58
3.3.1. Đánh giá kết quả kiểm tra sau thông quan theo các tiêu chí cụ thể .................................................................59
3.3.2. Điểm mạnh....................................................................................................................................................................65
3.3.3. Điểm yếu .......................................................................................................................................................................67
3.3.4. Nguyên nhân của điểm yếu ......................................................................................................................................70

Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KIỂM TRA SAU
THƠNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI..................... 76
4.1. Định hƣớng hoàn thiện kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan thành phố

Hà Nội ................................................................................................................................. 76
4.1.1. Phương hướng hoàn thiện kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan thành phố Hà Nội.......................76
4.1.2. Mục tiêu phát triển kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan thành phố Hà Nội.....................................78
4.2. Một số giải pháp hồn thiện kiểm tra sau thơng quan tại Cục hải quan thành
phố Hà Nội .......................................................................................................................... 79
4.2.1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kiểm tra sau thơng quan ..........................................................................79
4.2.2. Hồn thiện hình thức, cơng cụ kiểm tra sau thơng quan....................................................................................82
4.2.3. Nhóm giải pháp về quy trình kiểm tra sau thông quan ......................................................................................84
4.3. Một số kiến nghị .......................................................................................................... 86
4.3.1. Kiến nghị đối với Cục hải quan thành phố Hà Nội.............................................................................................86
4.3.2. Kiến nghị đối với Tổng cục hải quan .....................................................................................................................89
4.3.3. Kiến nghị Bộ Tài chính..............................................................................................................................................92
4.3.4. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu....................................................................................94

KẾT LUẬN ................................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 98
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................... 102
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 107
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................................... 111


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCC
CNTT
DN
GATT
KTSTQ
NK
TCHQ

THC
VNACCS/VCIS
WCO
XK
XNK

Cán bộ công chức
Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch
Kiểm tra sau thông quan
Nhập khẩu
Tổng cục hải quan
Terminal handling charge (tạm dịch: Phí xếp dỡ)
Hệ thống thơng quan tự động một cửa quốc gia
Tổ chức hải quan thế giới
Xuất khẩu
Xuất nhập khẩu

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung


Trang

1

Bảng 3.1

Số liệu doanh nghiệp, tờ khai và kim ngạch xuất
nhập khẩu

38

2

Bảng 3.2

Số thu ngân sách của Cục hải quan thành phố Hà Nội

38

3

Bảng 3.3

Số liệu phương tiện vận tải xuất nhập cảnh

39

4

Bảng 3.4


Số liệu về chống bn lậu, xử lý vi phạm hành
chính và ma túy

39

5

Bảng 3.5

Số liệu công chức Chi cục Kiểm tra sau thông
quan

42

6

Bảng 3.6

Kế hoạch kiểm tra sau thông quan

44

7

Bảng 3.7

Số doanh nghiệp Kiểm tra sau thông quan trên
tổng số doanh nghiệp hoạt động XNK


45

8

Bảng 3.8

Số liệu về kết quả kiểm tra sau thông quan tại
doanh nghiệp

45

9

Bảng 3.9

Số truy thu từ kiểm tra sau thông quan

46

10

Bảng 3.10

Số doanh nghiệp đánh giá tuân thủ trên tổng số
doanh nghiệp hoạt động XNK

46

11


Bảng 3.11

Tỷ lệ % biên chế cán bộ công chức kiểm tra sau
thông quan

46

12

Bảng 3.12 Số liệu kiểm tra sau thông quan

13

Bảng 3.13

Số vụ kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan
thành phố Hà Nội

60

14

Bảng 3.14

Số thu từ kiểm tra sau thông quan so với tổng số
thu thuế tại Cục hải quan thành phố Hà Nội

61

15


Bảng 3.15 Cơ cấu mẫu điều tra

101

16

Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả điều tra

102

ii

59


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Hình

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2

3


Hình 3.1

4

Hình 3.2

5

Hình 3.3

Nội dung
Bộ máy kiểm tra sau thơng quan tại Cục hải
quan
Quy trình kiểm tra sau thơng quan
Mơ hình tổ chức kiểm tra sau thơng quan tại
Cục hải quan
Hình thức kiểm tra sau thơng quan
Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu làm thủ
tục tại Cục hải quan thành phố Hà Nội

Trang
14
22
40
48
62

Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu và số doanh
6


Hình 3.4

nghiệp làm thủ tục tại Cục hải quan thành phố

62

Hà Nội
7

Hình 3.5

Số liệu về đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan

iii

63


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kiểm tra sau thông quan là một trong những nội dung quan trọng trong
công nghệ quản lý hải quan hiện đại mà cơ quan hải quan nhiều nước tiên tiến
trên thế giới đã và đang áp dụng khá thành công. Với khoảng thời gian 14
năm hoạt động, lực lượng kiểm tra sau thơng quan của hải quan Việt Nam
cũng đã có những kết quả đáng ghi nhận.
Hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng về số lượng và phong phú
về chủng loại đặt ra cho ngành hải quan những thách thức nhất định, trong đó
phải đặc biệt chú trọng việc giảm thời gian thơng quan cho hàng hóa xuất
khẩu, hàng hóa nhập khẩu nhằm tránh sự ách tắc hàng hóa ngay tại cửa khẩu

nhưng vẫn đảm bảo quản lý tốt hoạt động xuất nhập khẩu, bảo đảm nguồn thu
và chống thất thu cho ngân sách nhà nước.
Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, kiểm tra sau thơng quan được xem
như là một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu, hay nói cách khác các lơ hàng sẽ được thông quan trên cơ sở của quản
lý rủi ro, sau đó thơng qua kiểm tra sau thơng quan tại trụ sở hải quan hay tại
trụ sở doanh nghiệp, cơ quan hải quan sẽ đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật
của từng doanh nghiệp trong khoảng thời gian và phạm vi hoạt động kinh
doanh nhất định. Kiểm tra sau thông quan không những giúp cơ quan hải
quan kịp thời ngăn chặn và phát hiện gian lận thương mại, tiến hành truy thu
các khoản thuế còn thiếu nộp vào ngân sách nhà nước mà còn phát hiện kịp
thời những sai sót của chính cơ quan hải quan trong q trình làm thủ tục
thơng quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Cục hải quan thành phố
Hà Nội đã và đang triển khai kiểm tra sau thông quan đối với các doanh
nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu phát sinh trên địa bàn quản lý theo kế
hoạch và dấu hiệu vi phạm. Được xem là nghiệp vụ mới nên kết quả kiểm tra
1


sau thông quan của Cục hải quan thành phố Hà Nội còn khá khiêm tốn so với
nguồn lực và yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Cụ thể, số truy thu thuế từ kiểm tra sau
thông quan trong 5 năm trở lại đây chỉ chiếm trung bình 0,56 % trong tổng số
thu thuế các loại của Cục hải quan thành phố Hà Nội
Căn cứ cảnh báo của cơ quan chức năng và số liệu thống kê của Tổng
cục hải quan cho thấy dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan và nguy cơ gian
lận thương mại đang tăng lên nhanh chóng cả về thủ đoạn lẫn phương thức
thực hiện. Hơn bao giờ hết đòi hỏi cần phải tăng cường và phát huy thực sự
vai trị của kiểm tra sau thơng quan ngay từ đơn vị cơ sở, trong đó có Cục hải
quan thành phố Hà Nội.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Kiểm
tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc
sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động kiểm tra sau thơng quan giai đoạn 2011 - 2015 và
việc hồn thiện công tác này tại Cục hải quan thành phố Hà Nội như thế nào?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Xác định được khung lý thuyết cho kiểm tra sau thông quan tại Cục
hải quan thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất được một số giải pháp hồn thiện kiểm tra sau thơng quan tại
Cục hải quan thành phố Hà Nội đến năm 2020.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ các nội dung nghiên cứu về lý luận của đề tài; mô tả thực
trạng, phân tích, đánh giá về nội dung cơng tác kiểm tra sau thông quan tại
Cục hải quan thành phố Hà Nội. Đặc biệt, xác định được điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân điểm yếu của công tác kiểm tra sau thông quan trong giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
+ Trên cơ sở kết quả thu được, đưa ra một số nhận xét, kiến nghị khả

2


thi cải thiện công tác này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục hải
quan thành phố Hà Nội
- Phạm vi không gian: Cục hải quan thành phố Hà Nội, Chi cục kiểm
tra sau thông quan.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Kiểm tra sau thông quan được nghiên

cứu theo cách tiếp cận về hệ thống kiểm tra sau thơng quan: tổ chức bộ máy,
hình thức, cơng cụ, quy trình.
- Phạm vi thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn từ năm 2011 đến năm
2015.
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập cho giai đoạn từ năm 2011 đến năm
2015. Điều tra được tiến hành từ tháng 4/2016 đến hết tháng 7/2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu chính
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu: phân tích, tổng hợp,
thống kê, mơ tả, so sánh; sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đánh
giá tổng thể công tác kiểm tra sau thông quan.
5. Kết cấu của Luận văn:
- Chương 1: Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đề tài, cơ
sở lý luận và thực tiễn kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành
phố Hà Nội.
- Chương 4: Một số giải pháp hồn thiện kiểm tra sau thơng quan tại
Cục hải quan thành phố Hà Nội.

3


Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐỀ TÀI, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN KIỂM TRA SAU
THÔNG QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN
1.1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nhóm tài liệu về hoạt động kiểm tra sau thơng quan
Tính đến thời điểm chọn đề tài này, tác giả nhận thấy đã có một số
nghiên cứu có liên quan đến nội dung kiểm tra sau thơng quan, trong đó có

thể kể đến các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi ngành hải quan như:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành hải quan “Các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
kế hoạch cải cách, phát triển hiện đại hóa hải quan giai đoạn 2004 - 2006”,
chủ nhiệm Nguyễn Viết Hồng (2005). Phạm vi đề tài này chủ yếu đánh giá
thực trạng kiểm tra sau thông quan giai đoạn từ 2004 đến 2006 và đưa ra một
số giải pháp ban đầu về nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan.
- Luận án Tiến sĩ “Mô hình kiểm tra sau thơng quan ở một số nước trên
thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam” của tác giả Trần Vũ Minh
(2008), tập trung vào việc mơ hình hóa và phân tích mơ hình nghiệp vụ, mơ
hình tổ chức thực hiện, đồng thời xem xét mối quan hệ tương tác trong việc
thực thi mơ hình của một số nước và liên kết kinh tế trên thế giới, đặc biệt là
các nước tiên tiến như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, phân tích kinh
nghiệm thực thi mơ hình kiểm tra sau thơng quan ở các nước này để rút ra các
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Luận văn thạc sĩ “Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, chuẩn mực
quốc tế và thực tiễn áp dụng của hải quan Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị
Thu Hường (2009) nghiên cứu hệ thống các quy định pháp luật quốc tế về
kiểm tra sau thông quan và áp dụng cho Việt Nam.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay”của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Chi (2011)
khẳ ng đinh
̣ rằ ng song song với sự phát triể n của thương ma ̣i là gian lâ ̣n
4


thương ma ̣i, đă ̣c biê ̣t là gian lâ ̣n về tri ̣giá và phân loa ̣i hàng hóa có thuế suất
cao. Do đó , nâng cao hiê ̣u quả công tác kiể m tra sau thông quan là điề u tấ t
yế u. Sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu thố ng kê, tổ ng hơ ̣p, luâ ̣n văn đã đưa ra
những con số về kim nga ̣ch xuấ t nhâ ̣p khẩ u , số thuế thu ngân sách nhà nước

của ngành hải quan, số cuô ̣c kiể m tra sau thông quan ,…Tuy nhiên, do số liê ̣u
chỉ cập nhật từ năm 2006 đến năm 2010 trong bố i cảnh Luâ ̣t hải quan sửa đổi
bổ sung 2005 nên chưa làm rõ đươ ̣c các tồ n ta ̣i , vướng mắ c theo cơ chế chiń h
sách và tình hình thực tế hiện nay.
- Đề án cấp ngành hải quan “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra sau
thơng quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan điện tử”,
chủ nhiệm đề tài Văn Bá Tín (2012) đã tâ ̣p trung nghiên cứu thực tra ̣ng quy
đinh
̣ của pháp luâ ̣t , phương pháp , thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng kiể m tra sau thông
quan trong điề u kiê ̣n thông quan điê ̣n tử . Từ đó, đề xuất một số phương pháp
kiể m tra sau thông quan đối với các lĩnh vực cụ thể: trị giá tính thuế, gia cơng,
sản xuất xuất khẩu , mã số hàng hóa , hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế
trong liñ h vực đầ u tư... Số liệu của đề tài được thố ng kê từ năm 2007 đến năm
2012; chưa đươ ̣c câ ̣p nhâ ̣t cho đế n năm 2015, đă ̣c biê ̣t là giai đoa ̣n biế n đô ̣ng
lớn khi Hải quan Viê ̣t Nam áp du ̣ng cơ chế mô ̣t cửa quố c gia VNACCS /VCIS
từ ngày 01/04/2014.
- Tác giả Tạ Thị Mão năm 2013 chủ biên cuốn “Xây dựng phần mềm
thu thập và khai thác thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan”.
Trên cơ sở học tập kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản - mơ hình kiểm tra
sau thơng quan Việt Nam triển khai từ năm 2014, tác giả xây dựng mơ hình
giả định gắn với bộ tiêu chí quản lý rủi ro để xác định nhóm doanh nghiệp
trọng điểm cần kiểm tra sau thơng quan, nhóm mặt hàng nhạy cảm yêu cầu
kiểm tra sau thông quan kịp thời,... Đồng thời hướng dẫn công chức thực hiện
kiểm tra sau thông quan các bước tra cứu, tìm dữ liệu phục vụ cơng tác kiểm
tra sau thông quan theo hướng áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại.
- Luận văn thạc sĩ “Hồn thiện cơ chế kiểm tra sau thơng quan đối với

5



hàng hóa nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang” của tác giả Nguyễn
Thành Biên (2015). Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số
nước trên thế giới để rút ra bài học cho công tác kiểm tra sau thơng quan đối
với hàng hóa nhập khẩu. Đồng thời, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế
kiểm tra sau thơng quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong giai đoạn 20122014; từ đó, đề xuất các giải pháp hồn thiện cơ chế kiểm tra sau thơng quan
đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang. Như vậy, luận
văn chỉ giới hạn kiểm tra sau thơng quan đối với hàng hóa nhập khẩu; khơng
đề cập đến hàng hóa xuất khẩu và dữ liệu cũng được thu thập trong khoảng
thời gian 2012-2014 tại Cục hải quan tỉnh Hà Giang.
- Luận văn thạc sĩ “Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam trong thời kỳ
hội nhập quốc tế” của tác giả Vũ Thanh Trà (2015). Luận văn đã nghiên cứu
và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan trong phạm vi cả
nước giai đoạn từ 2009 đến 2014 có những thay đổi nào có tác động đối với
tiến trình hội nhập quốc tế.
- Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra sau thông quan các năm

2011 -

2015 và tài liệu Hội nghị chuyên đề kiểm tra sau thông quan các năm 2011 2015 của Chi cục kiểm tra sau thông quan tổ ng hơ ̣p những số liê ̣u mới nhấ t và
chính xác nhất về các cuộc kiểm tra sau thơng quan , số thuế truy thu của Cu ̣c
hải quan thành phố Hà Nội. Qua cá c báo cáo có thể nhâ ̣n thấ y mô ̣t số điể m
yế u của nghiê ̣p vu ̣ đươ ̣c chỉ ra năm trước đươ ̣c đinh
̣ hướng

, thay đổ i , nâng

cao, hoàn thiện trong các năm sau . Tuy nhiên, chưa có mô ̣t báo cáo nào tổ ng
hơ ̣p đươ ̣c cả mô ̣t chă ̣ng đường phát triể n của kiể m tra sau thông quan ta ̣i Cục
hải quan thành phố Hà Nội giai đoa ̣n 2011 - 2015.
Tác giả nhận thấy rằng các tài liệu, đề tài, cơng trình nghiên cứu nêu

trên thực hiện trong bối cảnh kiểm tra sau thơng quan ở Việt Nam cịn rất sơ
khai, thực tiễn chưa đang kể, phạm vi vĩ mơ như mơ hình kiểm sau thơng
quan cho Hải quan Việt Nam hoặc một số nghiệp vụ kiểm tra sau thơng quan
điển hình; tuy có liên quan đến kiểm tra sau thông quan nhưng phạm vi

6


nghiên cứu của đề tài là khác nhau và chưa có đề tài nghiên cứu tồn diện về
kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội.
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra sau thông quan được nhấn mạnh là một trụ cột của
hải quan hiện đại. Từ những nguồn tài liệu tham khảo tại các thư viện và
Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin thuộc Cục hải quan thành phố Hà
Nội, người viết nhận thấy rằng Cục hải quan thành phố Hà Nội có những đặc
điểm cơng tác và điều kiện triển khai nhiệm vụ riêng. Do vậy, cần thiết hệ
thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan; xây dựng khung lý thuyết
về kiểm tra sau thơng quan nói chung; đánh giá đúng thực trạng của kiểm tra
sau thông quan và căn cứ vào đó đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện kiểm tra
sau thơng quan tại Cục hải quan thành phố Hà Nội cho giai đoạn đến năm
2020.
1.2. Cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm kiểm tra sau thông quan tại Cục hải
quan
1.2.1.1. Khái niệm kiểm tra sau thơng quan
Trước khi Luật hải quan 2001 có hiệu lực thi hành thì kiểm tra sau
thơng quan (KTSTQ) cịn được gọi là kiểm tra sau giải phóng hàng. Những
nội dung về kiểm tra sau giải phóng hàng vẫn chưa được quy định rõ nét,
chưa đầy đủ về cơ sở pháp lý, phương pháp hoạt động cũng như chưa hình
thành bộ máy chun sâu. “Kiểm tra sau giải phóng hàng là một khâu nghiệp

vụ kiểm tra hải quan, do cơ quan hải quan thực hiện để thẩm định tính chính
xác trung thực các nội dung đã khai báo, tính thuế của người làm thủ tục hải
quan đối với lô hàng xuất nhập khẩu đã được giải phóng nhằm thu đủ thuế
cho ngân sách nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân có liên quan”
Theo Luật hải quan 2014: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm
tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán
7


và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra
thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa
đã được thơng quan.
Việc kiểm tra sau thơng quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực
nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình
với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy
định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của
người khai hải quan”.
KTSTQ được thực hiện trong các trường hợp: Kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản
lý xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro và kiểm
tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.
Từ nội dung quy định trên, có thể hiểu khái niệm kiểm tra sau thông
quan như sau: KTSTQ là hệ thống các biện pháp được cơ quan hải quan áp
dụng, thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ kế toán, hệ thống kinh doanh
và dữ liệu thương mại của các bên có liên quan, nhằm xác định tính chính
xác, trung thực của nội dung khai hải quan và đánh giá mức độ tuân thủ pháp
luật của đối tượng kiểm tra.
“KTSTQ”ở đây là cụm từ chỉ hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan
đối với DN và hàng hóa XK, NK kể từ thời điểm hàng hóa được thơng quan,

bao gồm hoạt động kiểm tra mang tính chất kiểm tốn và hoạt động kiểm tra
mang tính chất kiểm tra thêm/kiểm tra tiếp/kiểm tra lại kết quả đã kiểm tra
trong thông quan. Các hoạt động kiểm tra đó có thể do lực lượng KTSTQ
thực hiện hoặc do đơn vị thông quan thực hiện.
1.2.1.2. Đặc điểm kiểm tra sau thơng quan
- KTSTQ nhằm xác định tính tn thủ pháp luật của người khai hải
quan. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng của kiểm tra sau thông
quan. Kết quả của KTSTQ là tiền đề xem xét xây dựng các tiêu chí đánh giá
người khai hải quan có chấp hành tốt pháp luật hay khơng, để từ đó phục vụ
8


công tác quản lý của hải quan theo nguyên tắc đánh giá quản lý rủi ro.
- KTSTQ là một bộ phận tổ chức của cơ quan hải quan, thực hiện một
phần chức năng kiểm tra hải quan, chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan một
cách có hệ thống với các bộ phận chức năng khác, như bộ phận làm thủ tục
trong thông quan, bộ phận điều tra chống buôn lậu, bộ phận quản lý rủi ro....
- KTSTQ là một phương pháp kiểm tra được tiến hành sau khi hàng
hóa xuất khẩu đã được thông quan, tức kiểm tra ngược thời gian. Trên cơ sở
tổng hợp tất cả các thông tin về chủ hàng, về hàng hóa, về chính sách theo
từng thời kỳ tương ứng tại thời điểm hàng hóa được thơng quan và các thơng
tin khác có liên quan, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra, đối chiếu thông tin ngược
các thơng tin với nhau để tìm ra điểm bất hợp lý của việc thông quan lô hàng.
- KTSTQ được tiến hành trên cơ sở pháp luật quy định, cụ thể luật hải
quan và các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ về quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của cán bộ công chức khi thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- KTSTQ được thực hiện với sự hợp tác, phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ
quan hải quan và cá nhân, tổ chức, giữa cơ quan hải quan với các cơ quan
quản lý nhà nước trong và ngoài ngành tài chính như ngân hàng, hàng hải, cơ
quan thuế, cáchàng bảo hiểm, cơ quan giám định…

- KTSTQ thực hiện trên cơ sở chú trọng đến các biện pháp kiểm tra
theo tất cả các thơng tin có liên quan được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
bởi cá nhân, tổ chức.
1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc kiểm tra sau thông quan tại Cục hải
quan
1.2.2.1. Mục tiêu kiểm tra sau thông quan
- Mục tiêu chiến lược của KTSTQ là tạo thuận lợi, giảm chi phí cho
thương mại mà cụ thể là tạo thuận lợi cho việc thơng quan nhanh hàng hóa;
tăng cường hiệu quả quản lý hải quan (hiệu quả cao nhất, chi phí thấp nhất).
- Xác minh tính chính xác và trung thực của việc khai báo Hải quan mà
đối tượng kiểm tra đã thực hiện trong quá khứ.

9


- Đưa ra những biện pháp cần thiết nhằm điều chỉnh các khoản chênh
lệch về thuế trong quá trình khai báo hải quan, bao gồm cả việc chưa nộp đủ
thuế, đối với đối tượng kiểm tra và các đơn vị hải quan liên quan.
- Khuyến khích đối tượng kiểm tra nâng cao mức tuân thủ các luật và
quy định về hải quan.
1.2.2.2. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan
Nguyên tắc KTSTQ là những chuẩn mực, những quy định cơ bản và
mang tính ổn định nhằm mục đích hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ KTSTQ.
Những nguyên tắc KTSTQ là thống nhất với nhau và xuyên suốt trong khi
thực hiện KTSTQ. Cụ thể, gồm các nguyên tắc sau:
- KTSTQ phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động KTSTQ đều phải đảm bảo
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Khi tiến hành KTSTQ, cơ quan hải
quan sẽ có một số quyền hạn nhất định để thực hiện việc kiểm tra như yêu
cầu DN cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc hàng hóa xuất nhập khẩu đã thơng

quan, u cầu kiểm tra kho hàng và một số công việc khác. Điều này sẽ ảnh
hưởng ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của DN, do đó một số DN có thể sẽ
khơng chấp hành hoặc chậm trễ trong thực hiện các yêu cầu từ phía cơ quan
hải quan. Nếu KTSTQ được thực hiện không đảm bảo nguyên tắc này dễ dẫn
đến tranh chấp, khiếu nại. Pháp luật ở đây được hiểu không chỉ những quy
định trực tiếp về hoạt động KTSTQ mà còn cả các quy định có liên quan
trong khn khổ Luật hải quan, Luật quản lý thuế, Công ước Kyoto, Hiệp
định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT), Tổ chức hải quan thế giới…
- Đảm bảo khách quan, chính trực, độc lập:
Yêu cầu bắt buộc của mọi hoạt động KTSTQ phải luôn tôn trọng thực
tế khách quan. Mọi nội dung làm việc giữa Cục hải quan và đơn vị được
kiểm tra cần được ghi nhận trên cơ sở thực tế và đồng ý của hai bên khi
KTSTQ, mọi phân tích và đưa ra kết luận của công chức hải quan đều phải
xuất phát từ thực tế kiểm tra. Bên cạnh đó, cơng chức hải quan cần phải có sự

10


công minh, không định kiến, không áp tư thù cá nhân vào trong công việc,
không thiên vị, khi lập báo cáo kết quả kiểm tra phải giữ thái độ vô tư và phải
luôn tôn trọng kết quả thực tế. Công chức hải quan KTSTQ phải là người
ngay thẳng, trung thực và có lương tâm nghề nghiệp. Mọi biểu hiện hành vi
định kiến, thiên vị thiếu khách quan đều bị coi là vi phạm đạo đức nghề
nghiệp.
Công chức hải quan đưa ra kết luận KTSTQ trên cơ sở pháp lý và thực
tế một cách vững chắc, và nhất là không bị lệ thuộc vào bất kỳ yếu tố nào ảnh
hưởng. Trong q trình phân tích để đưa ra kết luận vụ việc KTSTQ có thể
tham khảo ý kiến chuyên gia về một số lĩnh vực như trị giá, xuất xứ, chính
sách, tuy nhiên không bị ảnh hưởng bởi những người này và công chức hải
quan phải tự chịu trách nhiệm về nội dung kếtluận mà mình đưa ra, khơng ai

có quyền ép buộc công chức hải quan phải đưa ra kết luận mà bản thân cán
bộ kiểm tra nhận thấy là chưa đúng, chưa thỏa đảng. Với đặc thù công tác
của ngành hải quan là liên quan đến “tiền và hàng”, vì vậy cơng chức hải
quan KTSTQ phải thể hiện được bản lĩnh độc lập, không bị ảnh hưởng của
vật chất, quan hệ chi phối, ở đây bao gồm quan hệ gia đình, quan hệ xã hội,
quan hệ đồng nghiệp…
- Khơng gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
được kiểm tra:
Khi tiến hành KTSTQ thì cơ quan hải quan không được làm ảnh hưởng
đến hoạt động của đối tượng được kiểm tra, khơng được có thái độ sách
nhiễu, gây phiền hà và yếu tố minh bạch phải đặt lên hàng đầu. Cơ quan hải
quan phải tạo được sự sẵn sàng phối hợp từ phía DN và làm việc trên tinh
thần cùng trao đổi về một vấn đề chưa được sáng tỏ trên cơ sở các quy định
pháp luật.
- Bí mật thơng tin:
Trong q trình KTSTQ, có nhiều thơng tin do chính đơn vị được kiểm
tra đưa ra nhằm mục đích chứng minh, giải trình với cơ quan hải quan các

11


nội dung chưa rõ như báo cáo tài chính, các tài liệu về bí mật kỹ thuật sản
xuất, hồ sơ về cơng nghệ chế biến máy móc… Theo đó, cơng chức hải quan
khi nhận được thơng tin này cần có nghĩa vụ giữ bí mật tránh để lộ thơng tin
làm ảnh hưởng đến đơn vị được kiểm tra, tuyệt đối khơng được sử dụng
thơng tin KTSTQ cho mục đích cá nhân hoặc tự ý chuyển thông tin cho
người khác sử dụng trái phép, mọi thông tin này phải được lưu trữ, quản lý
và sử dụng theo đúng chế độ bảo mật quy định của pháp luật.
- Dẫn chứng bằng tài liệu:
Tất cả các tài liệu thu thập được trong quá trình KTSTQ có liên quan

đến phạm vi, nội dung KTSTQ đều phải thu thập một cách đầy đủ và thích
hợp nhất bởi đây chính là bằng chứng xác thực khi cơ quan hải quan đưa ra
các nội dung kết luận KTSTQ. Tài liệu có thể được thu thập từ nhiều nguồn
khác nhau như DN cung cấp, cơ quan hải quan thu thập được từ cơ quan tổ
chức có liên quan như ngân hàng, cơ quan thuế, bảo hiểm hoặc bên thứ ba
độc lập cung cấp. Tài liệu sẽ là một phần không thể thiếu trong báo cáo và hồ
sơ KTSTQ khi kết thúc việc kiểm tra, trong đó phải đảm bảo về nội dung và
số lượng của từng loại tài liệu đính kèm, có độ tin cậy cao.
- Đảm bảo tuân thủ quy trình KTSTQ:
Việc KTSTQ phải được tiến hành trên cơ sở đảm bảo thực hiện theo
đúng quy trình nêu ra. Bắt đầu từ việc thu thập, xử lý thông tin cho đến giai
đọan tiến hành kiểm tra và kết luận vụ việc. Thực hiện theo đúng quy trình
KTSTQ không những đảm bảo các nội dung kiểm tra được vững chắc về mặt
cơ sở pháp lý mà còn giúp cán bộ công chức khi phải thực hiện việc kiểm tra
không lúng túng, đảm bảo sự phù hợp giữa các công việc với nhau, tránh
chồng chéo về đầu việc, đảm bảo tính khoa học.
1.2.3. Chủ thể và đối tƣợng kiểm tra sau thông quan tại Cục hải
quan
1.2.3.1. Chủ thể kiểm tra sau thông quan
KTSTQ tiến hành kiểm tra các cá nhân, tổ chức có liên quan trực tiếp

12


hay gián tiếp đến kinh doanh XNK đang hoạt động trong phạm vi địa bàn
quản lý, không phân biệt thành phần kinh tế, nguồn vốn sở hữu cũng không
phải chờ đợi sự thỏa thuận hoặc văn bản yêu cầu của doanh nghiệp.
- Xét về mặt quản lý nhà nước tại Cục hải quan, chủ thể kiểm tra sau
thông quan là Chi cục kiểm tra sau thông quan, các Đội nghiệp vụ, các cán
bộ, công chức hải quan - những người đại diện cơ quan hải quan thực hiện

hoạt động kiểm tra sau thông quan.
1.2.3.2. Đối tƣợng kiểm tra sau thông quan
Đối tượng liên quan trực tiếp thường được gọi là người khai hải quan
bao gồm chủ hàng hóa xuất nhập khẩu (doanh nghiệp và/hoặc cá nhân xuất
nhập khẩu hàng hóa). Chủ hàng được hiểu là người đại diện về mặt pháp nhân
thực hiện thủ tục hải quan với cơ quan hải quan để hàng hóa được thơng quan,
là người có quyền định đoạt sử dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu sau khi
thơng quan.
Đối tượng gián tiếp có thể là người được chủ hàng ủy quyền như đại lý
khai thuê, môi giới làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp xuất nhập khẩu ủy
thác, doanh nghiệp kho vận ngoại thương, hãng vận tải hàng hóa xuất nhập
khẩu, các hãng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, ngân hàng… Ngồi ra cịn
có cơ quan thuế nội địa, các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa.
Đối tượng mà cơng chức hải quan trực tiếp kiểm tra bao gồm:
- Hồ sơ hải quan: tất cả các giấy tờ có liên quan được thực hiện trong
thủ tục hải quan như tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu
đã khai báo và có xác nhận của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hóa đơn thương
mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, vận đơn, hợp đồng
bảo hiểm, hợp đồng thương mại, hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật, các thư tín thương
mại có thể dạng thư điện tử, phiếu đặt hàng,…
- Sổ sách kế toán: bao gồm hệ thống các chứng từ kế toán, sổ cái, sổ chi
tiết tài khoản theo quy định, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các chứng từ tín
dụng thư, hối phiếu, bản kê của ngân hàng, giấy báo/giấy chứng nhận nợ, có.

13


Sổ sách kế tốn cịn bao gồm tất cả các dữ liệu điện tử được định khoản kế
toán trên các phần mềm kế toán và được lưu trữ trên máy tính. Dữ liệu này
bắt buộc phải cung cấp, xuất trình khi có u cầu từ người kiểm tra sau thơng

quan.
1.2.4. Nội dung kiểm tra sau thông quan
1.2.4.1. Lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan
Hoạt động KTSTQ cần phải đáp ứng các yêu cầu: tuân thủ pháp luật;
công khai, minh bạch; thuận lợi cho đối tượng kiểm tra; không chồng chéo
với các hoạt động kiểm tra khác. Để đáp ứng các yêu cầu đó, hoạt động
KTSTQ cần phải được xây dựng thành kế hoạch, được người có thẩm quyền
phê duyệt, được công khai cho đối tượng kiểm tra biết để chủ động chuẩn bị,
được thông báo cho các bộ phận liên quan biết để phối hợp và tránh chồng
chéo. Kế hoạch KTSTQ dài hay ngắn hạn tùy theo mức độ sẵn sàng của thông
tin nghiệp vụ và nguồn lực thực hiện. Nội dung kế hoạch càng cụ thể càng tốt,
nhưng tối thiểu cần có các nội dung chính: phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm
tra, thời gian kiểm tra, dự kiến những công việc phải làm, phân công nhiệm
vụ cho các thành viên, dự kiến các tình huống và biện pháp xử lý.
Để công tác KTSTQ đạt hiệu quả cao cần thiết phải có kế hoạch. Trong
những tình huống nhất định, có thể tiến hành kiểm tra ngồi kế hoạch, nhưng
phải được người có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra sau thông quan
a) Tổ chức bộ máy KTSTQ tại Cục hải quan:
CỤC HẢI QUAN

CÁC PHÒNG
THAM MƯU

CÁC CHI CỤC
HQ CỬA KHẨU

Đội Tổng
hợp


CHI CỤC
KTSTQ

Các đội
Nghiệp vụ

Đội Tham
mƣu tổng
hợp

Các Đội
Nghiệp vụ

Hình 1.1: Bộ máy KTSTQ tại Cục hải quan
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
14


Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày 09/06/2010 của Tổng cục hải
quan quy định các Chi cục hải quan cửa khẩu có chức năng trực tiếp thực hiện
các quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức
thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, phịng chống bn lậu và gian lận thương mại, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới, phịng chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động
hải quan theo quy định của pháp luật. Các Chi cục hải quan thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của Luật hải quan, các quy định khác của pháp
luật có liên quan
Chi cục kiểm tra sau thơng quan có chức năng giúp Cục trưởng Cục hải
quan tỉnh, thành phố trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc

thực hiện kiểm tra sau thông quan, trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan
theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá xuất, khập khẩu. Chi cục kiểm
tra sau thông quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật hải
quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan với những nhiệm vụ và
quyền hạn được quy định cụ thể tại Quyết định số 1166/QĐ-TCHQ ngày
09/06/2010 của Tổng cục hải quan, cụ thể:
(1) Trình Cục trưởng chương trình, kế hoạch hàng năm về cơng tác kiểm
tra sau thông quan của Cục hải quan.
(2) Giúp Cục trưởng trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan trong phạm vi quản lý của Cục hải
quan.
(3) Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thơng tin trong và ngồi ngành để
phục vụ cơng tác kiểm tra sau thơng quan.
(4) Giúp Cục trưởng việc ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan
(5) Trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp
luật.
(6) Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý

15


vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Cục trưởng
trong việc xử lý vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vi
phạm hành chính (phát hiện trong q trình kiểm tra sau thông quan) thuộc
thẩm quyền giải quyết của Cục trưởng.
(7) Thực hiện việc ấn định, truy thu, truy hoàn tiền thuế và các khoản thu
khác theo kết luận kiểm tra sau thông quan và quy định của pháp luật.
(8) Trực tiếp giao dịch với các tổ chức, cá nhân, tiến hành các biện pháp
nghiệp vụ để xác minh, nắm tình hình, thu thập thơng tin, tiếp nhận tin báo, tố
giác phục vụ cho hoạt động kiểm tra sau thông quan.

(9) Giúp Cục trưởng sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo đánh giá tình hình
và kết quả thực hiện cơng tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra sau
thông quan của Cục hải quan.
(10) Thông qua công tác kiểm tra sau thông quan, giúp Cục trưởng phát
hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những thiếu sót, bất cập trong quy định và tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật, quy trình, quy định nghiệp vụ của
ngành, của Cục hải quan.
(11) Tuyên truyền pháp luật về kiểm tra sau thông quan.
(12) Thực hiện lưu trữ, bảo mật hồ sơ, tài liệu kiểm tra sau thông quan
theo quy định.
(13) Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, cơng chức và quản lý tài
chính, tài sản, các trang thiết bị của Chi cục kiểm tra sau thông quan theo
phân cấp của Tổng cục hải quan và Cục hải quan.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục hải quan giao.
Các phòng tham mưu thuộc bộ máy kiểm tra sau thơng quan có nhiệm vụ
phối hợp và cung cấp thông tin nghiệp vụ, hỗ trợ về hành chính như đảm bảo
hoạt động kiểm tra sau thơng quan.
b) Hình thức kiểm tra sau thơng quan
Cục hải quan căn cứ thực tế, dấu hiệu nghi vấn, thông tin thu thập được
về đối tượng kiểm tra sau thông quan, thời hạn cho phép kiểm tra theo quy
16


×