Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

giáo án 3 tuần 22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (369.11 KB, 20 trang )


THƯ
Ù
NGÀY TIẾT MÔN TÊN BÀI GHI CHÚ
2 09/02
1
2
3
4
5
C.C
T
TD

KC
Tháng - năm (tt)
n nhảy dây – Trò chơi: Lò cò tiếp sức (tt)
Nhà bác học và bà cu
Nhà bác học và bà cụ ï
GVC
3 10/02
1
2
3
4
5
T
TC
MT
CT
TNXH


Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Đan nong mốt (tt)
Vẽ trang trí: Vẽ màu vào dòng chữ nét đều
Ê – đi – xơn
Rễ cây
GVC
4 11/02
1
2
3
4
5
T
HN

LTVC
Vẽ trang trí hình tròn
n: Cùng múa hát dưới trăng
Cái cầu
Từ ngữ về sáng tạo; Dấu phẩy- Dấu chấm- Dấu
hỏi
GVC
5 12/02
1
2
3
4
5
T
TD

TV
TNXH
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
n nhảy dây – Trò chơi: Lò cò tiếp sức (tt)
n chữ hoa:P
Rễ cây ( tt)
GVC
6 13/03
1
2
3
4
5
ĐĐ
T
CT
TLV
SHTT
Tôn trọng khách nước ngoài (tt)
Luyện tập
Một nhà thông thái
Nói về người lao động trí óc
Thứ hai ngày 09 tháng 02 năm 2009
Toán
Tiết số : 106
LUYỆN TẬP
I/- MỤC TIÊU :
- Củng cố về tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng.
- Củng cố kó năng xem lòch ( lòch tháng, lòch năm)
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tờ lòch năm 2005, lòch tháng 1,2,3 năm 2004.

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
4’
1’
28’
2’
1. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra về các tháng trong 1 năm; số ngày
trong các tháng;…
2.GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3. HD LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- Yêu cầu HS xem lòch và trả lời các câu hỏi :
+ Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?
+ Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?
+ Ngày đầu tiên của tháng Ba là thứ mấy?
+ Ngày cuối cùng của tháng Một là thứ mấy?
+ Thứ Hai đầu tiên của tháng Một là ngày nào?
+ Chủ Nhật cuối cùng của tháng Ba là ngày
nào?
+ Tháng Hai có mấy thứ bảy?
+ Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày
Bài 2 :
- Tiến hành tương tự như bài 1.
Bài 3 :
- GV cho HS kể với bạn bên cạnh về các tháng
có 31, 30 ngày trong năm.
Bài 4 :
- GV cho HS tự khoanh rồi sau đó sửa bài

+ Ngày 30/8 là ngày thứ mấy?
+ Ngày tiếp sau ngày 30/8 là ngày nào? Thứ
mấy?
+ Ngày tiếp sau ngày 31/8 là ngày nào? Thứ
mấy?
+ Vậy ngày 2/9 là ngày thứ mấy?
4. CỦNG CỐ-DẴN DÒ:
- CBBS:HT-T- ĐK- BK
- Nhận xét tiết học
- Vài HS thực hiện y/c GV
- Lắng nghe
- HS quan sát lòch và trả lời theo nội u
dung :
+ Thứ ba.
+ Thứ Hai.
+ Thứ Hai.
+ Thứ bảy.
+ Mùng 5.
+ Ngày 28.
+ Có bốn ngày thứ bảy : 7,14,21,28.
+ Có 29 ngày.
- HS thực hành theo cặp.
+ Chủ Nhật.
+ 31/8 – Thứ Hai.
+ Ngày 01/9 – Thứ Ba
+ Thứ Tư

- Ghi bài
Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................

Thể dục
Bài 43 ÔN NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I – MỤC TIÊU
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối đúng.
- Trơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Đòa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bò còi, dụng cụ, hai em một dây nhảy và kẻ sân cho trò chơi như trò chơi ở
bài 42.
III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Nội dung và phương pháp lên lớp Đònh lượng Đội hình tập luyện
1. Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :
- Tập bài thể dục phát triển chung :
( 2 x 8 nhòp)
- Chạy chậm trên đòa hình tự nhiên xung quanh sân
tập :
* Chơi trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ ” :
2. Phần cơ bản
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân :
+ HS đứng tại chỗ tập so dây, trao dây, quay dây và
chụm hai chân bật nhảy nhẹ nhàng.
+ Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên từng nhóm
thay nhau tập. GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa
động tá sai cho HS. Có thê phân công từng đôi thay
nhau người tập người đếm số lần. Kết thúc nội dung
xem tổ nào, bạn nào nhảy được nhiều lần nhất. Gv
hướng dẫn thêm để các em có thể tự tập ở nhà được.
* Cả lớp nhảy dây đồng loạt 1 lần. Em nào có số lần
nhảy nhiều nhất được biểu dương.

- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức” :
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, có thể nêu
thêm yêu cầu, sau đó cho HS thi đua. Tổ nào thực
hiện nhanh nhất, ít lần quy phạm, tổ đó thắng. GV
chú ý bảo hiểm tránh để sảy ra chấn thương và quy
đònh rõ ràng đường lò cò về của các tổ, tránh tình
trạng các em và vào nhau trong khi thực hiện.
3. Phần kết thúc
- Tập một số động tác hồi tónh ( do GV chọn) hít thở
sâu :
- GV cùng HS hệ thống lại bài và nhận xét giờ học :
- GV giao bài tậo về nhà : n nội dung nhảy dây kiểu
chụm hai chân
1 – 2ph
1lần
2ph
3 ph
10 – 12ph
6 – 8ph
1 – 2ph
1 – 2ph
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x

x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Tiết 64 + 65: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I) Mục đích u cầu:
TẬP ĐỌC
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng các từ: Ê - đi - xơn, nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng, lóe lên, nảy ra (miền
Bắc) đèn điện, may mắn, lóe lên, miệt mài, móm mém (miền Nam).
_ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Ê - đi - xơn, bà cụ).
* Rèn kĩ năng đọc - hiểu: nghĩa các từ ngữ: nhà bác học, cười móm mém.
_ Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, ln mong muốn đem khoa
học phục vụ con người.
KỂ CHUYỆN
* Rèn kĩ năng nói: biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, ÊÂ- đi - xơn, bà
cụ. * Rèn kĩ năng nghe.
II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh ảnh minh họa bài đọc trong SGK.
_ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III) Các hoạt động dạy - học: Tiết 1
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
3’
1’
25’

8’
A- Ổn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ: “Bàn tay cô giáo”.
_ Gọi 2 HS đọc bài: + nêu câu hỏi về nội dung bài.
_ C- Dạy - học bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a. GV đọc diễn cảm tồn bài:
Đoạn 1: đọc chậm rãi, khoan thai, nhấn
giọng từ: ùn ùn kéo đến.
Đoạn 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏõi
Ê - đi - xơn hỏi ngạc nhiên.
Đoạn 3: Giọng Ê - đi - xơn reo vui, bà cụ
phấn chấn.
Đoạn 4: người dẫn chuyện, giọng thán phục
nhấn giọng từ: miệt mài, xếp hàng dài.
b. Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Luyện đọc từng câu:
_ GV viết bảng từ Ê - đi - xơn. Gọi HS đọc cá nhân,
đọc đồng thanh .
_ u cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn (2 lượt).
_ GV sửa lỗi phát âm cho HS.
* Luyện đọc từng đoạn:
_ Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
_ GV nhắc HS: đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, đọc
phân biệt lời Ê - đi - xơn và bà cụ.
_ Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ ngữ: nhà bác học,
cười móm mém.
_ u cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4.

_ u cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
_ Mời 3 HS nối tiếp đọc các đoạn 2, 3, 4.
_ GV nhận xét, tun dương HS.
Tiết 2
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
_ Hát
_ 2 HS đọc bài: + trả lời câu hỏi GV
_ HS nghe giới thiệu.
_ HS mở SGK đọc thầm theo.
_ 3 HS đọc từ Ê - đi - xơn. Cả lớp đồng thanh.
_ HS đọc nối tiếp câu trong mỗi đoạn (2 lượt).
_ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
_ HS đọc chú giải SGK.
_ HS đọc nối tiếp đoạn nhóm 4.
_ HS đồng thanh đoạn 1.
_ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn 2, 3, 4.
5’
20’
2’
_ Yêu cầu HS quan sát ảnh và chú giải bên dưới
ảnh.
GV hỏi:
+ Hãy nói những điều em biết về Ê đi xơn?
_ GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mĩ
(1847 - 1931) ông đã cống hiến cho loài người hơn
1 ngàn sáng chế. Lúc nhỏ phải đi bán báo kiếm sống
và tự mài mò học tập trở thành nhà bác học vĩ đại.
+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà cụ xảy ra vào
lúc nào?
_ Các em đọc thầm tiếp đoạn 2 + 3.

+ Tìm hiểu xem bà cụ mong muốn điều gì?
+ Vì sao bà cụ mong có xe không cần ngựa kéo?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê - đi - xơn ý nghĩ
gì?
_ Các em đọc thầm tiếp đoạn 4. GV hỏi:
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện?
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ít gì cho con
người?
* GV: khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống
của con người, làm cho con người sống tốt hơn,
sung sướng hơn.
4. Luyện đọc lại:
_ GV đọc mẫu đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc đúng lời
nhân vật, giọng Ê - đi - xơn reo vui khi sáng kiến
léo lên, giọng bà cụ phấn chấn. Nhấn giọng từ: léo
lên, reo lên, nảy ra, ngạc nhiên, đầu tiên, nhanh lên.
_ Mời 2 HS thi đọc đoạn 3.
_ Mời 3 HS thi đọc toàn truyện theo vai: nguyện
dẫn chuyện, Ê - đi - xơn và bà cụ.
KỂ CHUYỆN
1. GV giao nhiệm vụ:
_ Bây giờ các em sẽ không nhìn sách tập kể lại câu
chuyện theo cách phân vai.
2. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai
trong nhóm 3:
_ Nhắc HS nói lời nhân vật theo trí nhớ kết hợp lời
kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ.
_ Mời 1 tốp 3 HS dựng lại câu chuyện theo vai.
_ Yêu cầu HS nhận xét, bình chọn.
IV. Củng cố - dặn dò:

_ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (HS trả lời).
 GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng chế
của ông góp phần cải tạo thế giới, đem lại những
điều tốt đẹp cho con người.
_ Về chuẩn bị bài tiết sau: tập đọc: “Cái cầu”.
_ Nhận xét tiết học.
_ HS quan sát ảnh Ê - đi - xơn và trả lời.
+ HS trả lời tùy ý hiểu.
+ Lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn điện, mọi
người từ khắp nơi kéo đến xem, bà cụ cũng đến
xem.
- HS đọc thầm đoạn 2 + 3
+ Mong Ê - đi - xơn làm được một thứ xe không
cần ngựa kéo, mà lại êm.
+ Vì xe ngựa xóc, đi xe ấy cụ bị ốm.
+ Chế tạo 1 chiếc xe chạy bằng dòng điện.
- HS đọc thầm đoạn 4
+ Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến mọi
người và sự lao động sáng tạo của bác học để
thực hiện lời hứa.
+ HS phát biểu.
_ HS nghe cô hướng dẫn cách đọc đoạn 3.
_ 2 HS thi đọc đoạn 3.
_ 3 HS thi đọc theo vai: người dẫn chuyện Ê - đi
- xơn và bà cụ.
_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện.
_ HS phân vai kể chuyện trong nhóm 3.
_ 3 HS lên dựng lại câu chuyện theo vai trước
lớp.
_ HS nhận xét, bình chọn.

Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2009
Toán
Tiết số : 107 HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.
I/- MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn.
- Bước đầu biết dùng com-pa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Com pa , bảng phụ; Một số đồ vật có hình tròn như mặt đồng hồ; Một số
mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa nhựa.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :.
TG
Hoạt động dạy Hoạt động học
4’
1’
10’
1. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập thêm tiết 106.
2. GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3. HD TÌM HIỂU BÀI
a)- Giới thiệu hình tròn:
- GV cho HS quan sát một số mô hình các hình đã
học và một mô hình hình tròn. Yêu cầu HS gọi tên
các hình.
- GV chỉ vào mô hình hình tròn để giới thiệu hình
tròn.

- GV đưa vật thật có mặt là hình tròn và yêu cầu HS
nêu tên hình.
- GV yêu cầu HS lấy ra hình tròn trong Bộ học
Toán.

b)- Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính của hình
tròn:
- GV giới thiệu tâm hình tròn (O), dùng thước vẽ
và giới thiệu về đường kính ( AB ) , bán kính (OM)
- 1 số HS thực hiện y/c GV
- Lắng nghe
HS trả lời được ý :
- Hình vuông, hình chữ nhật,
hì hình tam giác , hình tứ giác …

- - Hình tròn.
- Tìm mô hình hình tròn.
- HS quan sát và nghe giới thiệu.
A
O
B
M
18’
2’
c)- Cách vẽ hình tròn bằng com pa.:
- GV giới thiệu chiếc com pa để vẽ
hình tròn.
+ GV hướng dẫn cách vẽ hình tròn theo
kích thước đã cho 2cm (theo SGK)
+ GV cho HS vẽ hình tròn
4. LUYỆN TẬP:
Bài 1 :
- GV vẽ hình trên bảng theo SGK cho HS quan sát
rồi nêu tên bán kính, đường kính của từng hình.
-> Tại sao CD không gọi là đường kính?

- HS làm bài.
Bài 2 :
- GV cho HS tự vẽ rồi nêu cách vẽ.
Bài 3 :
- GV cho HS vẽ hình
vào VBT.
+ Đoạn thẳng OC dài
hơn OD đúng hay sai?
Vì sao?
+ OC ngắn hơn OM
đúng hay sai? Vì sao?
+ OC bằng một nửa CD đúng hay sai? Vì sao?
5. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- GV hỏi củng cố lại một số kiến thức chính đã học
trong nội dung trên.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích
cực hoạt động.
- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bò :
- HS quan sát chiếc com pa.
- HS quan sát cách vẽ trên
b b ảng của GV.
HS vẽ vào vở
- HS đọc đề.
- Nêu được :
+ Hình tròn tâm O có bán kính là OM,
ON, OP, OQ, và đường kính là MN,
PQ.
+ Hình tròn tâm O có bán kính là OA,
OB và đường kính là AB.
+ Vì CD không đi qua tâm O.

- HS vẽ hình và nêu cách vẽ.
- HS vẽ hình và trả lời :
+Sai vì chúng là bán kính có độ dài
bằng nhau.
+Sai vì chúng là bán kính có độ dài
bằng nhau.
+ Đúng vì bán kính có độ dài bằng nửa
đường kính.
- Ghi bài
Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
M
O
N
P
Q
A
I
O
B
D
C
O
C
D
M
Thủ công
Tiết 21: ĐAN NONG MỐT (2Tiết)

TIẾT 2
I- Mục tiêu:
Học sinh biết cách đan nong mốt; Đan được nong mốt đúng qui trình kỹ thuật ;Yêu thích sản phẩm đan nan
II- Chuẩn bò: Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, hoặc giấy thủ công dày có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
được các nan dọc, nan ngang khác màu nhau; Tranh qui trình đan nong mốt; Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau;
Bìa màu hoặc giấy thủ công, bút chì, thước,kéo, hồ dán.
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1’
4’
28’
2’
I. Ổn đònh tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể
II. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bò của học sinh.
III. Các hoạt động:
HĐ1: Học sinh nhắc lại qui trình kẻ, cắt đan nong
mốt chín nẹp
- Giáo viên giới thiệu thực hành và treo tranh qui
trình.
Bước 1: em kẻ và cắt các nan đan thế nào?
+ Còn các nan ngang và nan dẹp cắt ra sao?
+ Màu sẵc thế nào?
Bước 2: Em nêu cách thực hiện đan nong mốt một
cách trình tự?
+ Đan nan thứ nhất?
+ Em đan nan ngang thứ hai như thế nào?
+ Còn nan thứ 3 và nan thứ 4 em đan ra sao?
+ Sau khi đan mỗi nan ta cần lưu ý điều gì?
Bước 3: Em hãy nêu cách dán nẹp xung quanh tấm

đan
HĐ2: học sinh thực hành kẻ, cắt đan nong mốt
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt,
các nan rồi đan nong mốt đúng theo qui trình kỹ
thuật.
- Giáo viên quan sát uốn nắn, giúp đỡ những học sinh
còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm.
HĐ3: Học sinh trưng bày và đánh giá sản phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trang trí, trưng bày
sản phẩm.
IV. Nhận xét, dặn dò:
- Dặn dò tiết sau tiếp tục mang giấy bìa màu, thứớc
chì, kéo, hồ dán để học bài: “Đan nong đôi"
- Nhận xét tiết học
- Học sinh cả lớp hát tập thể
- học sinh nhớ và nhắc lại các thao tác kẻ, cắt,
dán nong mốt đúng qui trình kỹ thuật.
+ Cắt nan dọc, cắt hình vuông có cạnh 9 ô, sau
đó cắt theo các đường kẻ trên giấy bìa đến hết
ô thứ 8
+ Cắt 7 nan ngang và 4 nan làm nẹp xung
quanh có kích thước dài 9 ô và rộng 1ô.
+ Màu nan ngang khác màu nan dọc, khác
màu nan nẹp.
+ E
2
: cách đan là 1 nhấc 1 nan, đè 1 nan và
lệch nhau 1 nan dọc
+ Nhấc nan dọc 2,4,6,8 lên và luồn nan ngang
thứ nhất vào, dồn khít nan ngang vào đường nối

liền các nan dọc……
+ Nan thứ 3 đan tương đương như nan thứ nhất;
Nan ngang thứ tư đan tương tự như nan thứ hai.
+ Phải dồn các nan cho khít lại với nhau rồi
mới đan tiếp nan khác.
+ E
3
: Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan, lần lượt
dán từng nan xung quanh tấm đan để che đầu
nan và để tấm đan không bò tuột ra.
- Học sinh thực hành, kẻ, cắt các nan dọc, nan
ngang, nan nẹp đúng các qui trình rồi thực hành
đan nong mốt, dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Học sinh trang trí, trưng bày và tự đánh giá
sản phẩm của mình, của bạn.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×