Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.76 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 22 / 9 /2019 <i><b> Tiết 12 </b></i>
Ngày giảng: /10/2019
<b> LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’</b>
<b>I/ MỤC TIÊU </b>
<b>1. Kiến thức Củng cố khắc sâu đ/n hbh, t/c, DHNB</b>
<b>2. Kỹ năng Vẽ hình, so sánh hbh, ht, ht cân.</b>
- Vận dụng được các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
<b>3. Thái độ - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;</b>
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và u thích mơn Tốn.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:Trung thực, trách nhiệm (BT 47: Học sinh trung thực với bản
<b>thân và biết chịu trách nhiệm với quyết định của mình) </b>
<i><b>4. Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và logic.</b></i>
<b>5. Phát triển năng lực:</b>
<b>- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,</b>
năng lực tính tốn, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, tự quản lý
<b>II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
<i><b> GV: Compa, thước, bảng phụ bài tập 46( Máy chiếu). Đề kiểm tra 15 phút phô tô sẵn.</b></i>
<i><b> HS: Thước, compa, giấy kẻ ô vng. Bài tập VN. Ơn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận</b></i>
biết HBH.
<b>III. PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT DẠY HỌC:</b>
- Phương pháp : vấn đáp, phts hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động
nhóm.
<i>- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ,chia nhóm.</i>
<b>IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1phút) </b>
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng.
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: KT 15 phút cuối giờ. </b></i>
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
<b>*Hoạt động 1</b><i><b> : Nhận biết hình bình hành (13’)</b></i>
- Mục tiêu: Củng cố cho hs định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
<i>- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân</i>
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành.
<i>- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời.</i>
<b>- Hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực ngôn</b>
ngữ,
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG CHÍNH</b>
<i><b>Chữa bài tập 46 (SGK-92)(cho làm </b></i>
<i><b>nhanh) </b></i>
<b>Chữa bài tập 46 (SGK-92)</b>
-GV đưa bài tập trên bảng phụ yêu cầu
-HS trả lời nhanh tại chỗ, lớp nhận xét câu
trả lời.
<i><b>Chữa bài tập 45 (SGK-92)</b></i>
-GV cho HS chữa bài, gọi một HS khá lên
bảng vẽ hình và làm bài.
-HS dưới lớp kiểm tra chéo bài tập và theo
dõi bạn trình bày.
GT Hbh ABCD (AB > BC)
Phân giác DE ¿ AB ở E
Phân giác BF ¿ CD ở F
KL a) DE // BF
b) t/g DEBF là hình gì?
<b>H Đọc bài, vẽ hình, nêu gt- kl</b>
<b>? Để cm: DE // BF ta dùng phương pháp </b>
nào? Vì sao?
<b>H Pbiểu </b><sub> Sơ đồ cm</sub>
DE // BF
^<i><sub>F</sub></i> <sub>1</sub><sub> = </sub> ^<i><sub>D</sub></i> <sub>1</sub>
^<i><sub>F</sub></i>
1 = ^<i>D</i> 1= <i>B</i>^ 1 (slt do AB // CD)
; ;
(DE là pg) (BF là pg) (ABCD là hbh)
<b>H Trình bày lại</b>
<b>? Ngồi cách trên ta còn cách cm nào khác?</b>
DE // BF
DEBF là hình bình hành
BE // DF ; BE = DF
nhau).
b) Đúng (vì hình thang có hai cạnh bên song
song thì hai cạnh bên bằng nhau)
c) Sai (vì chưa đủ đ/k)
d) Sai (vì hai cạnh đó chưa chắc đã song song)
<b>Chữa bài tập 45 (SGK-92)</b>
<i><b>Chứng minh:</b></i>
a) Ta có: ( DE là pg)
Và: ( BF là pg)
Mà ( t/c hbh )
=> ^<i>D</i> 1= <i>B</i>^ 1
Mặt khác ^<i><sub>F</sub></i>
1 = <i>B</i>^ 1( slt)
=> ^<i><sub>F</sub></i>
1 = ^<i>D</i> 1 (= <i>B</i>^ 1)
<sub> DE // BF (có 1 cặp đồng vị bnhau)</sub>
b) Vì ABCD là hbh ( gt )
<sub> AB // CD ( đ/ n hbh )</sub>
<sub> EB // DF.</sub>
Mà DE // DF ( cm phần a )
<sub> DEBF là hbh ( dhnb1).</sub>
1
1
2
<i>D</i> <i>ADC</i> <sub>1</sub> 1
2
<i>B</i> <i>ABC</i> <sub></sub> <sub></sub>
<i>ADC</i><i>ABC</i>
1
1
<i>D</i> <i>ADC</i>
1
1
2
<i>B</i> <i>ABC</i>
AB // CD ; AB = CD ; AE = CF
( t/ c hbh ) ( t / c hbh )
AED = CEB
( g.c.g )
<i><b>* Hoạt động 2: Sử dụng tính chất đường chéo hình bình hành để chứng minh ba điểm </b></i>
<i><b>thẳng hàng, chứng minh ba đường thẳng đồng quy(11’)</b></i>
- Mục tiêu: Hs vận dụng được các tính chất của hình bình hành để chứng minh ba điểm thẳng
hàng, 3 đường thẳng đồng quy một cách hợp lí
<i>- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm, cá nhân .</i>
- Phương pháp:, vấn đáp, hoạt động nhóm.
<i>- Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ.</i>
<b>- Hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính</b>
tốn, năng lực ngơn ngữ, năng lực hợp tác, tự quản lý
<i><b>Hoạt động 2: Bài tập 47 (SGK - 93) </b></i>
-GV cho HS tìm hiểu đề bài, vẽ hình lên
bảng, gọi HS ghi GT, KL.
GT ABCD là hbh, AH ¿ BD, CK
¿ BD; OH = OK
KL a) AHCK là hbh
b) A, O, C thẳng hàng.
Thảo luận theo nhóm cách CM AHCK là
hình bình hành?
<i>- Thơng qua hoạt động GDHS trung </i>
<i>thực, có trách nhiệm với cơng việc được </i>
<i>giao.</i>
<i>? Xét t/g AHCK ta có điều gì? (AH//CK</i>
<i>vì cùng</i> ¿ <i>DB )</i>
? Vậy để c/m t/g AHCK là hình bình
hành ta cần thêm điều kiện gì?
<i> (AH = CK )</i>
? Làm thế nào để c/m AH = CK?
<i> (c/m </i> <i>Δ</i> <i><sub>AHD = </sub></i> <i>Δ</i> <i><sub>CKB hoặc </sub></i> <i>Δ</i>
<i>AHB = </i> <i>Δ</i> <i><sub>CKD)</sub></i>
? Hãy c/m <i>Δ</i> <sub>AHD = </sub> <i>Δ</i> <sub>CKB?</sub>
-HS trình bày bài. 1em làm trên bảng.
Phần b cho HS trả lời tại chỗ.
*Qua BT cho HS nêu cách c/m tứ giác là
hbh đã vận dụng trong bài
<b>Bài tập 47 (SGK - 93)</b>
<i><b>Chứng minh:</b></i>
a a) Theo gt ta có:
AH DB ; CK DB
<sub>AH // CK ( cùng </sub> BD) (1)
Xét AHD và KCB có:
(= 900<sub>)</sub>
AD = BC ( Vì ABCD là hbh )
<i><sub>B</sub></i>^
1 = ^<i>D</i> 1 ( slt )
vAHD = v CKB (c/huyền, g.nhọn)
<sub> AH = CK (2 cạnh tương ứng ) (2).</sub>
Từ (1) và (2) <sub> AHCK là hình bình hành </sub>
(DHNB 3)
b) AHCK là hbh (cmt)
Mà O là trung điểm của HK (gt)
<sub> O là trung điểm của AC (t/c)</sub>
<sub> A, O, C thẳng hàng. </sub>
<b>4cm</b>
<b>4cm</b> <b><sub>5 cm</sub></b>
<b>3cm</b>
C D
E
F
O
700
1100
M
P
Q
N
A
C
D
B
E
F
<i><b>* Kiểm tra 15 phút.</b></i>
<i><b>*Đề kiểm tra </b></i>
<i>Câu 1: Các câu sau đúng hay sai?</i>
Câu Nội dung Đúng - Sai
A Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
B Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
C Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
D Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
<i>Câu 2: Các tứ giác sau có phải là hình bình hành khơng? Vì sao?</i>
<i><b> </b></i>
<i><b> </b></i>
<i>Câu 3: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E,F theo thứ tự là là trung điểm của AB, CD. Chứng </i>
minh: DE = BF .
<b>*Đáp án + Biểu điểm:</b>
Câu Sơ lược lời giải Điểm
1 a) sai; b) sai; c) đúng d) đúng 2 điểm
2 Tứ giác MNPQ là hbh vì MN// PQ ( do M + = 180) và MN =
PQ(gt).
Tứ giác CDEF khơng phải là hbh vì các đường chéo khơng
cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
2 điểm
2 điểm
3 Vẽ đúng hình, ghi GT, KL
Xét t/g EBFD có EB // DF (1)(vì AB//CD)
EB = DF (cùng bằng
1
2 <sub>AB và CD) (2)</sub>
Từ (1) và (2) suy ra:
Tứ giác EBFD là hbh (hai cạnh đối
song song và bằng nhau)
Tứ giác EBFD là hbh (c/m trên) ⇒ DE = BF (t/c cạnh đối)
<b>*Lưu ý: HS có thể c/m theo cách khác, đúng vẫn cho điểm.</b>
1 điểm
1,5 đ
0,5 đ
1 đ
<i><b>4. Củng cố: (2’):</b></i>
?Nêu các cách c/m một tứ giác là hình bình hành.
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà: (3’) </b></i>
<b>- Làm bài 76; 77; 78 (SBT)</b>
<i>- Đọc trước bài: “Đối xứng tâm” trả lời:</i>
+Thế nào là 2 điểm đối xứng nhau qua tâm? Hai hình đối xứng nhau qua tâm?
- Phiếu học tập bài 50.