Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Giáo án Ngữ văn 7 Tuần 20(Mới)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (99.2 KB, 8 trang )

NGỮ VĂN 7 TUẦN 19
Ngày27 tháng12 năm 2009.
Tiết: 72-73
Tên bài dạy: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG TIẾNG VIỆT.
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a. Kiến thức: Củng cố kiến thức tiếng Việt
b. Kĩ năng: Nói viết đúng chính tả
c. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ.
a. Của giáo viên: Bài tập bổ sung.
b. Của học sinh: Soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a. Ổn định tổ chức 1 phút.
b. Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian
Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
5 Kiểm tra việc chuẩn bị bài. vở TB
c. Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15
* Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1.
Nêu nội dung luyện tập.
Yêu cầu tập viết.
Tr/ ch
L/n
r/d,gi
c/t


n/ng
i/iê
o/ô. Nhận xét sửa.
Viết đúng
I. Nội dung luyện tập.
1. Đối với các tỉnh Miền Nam.
H/g
C/tr
N/ng
V/d
2.Đối với các tỉnh Miền Bắc.
Tr/ch
S/x
R/d
NGỮ VĂN 7 TUẦN 19
22 *Hoạt động 2.
Hướng dẫn luyện tập.
Yêu cầu viết đoạn văn chứa những
âm,l những dấu thường mắc lỗi.
Nhớ và chép lại một đoạn thơ, văn.
Gọi kiểm tra và sửa.
Nhận xét bổ sung, yêu cầu tìm từ.
Tìm từ địa phương dung sai về
d,gi,tr.
Viết đoạn văn đọc trứơc lớp.
L/n
II. Luyện tập.
Các bài tập chính tả.
Điền vào chổ trống.
S hoặc x.

Xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử.
Điền dấu hỏi hoặc ngã.
Tiểu sử, tiểu thuyết.
- Chọn từ trong ngoặc đơn.
Chung sức, trung thành.
Tìm từ theo yêu cầu.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Ôn tập kiến thức chuẩn bị thi.
V. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
NGỮ VĂN 7 TUẦN 19
Ngày27 tháng12 năm 2009.
Tiết: 74
Tên bài dạy: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a. Kiến thức: Nắm khái niệm tục ngữ. nội dung, hình thức nghệ thuật của một số câu tục ngữ. Ý nghĩa của nó với
cuộc sống, bài học cho bản thân.
b. Kĩ năng: Phân tích tục ngữ.
c. Thái độ: Yêu mến thiên nhiên , con người.
II. CHUẨN BỊ.
a. Của giáo viên:bvảng phụ.
b. Của học sinh: Soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a. Ổn định tổ chức 1 phút.
b. Kiểm tra bài cũ:
Thời
gian
Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
Không kiểm tra
c. Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng.
Thời
gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
5
5
* Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1.
Hướng dẫn đọc văn bản, chú thích.
DD.
Về hình thức, tục ngữ là một câu nói
diễn đạt một ý trọn vẹn, ngắn gọn,
bền vững. Về nội dung tục ngữ diễn
đạt những kinh nghiệm về cách nhìn
nhận về mọi hoạt động của đời sống.
Đọc văn bản, chú thích.
I. Đọc tìm hiểu chú thích.
* Tục ngữ là những câu nói dân gian
ngắn gọn có nhịp điệu hình ảnh, thể
hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi
mặt. Là một thể loại văn học dân gian.
II. Nội dung, nghệ thuật của các câu tục
ngữ.
1. Nội dung.
NGỮ VĂN 7 TUẦN 19
20
10
*Hoạt động 2.
Tìm hiểu các câu tục ngữ.
Có thể chia các câu tục ngữ làm mấy
nhóm?
Câu tục ngữ 1 có nghĩa là gì?
Nghĩa bong của nó?

Các câu tục nghữ khác có nội
dungvà ý nghĩa như thế nào?
Một số cơ sở kinh nghiệm nêu trong
các câu tục ngữ?
Một số trường hợp để áp dụng câu
tịc ngữ?
Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện?
Nhìn chung những câu tục ngữ
thường có những đặc điểm gì?
Những kinh nghiệm có được chủ
yếu dựa vào đâu?
Nghệ thuật chủ yếu được sử dụng
trong tùng bài ?
*Hoạt động 3.
Hướng dẫn tổng kết.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
2 nhóm: Thiên nhiên và lao
động sản xuất.
Đêm tháng 5, ngày tháng 10
ngắn.
Khuyên con người chủ động về
thời gian.
Lần lược trả lời theo nội dung
từng bài.
Đưa ra trường hợp phù hợp với
nội dung câu tục ngữ.
Giúp chúngta thấy được từng
yếu tố.
Sử dụng các pháep so sánh, ..

Hình thức ngắn gọn.
Ghi nhớ.
- Là những kinh nghiệm về thời gian và
lao động sản xuất.
- Giúp con người chủ động sử dụng thời
gian.
- Kinh nghiệm được rút ra từ sự quan
sát thực tế.
- Giúp người dân thấy được tầm quan
trọng của từng yếu tố để vận dụng
tróngản xuất.
2. Nghệ thuật.
Hình thức ngắn gọn, giàu hình ảnh, có
nhịp điệu.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: Học thuộc lòng các câu tục ngữ, nắm nọi dung nghệ thuật của mõi bài?
V. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
NGỮ VĂN 7 TUẦN 19
Ngày27tháng12 năm 2009.
Tiết: 75
Tên bài dạy: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY.
a. Kiến thức:Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận.
b. Kĩ năng: Nắm được về thể loại văn nghị luận.
c. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ.
a. Của giáo viên: Phiếu học tập.
b. Của học sinh: Soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
a. Ổn định tổ chức 1 phút.
b. Kiểm tra bài cũ:

Thời
gian
Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Đối tượng kiểm tra
Không kiểm tra.
c. Giảng bài mới,củng cố kiến thức, rèn kĩ năng.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
15
* Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1.
Hỏi đáp về nhu cầu nghị luận.
Thường ngày em có gặp câu hỏi như
dưới đây không?
- Em đi học để làm gì?
- Vì sao con người cần phải có bạn
bè?
- Có lúc nào em hỏi ai đó về vấn đề
tương tự như vậy không?
Có, thường xuyên.
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
luận.
1. Nhu cầu nghị luận.
Để giải quyết vấn đề thắc mắc trong
cuộc sống.

×