Tải bản đầy đủ (.docx) (47 trang)

Giao an Tuan 5 Lop 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (558.89 KB, 47 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN THỨ 5 </b>

<b>LỊCH BÁO GIẢNG</b>


( Từ ngày 17/9 đến 21/9/2018 )


<b>THỨ</b> <b>THEOTIÊT</b>


<b>TKB</b> <b>MÔN HỌC</b>


<b>TIẾT</b>
<b>THEO</b>


<b>PPCT</b> <b>TÊN BÀI HỌC</b>


<b>HAI</b>


1 Tập đọc 09 Những hạt thóc giống
2 Tốn 21 Luyện tập


3 Mĩ thuật


4 Khoa học 09 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
5 Chào cờ 05 Chào cờ - Sinh hoạt đầu tuần


6 Đạo đức 05 Bày tỏ ý kiến (tiết 1)


<b>BA</b>


1 Thể dục


2 Chính tả 05 Nghe – viết : Những hạt thóc giống
3 Luyện từ &



câu 09


Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng
4 Tốn 22 Tìm số trung bình cộng


5 Tiếng Anh


6 Lịch sử <sub>05</sub> Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong
kiến phương Bắc


<b>TƯ</b>


1 Tin học
2 Tin học


3 Tập đọc 10 Gà Trống và Cáo
4 Toán 23 Luyện tập


5 Tập làm văn 09 Viết thư (Kiểm tra viết)
6 Kĩ thuật 05 Khâu thường (tiết 2)


<b>NĂM</b>


1 Toán 24 Biểu đồ


2 Luyện từ &


câu 10


Danh từ


3 Âm nhạc


4 Khoa học <sub>10</sub> Ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch
và an tồn


5 Địa lí 05 Trung du Bắc Bộ


6 Kể chuyện 05 Kể chuyện đã nghe, đã đọc


<b>SÁU</b>


1 Thể dục


2 Tập làm văn 10 Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
3 Toán 25 Biểu đồ (tt)


4


Kĩ năng sống 04 Kĩ năng ứng xử với bạn bè
Cùng em trải


nghiệm 04


Mong muốn của em
5 Tiếng Anh


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2></div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Tuần 5 Thứ hai, ngày 17 tháng 9 năm 2018</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>


<b>Tiết 9: NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Nắm được những ý chính của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi
chú bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.


<b>- HS đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức</b>
tính trung thực của chú bé mồ côi. Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua)
với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.


- Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện
đọc.


- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Tre Việt Nam </b>


<b>-</b>GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng 1
vài câu thơ mà em thích (ít nhất 8 câu)
bài thơ


- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì?


Của ai?


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Những hạt thóc giống.
<b>Hoạt động 1: Luyện đọc:</b>
- Gọi HS đọc toàn bài.


- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:


<i> Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân</i>
<i>một thúng thóc về gieo trồng / và giao</i>
<i>hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất / sẽ</i>
<i>được truyền ngơi, ai khơng có thóc nộp</i>
<i>sẽ bị trừng phạt.</i>


- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).


- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 tìm và
phân tích từ khó đọc.


<b>-</b>HS đọc bài - trả lời câu hỏi.


Bài thơ ca ngợi phẩm chất tốt đẹp
ngay thẳng, trung thực, đoàn kết…của
con người Việt Nam



<b>-</b>HS nhận xét.


<b>-</b>HS nghe, thực hiện.
- HS đọc bài.


+ Đoạn 1: 3 dòng đầu: <i>Ngày xưa …</i>
<i>bị trừng phạt</i>


+ Đoạn 2: 5 dịng tiếp theo: <i>Có chú</i>
<i>bé … Nảy mầm được.</i>


+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo: <i>Mọi</i>
<i>người … thóc giống của ta.</i>


+ Đoạn 4: phần còn lại: <i>Rồi vua dõng</i>
<i>dạc … hiền minh.</i>


- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài.


- HS nối tiếp nhau đọc đoạn kết hợp
tìm từ khó: : tr<i>ừng phạt, s<b>ững</b> sờ,</i>
<i>d<b>õng</b> dạc, <b>l</b>uộc kĩ.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 3 tìm và
giải thích từ khó hiểu.


- u cầu HS luyện đọc theo nhóm đơi.
- Gọi HS đọc tồn bài.



- GV đọc mẫu.


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:</b>


- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả
lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế
nào để truyền ngôi?


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Nhà vua làm cách nào để tìm người
trung thực?


- GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín có
cịn nảy mầm được khơng?


<i><b>-GV kết luận: Đây chính là mưu kế của</b></i>
nhà vua – bắt dân phải gieo trồng thóc
đã luộc chín (thứ thóc khơng thể nảy
mầm được), lại giao hẹn ai không có
thóc nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người
trung thực, dũng cảm nói lên sự thật.


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì? Kết
quả ra sao?


+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chơm làm gì?


+ Hành động của chú bé Chơm có gì


khác mọi người?


<i><b>- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chơm?


<i><b>- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.</b></i>


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối
bài.


+ Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng q?


thích từ khó hiểu.


- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài.


- HS lắng nghe


- HS đọc bài trả lời câu hỏi:


+ Vua muốn chọn người trung thực
để truyền ngôi.


- HS đọc thầm đoạn 1


+ Phát cho mỗi người dân một thúng


thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng &
hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được
truyền ngơi, ai khơng có thóc nộp sẽ bị
trừng phạt.


+ Khơng.


- HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận
nhóm 4:


+ Chôm đã gieo trồng, dốc cơng
chăm sóc nhưng thóc khơng nảy mầm.


+ Mọi người nơ nức chở thóc về kinh
thành nộp cho nhà vua. Chôm khác
mọi người. Chôm không có thóc, lo
lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu:


<i>Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho</i>
<i>thóc của người nảy mầm được ạ!</i>


+ Chơm dũng cảm, dám nói lên sự
thật, không sợ bị trừng phạt


- HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận
nhóm đơi:


+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ
hãi thay cho Chơm vì Chơm dám nói
lên sự thật, sẽ bị trừng phạt.



- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm</b>
<b>-</b> GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần
đọc diễn cảm (“Chôm lo lắng … của
ta”).


<b>-</b> GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng).


<b>-</b> GV đọc mẫu.
<b>-</b> HS luyện đọc.


<b>-</b> GV tổ chức cho HS thi đua đọc diễn
cảm.


<b>-</b> GV nhận xét, tuyên dương.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì?


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo.


+ Vì người trung thực thích nghe nói
thật, nhờ đó làm được nhiều việc có


ích cho dân cho nước.


+ ….
- Quan sát.


- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã
hướng dẫn).


- Lắng nghe.


- HS luyện đọc trong nhóm đơi.
- HS thi đua đọc diễn cảm.


<b>-</b>HS nêu: Trung thực là đức tính quý
nhất của con người / Cần sống trung
thực ……


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6></div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 21: LUYỆN TẬP</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận.


- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày giờ phút giây. Xác định được một năm cho
trước thuộc thế kỉ nào.


- Biết cách tìm thời gian. Biết so sánh số đo thời gian.
<b>- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2, bài 3 SGK trang 26.</b>
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.



<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- GV: bảng phụ.


- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Giây – thế kỉ</b>


2 phút = … giây <sub>3</sub>2 phút = …
giây


9 thế kỉ = … giây 1<sub>5</sub> thế kỉ = …
giây


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Luyện tập
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


<b>-</b>GV gọi HS đọc yêu cầu bài


1. a) Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31
ngày, 28 (hoặc 29) ngày.



b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày.


Các năm khơng nhuận thì tháng 2
chỉ có 28 ngày


Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
khơng nhuận có bao nhiêu ngày?


<b>-</b>GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2
có 29 ngày)


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>


<b>-</b>GV gọi HS đọc yêu cầu bài


2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:


3 ngày = … giờ 1<sub>3</sub> ngày = …
giờ


3 giờ 10 phút = … phút 4 giờ = … phút


- HS lên bảng làm bài


Viết số thích hợp vào chỗ chấm



2 phút = 120 giây <sub>3</sub>2 phút = 40
giây


9 thế kỉ = 900 năm 1<sub>5</sub> thế kỉ = 20
năm


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
Bài 1: (cá nhân, làm nháp)
<b>-HS đọc yêu cầu bài.</b>


1. a) Kể tên những tháng có: 30 ngày:
tháng 4; 6; 9; 11.


+ Tháng có 31 ngày: 1; 3; 5; 7; 8; 10;
12


+ Tháng có 28 (hoặc 29) ngày: 2.


b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày.


Các năm khơng nhuận thì tháng
2 chỉ có 28 ngày.


Hỏi: Năm nhuận có 365 ngày. Năm
khơng nhuận có 366 ngày.


Bài 2:


<b>-</b> HS đọc yêu cầu bài.


- HS nêu: 1ngày = 24giờ;
1giờ = 60phút; 1phút = 60giây
- HS làm bài vào SGK


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

1


4 giờ = … phút 2 phút 5 giây = …


giây


8 phút = … giây 1<sub>2</sub> phút = …
giây


4 phút 20 giây = … giây.


<b>-</b>GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa
ngày, giờ, phút, giây.


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.


<i><b>Bài tập 3:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài


3. a) Quang Trung đại phá quân Thanh
vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào?


b) Lễ kỉ niệm 600 ngày sinh của
Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980.
Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm


đó thuộc thế kỉ nào?


- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa thế kỉ và năm.


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.


<i><b>Bài tập 5:</b></i>


<b>-</b>GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng:


a) Đồng hồ chỉ: 8 giờ 40 phút ( câu B)
b) 5kg 8g = 5008g (câu C)


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


<b>-</b> Tiết học này giúp em điều gì cho việc
sinh hoạt, học tập hàng ngày?


- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng.


1



3 ngày = 8 giờ


3 giờ 10 phút = 190 phút
4 giờ = 240 phút


1<sub>4</sub> giờ = 15 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
8 phút = 480 giây


1


2 phút = 30 giây


4 phút 20 giây = 260 giây.
Bài 3:


- HS đọc yêu cầu bài.


- HS thảo luận nhóm đơi, trả lời:


a) Quang Trung đại phá quân Thanh
vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ
XVIII.


b) Lễ kỉ niệm 600 ngày sinh của
Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm
1980. Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm
1380. Năm đó thuộc thế kỉ XIV.


<b>-</b> Từng cặp HS sửa & thống nhất kết


quả


Bài 5:


- HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm đơi.


a) Đồng hồ chỉ: 8 giờ 40 phút ( câu B)
b) 5kg 8g = 5008g (câu C)


- Giúp em biết đúng thời gian học, nghỉ
ngơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<b>Tiết 5 – 6: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em.


- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác.


- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người
khác.


- Biết tơn trọng ý kiến của người khác.


* GDHS có ý thức để bày tỏ ý kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em… trong cuộc
sống.



<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động; một chiếc micro khơng dây để
chơi trị phóng viên.


- HS: SGK, vở; tấm bìa màu đỏ, xanh.
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>TIẾT 1</b>


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Vượt khó trong học tập</b>


- GV mời HS lên bảng học thuộc lòng phần
ghi nhớ. Kể những việc làm thể hiện tinh
thần vượt khó trong học tập.


- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Biết bày tỏ ý kiến.


 <b>Giới thiệu bài </b>


<b>Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (câu 1,</b>
<b>2/9)</b>



<b>-</b>GV yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK
<b>-</b>GV chia HS thành các nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một
tình huống trong phần đặt vấn đề của SGK


<b>-</b>Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ xảy ra
nếu em khơng được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến bản thân em, lớp em?


<i><b>GV kết luận:</b></i>


<b>-</b>Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng,
nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em. Điều
đó có lợi cho em & cho tất cả mọi người.


<b>-</b>HS nêu câu trả lời.


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


- Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên
quan đến bản thân em, lớp em?


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ khơng hiểu & đưa ra những
quyết định không phù hợp với nhu cầu,
mong muốn của em.



<b>Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đơi (bài</b>
<b>tập 1)</b>


<b>-</b> GV nêu u cầu bài tập.


- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình. Cịn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng.


<b>Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)</b>
<b>-</b> GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thơng qua các tấm bìa.


- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
2.


<b>-</b>GV nhận xét, chốt lại ý đúng.


<i><b>GV kết luận:</b></i>


<b>-</b>Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng. Ý kiến
(đ) là sai vì chỉ có những mong muốn thực
sự có lợi cho sự phát triển của chính các em
& phù hợp với hồn cảnh thực tế của gia
đình, của đất nước mới cần được thực hiện.


<b>-</b>GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4. Củng cố, dặn dị:</b>



<b>-</b>Trẻ em có quyền gì?


<b>-</b>Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?
- GD ở trường :


+ Khi cơ hỏi các em sẽ làm gì?


+ Khi bày tỏ em phải thể hiện như thế nào?
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Bày tỏ ý kiến (tiết 2).


<b>-</b>HS đọc.


<b>-</b>HS chia nhóm thảo luận.


<b>-</b>Đại diện từng nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.


<b>-</b>Lớp thảo luận & nêu ý kiến


Việc làm của bạn Dung là đúng, vì
bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện
vọng của mình.


Việc làm của Hồng và Khánh là
khơng đúng.


- HS theo dõi.



<b>-</b>HS thảo luận nhóm đơi.


<b>-</b>Một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Các nhóm khác bổ sung, nhận
xét.


+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.
<b>-</b>HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy
ước.


<b>-</b>HS giải thích lí do & thảo luận
chung cả lớp.


- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ.


- Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến
và nguyện vọng của mình.


- Em có thể bày tỏ ý kiến của mình.
- HS phát biểu:


+ Khi cơ hỏi em phải phát biểu ý liến.
+ Khi bày tỏ em phải thể hiện sự lễ
phép, lịch sự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>TI T 2</b>

<b>Ế</b>



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>



<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)</b>
<b>-</b> Trẻ em có quyền gì?


<b>-</b> Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?
<b>-</b> GV nhận xét, đánh giá.


<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)


<b>Hoạt động 1: Tiểu phẩm Một buổi tối</b>
<i><b>trong gia đình bạn Hoa</b></i>


<b>-</b> GV mời một nhóm lên trình bày tiểu
phẩm.


<b>-</b> Yêu cầu thảo luận:


+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa?


+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp
không?


+ Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như
thế nào?



<b>-</b> <i><b>GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn</b></i>
đề, những khó khăn riêng. Là con cái, các
em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo
gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan đến
các em. Ý kiến của các em sẽ được bố mẹ
lắng nghe & tôn trọng. Đồng thời các em
cũng cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ
ràng, lễ độ.


<b>Hoạt động 2: Trị chơi “Phóng viên”</b>
- Cách chơi: Chia HS thành từng nhóm.
- Từng người trong nhóm đóng vai là phóng
viên phỏng vấn các bạn trong nhóm.


- Câu hỏi :


+ Bạn hãy hiới thiệu về một bài hát, một bài
thơ mà bạn ưa thích?


+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn ưa
thích?


+ Người bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn là gì?


+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện nay?
<b>-</b> <i><b>GV kết luận:</b></i> Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng & có quyền bày tỏ ý



HS trả lời:


- Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến
và nguyện vọng của mình.


- Em có thể bày tỏ ý kiến của mình.


<b>-</b> HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


<b>-</b> HS trình bày tiểu phẩm.
<b>-</b> HS thảo luận.


- HS nêu kết quả thảo luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

kiến của mình.


<b>Hoạt động 3: Trình bày các bài viết,</b>
<b>tranh vẽ.</b>


<b>-</b> GV tổ chức cho HS triển lãm bài viết,
tranh vẽ của các em.


<i><b>GV kết luận chung: </b></i>


- Trẻ em có quyền có ý kiến & trình bày ý
kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em.
- Ý kiến của trẻ em cũng cần được tôn
trọng. Tuy nhiên không phải ý kiến nào của
trẻ em cũng phải được thực hiện mà chỉ có
những ý kiến phù hợp với điều kiện, hồn


cảnh gia đình, đất nước & có lợi cho sự phát
triển của trẻ em mới được thực hiện.


- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe & tơn
trọng ý kiến của người khác.


<b>4. Củng cố, dặn dị: </b>


<b>-</b> Khuyến khích HS tổ chức thảo luận nhóm
về các vấn đề của tổ, của lớp, của trường.
<b>-</b> Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan đến bản thân em,
đến gia đình em.


<b>-</b> Nhận xét tiết học.


<b>-</b> Chuẩn bị bài: Tiết kiệm tiền của.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>KHOA HỌC</b>


<b>Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc dộng vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật.


- Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói
quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao).


<b>- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống. </b>


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Hình trang 20,21 SGK; sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về
các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trị của I-ốt đối với sức khoẻ.


- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Tại sao cần ăn phối hợp đạm</b>
động vật và đạm thực vật?


<b>-</b>Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật?


- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các
bữa ăn?


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Sử dụng hợp lí các chất béo và
muối ăn.


<b>Hoạt động 1: Trị chơi thi kể tên các</b>
<b>món ăn cung cấp nhiều chất béo</b>



<b>-</b>GV chia lớp thành hai đội.


<b>-</b>Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món
ăn chứ nhiều chất béo. Ví dụ: các món ăn
rán bằng mỡ hoặc dầu (các loại thịt rán,cá
rán, bánh rán…), các món luộc hay nấu
bằng thịt mỡ (chân giò luộc, thịt lợn luộc,
canh sườn, lịng,…), các món muối vừng,
lạc,…


<b>-</b>Thời gian chơi tối đa là 10 phút.


<b>-</b>Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào
nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn
đội kia đã nói là thua và trị chơi có thể


- HS trả lời:


- Không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ
ăn đạm thực vât vì đạm động vật có nhiều
chất bổ dưỡng q khơng thay thế được
nhưng khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu
nhưng thiếu một số dưỡng chất bổ dưỡng
quý.


- Chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn vì
ăn cá có nhiều chất đạm và dễ tiêu.


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.



<b>-</b>Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra
rút thăm xem đội nào được nói trước.


<b>-</b>HS nêu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

kết thúc


<b>-</b>Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có
đội nào thua, GV cho kết thúc cuộc chơi.
GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng danh
sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo
lên bảng. Cả lớp cùng GV đánh giá. GV
bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc
chơi và cho kết thúc cuộc chơi như đã
trình bày ở trên.


<b>Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối</b>
<b>hợp chất béo có nguồn gốc động vật và</b>
<b>chất béo có nguồn gốc thực vật</b>


<b>-</b>GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo do
các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra
món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật.


<b>-</b>GV đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn
phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật?



<b>-</b>GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
nành có nhiều a-xít béo khơng no.


<b>Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của</b>
<b>muối I-ốt và tác hại của ăn mặn</b>


<b>-</b>GV yêu cầu HS giới thiệu những tư
liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò
của I-ốt đối với sức khoẻ con người, đặc
biệt là trẻ em. Trường hợp HS không thu
thập được thêm thông tin, GV có thể
giảng:


Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng
cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến
giáp.


<b>-</b>Tiếp theo, GV cho HS thảo luận:


+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ
thể? (Để phòng tránh các rối loạn do thiều
I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-ốt).


+ Tại sao không nên ăn mặn? (Để phịng
tránh các rối loạn do thiều I-ốt nên ăn
muối có bổ sung I-ốt).


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>



- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.


thịt lợn luộc, canh sườn, lịng,…), các
món muối vừng, lạc,…


<b>-</b>Đại diện nhóm viết tên các món ăn
chứa nhiều chất béo mà đội mình đã kể
vào 1 khổ giấy to (bảng danh mục này cần
được viết to và rõ ràng).


<b>-</b>Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở
trên.


<b>-</b>HS đọc thầm lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo.


Cá rán, thịt rán, …


<b>-</b>HS nêu: Để đảm bảo cung cấp đủ các
loại chất béo cho cơ thể.


<b>-</b>HS nhận xét.


<b>-</b>HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh
đã sưu tầm được.



Dự kiến tư liệu sưu tầm: Muối i-ốt có
hiệu; Tranh ảnh có thức ăn chứa nhiều
I-ốt: Tơm, cua, cá biển…


<b>-</b>HS thảo luận, trả lời:


+ Để phòng tránh các rối loạn do thiều
I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-I-ốt


+ Để phịng tránh các rối loạn do thiều
I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-I-ốt


<b>-</b>HS nhận xét, bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Chuẩn bị bài: <i>Ăn nhiều rau và quả chín.</i>
<i>Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.</i>


<b>LỊCH SỬ</b>


<b>Tiết 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ</b>


<b>CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179
TCN đến năm 938.


- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống
nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):


+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý.


+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,
sống theo phong tục của người Hán.


- HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị phong kiến phương
Bắc đơ hộ.


- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối
với nhân dân ta.


- Căm thù giặc & bồi dưỡng lòng tự hào với truyền thống bất khuất, không chịu làm nô
lệ của nhân dân ta.


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: phiếu học tập, bảng thống kê.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Nước Âu Lạc</b>


- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?



- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ nước ta như thế nào,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học
hơm nay.


<b>Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm</b>
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê
(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu
các nhóm so sánh tình hình nước ta trước
& sau khi bị phong kiến phương Bắc đô
hộ.


HS trả lời


- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là kĩ thuật chế tạo ra nỏ, bắn được
nhiều mũi tên, và việc xây dựng thành Cổ
Loa.


- HS nhận xét.


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các
ơ trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên
báo cáo kết quả làm việc.



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- GV nhận xét, chốt ý.


<b>Hoạt động 2: Làm việc cá nhân</b>


- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa,
cột các cuộc khởi nghĩa để trống):


Năm Tên cuộc khởi nghĩa
40


248
542
550
722
776
905
931
938


- GV nhận xét, chốt ý đúng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng.



- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao
cho phù hợp với thời gian diễn ra các
cuộc khởi nghĩa


Năm Tên cuộc khởi nghĩa
40 <i>Cuộc khởi nghĩa Hai Bà</i>


<i>Trưng</i>


248 <i>Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu</i>


542 <i>Cuộc khởi nghĩa Lí Bí</i>


550 <i>Cuộc khởi nghĩa Triệu Quang</i>
<i>Phục</i>


722 <i>Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc</i>
<i>Loan</i>


776 <i>Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng</i>


905 <i>Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa</i>
<i>Dụ</i>


931 <i>Cuộc khởi nghĩa Dương Đình</i>
<i>Nghệ</i>


938 <i>Cuộc khởi nghĩa Ngô Quyền</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2018</b>
<b>CHÍNH TẢ (Nghe – viết)</b>
<b>Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc <i>Những hạt thóc</i>
<i>giống </i>


- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en / eng dễ lẫn.
- HS làm đúng bài tập 2a,b hoặc bài tập chính tả ( Bài tập phát triển giải được câu đố
bài tập 3)


- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: bảng phụ viết sẵn nội dung BT2b.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>


<b>-</b>GV đọc cho HS viết các từ ngữ bắt
đầu bằng r / d / gi hoặc có vần ân / âng.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>



GTB: Những hạt thóc giống.


<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe </b>
<b>-viết chính tả </b>


<b>-</b>GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt


<b>-</b>Nội dung bài này là gì?


<b>-</b>GV viết bảng những từ HS dễ viết sai,
hướng dẫn HS nhận xét, lưu ý từ đó điều
gì.


<b>-</b>GV u cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con.


<b>-</b>GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết.


<b>-</b>GV đọc tồn bài chính tả 1 lượt.


<b>-</b>GV chấm bài 1 số HS, yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau.


<b>-</b>GV nhận xét chung.


<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài</b>
<b>tập chính tả </b>



<i><b>Bài tập 2b:</b></i>


<b>-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập</b>


<b>-</b>2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con.


<b>-</b>HS nhận xét.


<b>-</b>HS theo dõi trong SGK.


<b>-</b>Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,
dũng cảm, dám nói lên sự thật.


<b>-</b>HS luyện viết bảng con: <i>thóc giống,</i>
<i>luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngợi.</i>


<b>-</b>HS nghe – viết.
<b>-</b>HS soát lại bài.


<b>-</b>HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính
tả.


Bài tập 2b:


<b>-</b>HS đọc u cầu của bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

2b



Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn
chỉnh các đoạn văn dưới đây, biết rằng


a) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng
<b>l hoặc n</b>


b) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng
<b>en hoặc eng</b>


<b>- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,</b>
chốt lại lời giải đúng.


<b>chen </b>chân – len qua – leng keng – áo
<b>len – màu đen – khen em</b>


* Bài tập phát triển ( nếu còn thời gian)
<i><b>Bài tập 3:</b></i>


<b>-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3.</b>
Giải những câu đố:


a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng
l hoặc n? Mẹ thì sống…. nhao ln bờ


b) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng
en hặoc eng: Chim gì … say sưa


<b>-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. </b>
Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ
trứng dưới nước, trứng nở thành nịng


nọc có đi bơi lội dưới nước. Lớn lên,
nịng nọc rụng đi, nhảy lên sống trên
cạn.


Câu b) Chim én<i>: </i>Én là loài chim báo
hiệu xuân sang.


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài
học.


- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Người viết
truyện thật thà.


chỉnh các đoạn văn dưới đây, biết rằng:
a) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng
<b>l hoặc n</b>


b) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng
<b>en hoặc eng</b>


<b>-</b>Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài
vào VBT


<b>chen </b>chân – len qua – leng keng – áo
<b>len – màu đen – khen em</b>



<b>-</b>Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh.


<b>-</b>Cả lớp nhận xét kết quả làm bài.
<b>-</b>Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.


HS thảo luận nhóm đơi
<b>-</b>HS đọc yêu cầu của bài tập.
Giải những câu đố:


a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng
l hoặc n? Mẹ thì sống…. nhao ln bờ


b) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng
en hặoc eng: Chim gì … say sưa


<b>-</b>HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp lời
giải đố. Em nào viết xong trước chạy lên
bảng.


<b>-</b>HS nói lời giải đố, viết nhanh lên
bảng


Câu a) Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ
trứng dưới nước, trứng nở thành nịng
nọc có đi bơi lội dưới nước. Lớn lên,
nịng nọc rụng đi, nhảy lên sống trên
cạn.



Câu b) Chim én<i>: </i>Én là loài chim báo
hiệu xuân sang


<b>-</b>Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.


- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 trang
26.


- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: bảng phụ, tranh minh hoạ can dầu, bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Luyện tập</b>


3 ngày = … giờ ; 1<sub>3</sub> ngày = …


giờ


3 giờ 10 phút = … phút; 4 giờ = … phút
- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Tìm số trung bình cộng


<b>Hoạt động 1: Giới thiệu số trung bình</b>
<b>cộng & cách tìm số trung bình cộng</b>


<i>a. Bài tốn 1:</i>


<b>-</b> GV cho HS đọc đề tốn, quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung đề tốn.


<b>-</b> Đề tốn cho biết có mấy can dầu?
<b>-</b> Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ


<b>-</b> Bài này hỏi gì?


<b>-</b> Tiếp tục treo tranh minh hoạ & chỉ vào
hình minh hoạ.


<b>-</b> Nêu cách tìm bằng cách thảo luận
nhóm.


<b>-</b> GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp:



<i>Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có</i>
<i>4 lít dầu. Ta nói rằng: <b>trung bình </b>mỗi</i>
<i>can có 5 lít dầu. Số 5 gọi là <b>số trung bình</b></i>
<i><b>cộng </b>của hai số 6 và 4</i>


<b>-</b> Số 5 là số trung bình cộng của hai số
nào?


<b>-</b> GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4.


- GV viết (6 + 4) : 2 = 5


<b>-</b> GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời
giải khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can
là Trung bình mỗi can có là:


- 2 HS lên bảng làm bài


Viết số thích hợp vào chỗ chấm:


3 ngày = 72 giờ 1<sub>3</sub> ngày = 8
giờ


3 giờ 10 phút = 190 phút 4 giờ = 240
phút


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.



<b>-</b> HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt.
<b>-</b> Hai can dầu.


<b>-</b> HS gạch & nêu.


Nếu rót đều vào 2 can thì mỗi can có bao
nhiu lít dầu?


<b>-</b> HS thảo luận nhóm.
<b>-</b> Đại diện nhóm báo cáo.
<b>-</b> Vài HS nhắc lại.


- Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6
& 4.


<b>-</b> Vài HS nhắc lại: Muốn tìm trung bình
cộng của hai số 6 & 4, ta tính tổng của hai
số đó rồi chia cho 2.


<b>-</b> HS thay lời giải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>-</b> Để tìm số trung bình cộng của hai số,
ta làm như thế nào?


<b>-</b>GV lưu ý : …..rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng


<b>-</b> GV chốt : Để tìm số trung bình cộng
của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi
chia tổng đó cho số các số hạng.



<i>b. Bài toán 2:</i>


<b>-</b> GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được: Muốn tìm số trung bình cộng của
ba số, ta làm như thế nào?


<b>-</b> GV lưu ý: …..rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng.


<b>-</b> GV chốt : Để tìm số trung bình cộng
của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi
chia tổng đó cho số các số hạng.


<b>-</b> GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình
cộng của bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng
dẫn HS làm tương tự như trên.


<b>-</b> Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?


<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1: </b><b> </b><b> </b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài


<b>1. Tìm số trung bình cộng của các số sau:</b>


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>



- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


2) Bốn em Mai, Hoa, Hưng, Thịnh lần
lượt cân nặng là 36kg, 38kg, 40kg, 34kg.
Hỏi trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu ki-lô-gam?


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
Bài tập phát triển (nếu còn thời gian)


<i>Bài tập 3:</i>


3) Tìm số trung bình cộng của các số tự
nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng
của nhiều số, ta làm như thế nào?


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Luyện tập.


ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó
cho 2


<b>-</b> Vài HS nhắc lại.


<b>-</b> Vài HS nhắc lại.


<b>-</b> Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta
tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho
3.


<b></b>


<b>--</b> Vài HS nhắc lại.


<b>-</b> HS tính & nêu kết quả.
(15+11+16+14) : 4 = 14


<b>-</b> Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy
tổng đó chia cho số các số hạng.


Bài 1: Bảng con
- HS đọc yêu cầu bài.
a) (42 + 52) : 2 = 46
b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45
c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
- HS làm bài vào bảng con.
Bài 2: Làm vở bài tập


<b>-</b> HS đọc yêu cầu bài.
<b>-</b> HS làm bài:


Giải



Trung bình mỗi em cân nặng :
( 36+38+40+34) : 4 = 37 ( kg)


Đáp số: 37 kg.
Bài 3: Nhóm đơi


Trung bình cộng của các số tự nhiên liên
tiếp từ 1 đến 9 là:


( 1+2+3+4+5+6+7+8+9):9=5
<b>-</b> HS trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21></div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

LUYỆN TỪ VÀ CÂU


<b>Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái ngĩa với trung
thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).


<b>- Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu.</b>
<b>- u thích tìm hiểu Tiếng Việt.</b>


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1; Từ điển; bảng phụ viết nội dung BT3, 4.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Luyện tập về từ ghép, từ láy </b>
<b>-</b>GV yêu cầu HS làm lại BT2.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: MRVT: Trung thực – Tự trọng
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao
đổi, làmbài


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Từ cùng nghĩa với từ <i>trung thực: thẳng</i>
<i>thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà,</i>
<i>thành thật ……</i>


Từ trái nghĩa với từ <i>trung thực: dối trá,</i>
<i>gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo,</i>
<i>gian ngoan ……… </i>


<b>- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.</b>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>



- GV gọi HS yêu cầu của bài.


<b>-</b>Đặt 1 câu với từ cùng nghĩa với <i>trung</i>
<i>thực, </i>1 câu với 1 từ trái nghĩa với <i>trung</i>
<i>thực.</i>


<b>-</b>HS làm bài:


Câu a) Từ ghép có nghĩa phân loại: <i>xe</i>
<i>điện, xe đạp, tàu hoả, đường ray, máy</i>
<i>bay.</i>


Câu b) Từ ghép có nghĩa tổng hợp:


<i>ruộng đồng, làng xóm, núi non, gị đống,</i>
<i>bãi bờ, hình dạng, màu sắc.</i>


Bài 1: Thảo luận nhóm đơi
<b>-</b>HS đọc yêu cầu của bài tập.


Tìm những từ cng nghĩa và trái nghĩa
với Trung thực.


<b>-</b>HS làm việc theo cặp vào phiếu.
<b>-</b>Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập.
<b>-</b>HS nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<b>-</b>1 HS đọc to lời giải đúng.


<b>-</b>Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.



<i>Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng</i>
<i>thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà,</i>
<i>thành thật ……</i>


<i>Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,</i>
<i>gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo,</i>
<i>gian ngoan…</i>


Bài 2: Làm vở bài tập


<b>-</b>HS đọc yêu cầu của bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>


- GV gọi HS yêu cầu của bài.


- GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên
bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ cái
trước câu trả lời đúng.


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý
c)


<i><b>Bài tập 4:</b></i>


- GV gọi HS yêu cầu của bài.


- GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên
phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các


thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung
thực; gạch dưới bằng bút xanh thành ngữ,
tục ngữ nói về tính tự trọng


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về
tính trung thực


+ Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự
trọng


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Danh từ.


trái nghĩa với <i>trung thực.</i>


<b>-</b>HS tiếp nối nhau đọc những câu văn
đã đặt.


VD:


Bạn Nga rất thật thật.


Em không nên gian lận trong học tập.
Bài 3:



(nhóm đơi)


<b>-</b>HS đọc yêu cầu đề bài.


- Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ tự
trọng.


<b>-</b>Từng cặp HS trao đổi.
<b>-</b>3 HS lên bảng làm bài thi.


<b>-</b>Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời
giải đúng.


c) Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình.


Bài 4:


- HS đọc yêu cầu bài tập.


- Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào dưới đây để nói về tính trung thực
hoặc về lịng tự trọng?


- Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi.
- 3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọc
lại kết quả.


+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về


tính trung thực.


+ Các thành ngữ b, e: nói về lịng tự
trọng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Thứ tư, ngày 19 tháng 9 năm 2018
<b></b>


<b>---o0o---TẬP ĐỌC</b>


<b>Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác & thông minh
như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.


- Trả lời được các câu hỏi. Học thuộc lòng đoạn thơ khoảng 10 dịng.


- HS đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi
dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm, thể
hiện được tâm trạng & tính cách các nhân vật.


- Ln cảnh giác, khơng tin vào những lời nói mê hoặc có ý xấu.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Những hạt thóc giống </b>


<b>-</b>GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi trong SGK.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Gà Trống và Cáo.
<b>Hoạt động 1: Luyện đọc:</b>
- Gọi HS đọc toàn bài.


- GV hướng dẫn HS chia khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:


Nhác trông / <i>vắt vẻo</i> trên cành


Anh chàng Gà Trống / tinh nhanh <i>lõi</i>
<i>đời,</i>


Cáo kia / <i>đon đả</i> ngỏ lời:


“Kìa <i>anh bạn quý</i>, xin mời <i>xuống</i>
<i>đây</i>…


……



Gà rằng: “Xin được <i>ghi ơn</i> trong lịng


<i>Hịa bình</i><b> / gà cáo sống chung</b>
Mừng này cịn có <i>tin mừng</i> nào hơn


<i>Kìa</i>, tơi thấy cặp chó săn


Từ xa chạy lại, chắc <i>loan tin</i><b> này”.</b>
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).


- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 tìm và
phân tích từ khó đọc.


<b>-</b>HS nối tiếp nhau đọc bài
<b>-</b>HS trả lời câu hỏi


<b>-</b>HS nhận xét


<b>-</b>HS nghe, nhắc lại tựa bài.
- HS đọc tồn bài.


+ Đoạn 1: 10 dịng thơ đầu (từ đầu đến


<i>tỏ bày tình thân</i>)


+ Đoạn 2: 6 dịng thơ tiếp theo (tiếp theo
đến <i>chắc loan tin này</i>)



+ Đoạn 3: phần còn lại


- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ của
bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 3 tìm và
giải thích từ khó hiểu.


- u cầu HS luyện đọc theo nhóm đơi.
- Gọi HS đọc tồn bài.


- GV đọc mẫu.


<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:</b>


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở
đâu?


+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?


+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay
bịa đặt?


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Vì sao Gà khơng nghe lời Cáo?


+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?



<i><b>-GV nhận xét, chốt lại ý đúng.</b></i>


- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại.


+ Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói?


+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?


+ Theo em, Gà thông minh ở điểm
nào?


<i><b>-GV nhận xét, chốt lại ý đúng.</b></i>


- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: Em
hãy suy nghĩ, lựa chọn ý đúng?


- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
học.


từ khó (đon đả, loan tin, từ rày)


- HS đọc nối tiếp lượt 3 tìm và giải thích
từ khó hiểu:


+ <i>từ rày</i>: từ nay



+<i> thiệt hơn: </i>tính tốn xem lợi hay hại, tốt
hay xấu.


- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài.


- HS lắng nghe.


- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:


+ Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây
cao. Cáo đứng dưới gốc cây.


+ Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để báo cho Gà biết tin mới: từ nay mn
lồi đã kết thân. Gà hãy xuống để Cáo hơn
Gà bày tỏ tình thân.


+ Đó là tin Cáo bịa đặt ra nhằm dụ Gà
Trống xuống đất để ăn thịt


- HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm
đơi:


+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là
ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà.


+ Cáo rất sợ chó săn. Tung tin có cặp
chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã
làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ


mưu gian.


- HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm 4:
+ Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp
đi, co cẳng bỏ chạy


+ Gà khối chí cười vì Cáo đã chẳng làm
được gì mình, cịn bị mình lừa lại sợ phát
khiếp


+ Gà khơng bóc trần mưu gian của Cáo
mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe
thông tin của Cáo. Sau đó, báo lại cho
Cáo biết có cặp chó săn cũng đang chạy
lại để loan tin vui, làm Cáo khiếp sợ quắp
đuôi co cẳng bỏ chạy.


- Ý 3: khuyên người ta đừng vội tin những
lời ngọt ngào.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm</b>
<b>-</b> GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần
đọc diễn cảm (Khổ thơ 1 – 2).


<b>-</b> GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng).


<b>-</b> GV đọc mẫu.
<b>-</b> HS luyện đọc.



<b>-</b> GV tổ chức cho HS thi đua đọc diễn
cảm.


<b>-</b> GV nhận xét, tuyên dương.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài
học.


<b>-</b>Em hãy nêu nhận xét về Cáo và Gà
Trống?


- GV kết luận: Các em phải sống thật
thà, trung thực song cũng phải biết xử trí
thơng minh trước những hành động xấu
xa của bọn lừa đảo. Gà Trống đáng khen
vì thơng minh, khơng mắc mưu Cáo, lại
cịn làm cho Cáo phải khiếp vía, bỏ
chạy.


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca.


- Quan sát.


- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã
hướng dẫn).



- Lắng nghe.


- HS luyện đọc trong nhóm đơi.
- HS thi đua đọc diễn cảm.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS phát biểu ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27></div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>TOÁN</b>
<b>Tiết 23: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Tính được trung bình cộng của nhiều số.


- Bước đầu biết giải bài tốn về tìm số trung bình cộng.
- Bài tập cần làm: bài 1; bài 2; bài 3 trang 28.


- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: bảng phụ.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Tìm số trung bình cộng</b>


Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a)36; 42 và 57 b) 34; 43; 52 và 39
- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>3. Bài mới: </b>
GTB: Luyện tập


<b>Hướng dẫn làm bài tập</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài


1) Tìm trung bình cộng của các số sau
a) 96; 121 và 143


b) 35; 12; 24; 21 và 43


- GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số?


- GV nhận xét.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài


2) Dân số của một xã trong 3 năm liền
tăng thêm lần lượt là: 96 người, 82 người,
71 người. Hỏi trung bình cộng mỗi năm
số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu
người?



- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


3) Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp
Bốn lần lượt là 138cm, 130cm, 136cm,
134cm. Hỏi trung bình cộng số đo chiều
cao của mỗi em là bao nhiêu xăng-ti-mét?


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
* Bài tập phát triển (nếu còn thời gian)


- 2 HS lên bảng làm bài:
a) (42 + 52) : 2 = 46
b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45


<b>-</b> Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
Bài 1: cá nhân, bảng con
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài:


(96+121+143) : 3= 120


(35+ 12+ 24+ 21+ 43) : 5 = 27
- HS nêu.


Bài 2: Làm vở bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài.



Bài giải:


Trung bình mỗi năm số dân của xã đó
tăng thêm số người là:


(96 + 82 +71 ) : 3 = 83 (người)
Đáp số: 83 người.
Bài 3: Làm vở bài tập


- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào nháp.


Bài giải:


Trung bình số đo chiều cao của mỗi em là:
(138 + 130 + 136 + 134 + 132) : 5 = 134
(cm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>Bài tập 4:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài


4) Có 9 ơ tô chuyển thực phẩm vào
thành phố, trong đó 5 ơ tô đi đầu, mỗi ô tô
chuyển được 36 tạ và 4 ô tô đi sau, mỗi ô
tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình
cộng mỗi ơ tô chuyển được bao nhiêu tấn
thực phẩm?



- GV yêu cầu HS tóm tắt vào nháp
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.


<i><b>Bài tập 5:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu.


5) a) Số trung bình cộng của hai số bằng
9. Biết một trong hai số đó bằng 12, tìm
số kia?


b) Số trung bình cống của hai số bằng
28. Biết một trong hai số đó bằng 30, tìm
số kia?


- GV hướng dẫn:


+ Số trung bình cộng của hai số là 12.
Tổng của hai số đó được tìm từ: (tổng của
hai số) : 2 = 12


+ Coi tổng của hai số là x, ta có: x:
2=12. vậy muốn tìm số bị chia, ta làm
như thế nào?


+ Vậy muốn tìm tổng của hai số , ta làm
thế nào?


<b>-</b>Bài b hướng dẫn tương tự.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>



- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
trung bình cộng.


- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Biểu đồ


- HS đọc yêu cầu bài.


- HS tóm tắt vào nháp, 1 nhóm tóm tắt
vào bảng phụ.


Bài giải:
Số tấn 5 ơtơ đi đầu chuyển:


36 x 5 = 180 (tạ)
Số tấn 4 ôtô đi sau chuyển:
45 x 4 = 180 ( tạ)


Trung bình mỗi ơ tô chuyển được số tấn
là:


(180 + 180) = 40 (tạ)
Đáp số: 40 tạ.
Bài 5: làm bài nhóm 4
- HS đọc yêu cầu bài.


5) a) Số trung bình cộng của hai số bằng
9. Biết một trong hai số đó bằng 12, tìm số


kia?


b) Số trung bình cống của hai số bằng
28. Biết một trong hai số đó bằng 30, tìm
số kia?


- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
Giải


a) Tổng của 2 số cần tìm:
9 x 2 = 18


Số cần tìm :
18 – 12 = 6


b)Tổng của 2 số cần tìm:
28 x 2 = 56


Số cần tìm :
56 – 30 = 26


<b>-</b> Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó
chia cho số các số hạng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>TẬP LÀM VĂN</b>
<b>Tiết 9: VIẾT THƯ (Kiểm tra)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia


buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, cuối
thư).


- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: giấy viết, phong bì, tem thư; giấy khổ to viết tắc những nội dung cần ghi nhớ
trong tiết TLV cuối tuần 3.


- HS: SGK, vở, bảng con.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>


- GV yêu cầu HS nhắc lại bố cục của
một lá thư.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Viết thư (kiểm tra viết)


<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm</b>
<b>yêu cầu của đề bài </b>


- Cho HS đọc đề bài.



1. Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho
một người bạn thân, (ông bà, cô giáo cũ,
bạn cũ…) để thăm hỏi và chúc mừng
năm mới.


2. Nhân dịp sinh nhật của một người
thân đang ở xa, hãy viết thư để thăm hỏi
và chúc mừng người thân đó.


3. Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão,
hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn
em.


- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung
về văn viết thư.


- Phân tích u cầu đề bài.


- u cầu HS nói đề bài & đối tượng
em chọn để viết thư.


<i>GV nhắc HS lưu ý</i><b>:</b>


+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm.


- HS nêu.


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.



- HS đọc đề bài.


- HS nhắc yêu cầu viết thư.


- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ cho 1 lá
thư.


- HS đọc đề gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- Gạch chân yêu cầu.


- Xác định người nhận thư.
- Tin cần báo.


- Cá nhân thực hành viết thư.
a) Phần đầu thư:


- Nêu địa điểm và thời gian viết thư.
- Chào hỏi người nhận thư.


b) Phần chính:


- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin
cần báo. Nếu tin này là 1 câu chuyện em
có thể viết cho nó dưới dạng kể chuyện.


- Thăm hỏi tình hình người nhận thư.
c) Phần cuối thư:


Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào.



* Hướng dẫn HS cách ghi ngồi phong


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

+ Viết xong thư, em cho thư vào phong
bì.


<b>Hoạt động 2: HS thực hành viết thư </b>
GV tạo không gian yên tĩnh cho HS
viết thư.


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài
học.


- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài văn
kể chuyện.


- Tên người nhận phía dưới giữa thư.
- Dán tem bên phải phía trên.


HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có mấy
phần?


<b>-HS thực hành viết thư.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>KĨ THUẬT</b>


<b>Tiết 5: KHÂU THƯỜNG (tiết 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.


- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa cách
đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.


- HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều nhau.
Đường khâu ít bị dúm.


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường; 1 số sản phẩm khâu thường
khác; Vật liệu và dụng cụ như: mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm;
Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch.


- HS: bộ dụng cụ cắt, khâu, thêu.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>
<b>2. KTBC: </b>


GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<b>3. Bài mới: </b>



GTB:


<b>Hoạt động 3: HS thực hành khâu</b>
<b>thường</b>


- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi
thường.


- Vài em lên bảng thực hiện khâu một
vài mũi khâu thường để kiểm tra cách
cầm vải, cầm kim, vạch dấu.


- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu
mũi thường theo các bước:


+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu.


- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách
kết thúc đường khâu. Có thể yêu cầu HS
vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để
GV uốn nắn, hướng dẫn thêm.


- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn
lúng túng.


- Chuẩn bị đồ dùng học tập.
- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.



- 2 HS lên bảng làm.


Khu thường được thực hiện theo chiều
từ phải sang trái và luân phiên lên kim,
xuống kim cách đều nhau theo đường
vạch dấu.


- HS thực hành.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
<b>tập của HS</b>


- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
thực hành.


- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:


+Đường vạch dấu thẳng và cách đều
cạnh dài của mảnh vải.


+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng
nhau, không bị dúm và thẳng theo đường
vạch dấu.


+ Hoàn thành đúng thời gian quy định.


- Đánh giá sản phẩm của HS.



<i>* HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu</i>
<i>thường. Các mũi khâu tương đối đều</i>
<i>nhau. Đường khâu ít bị dúm.</i>


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường.


- HS trình bày sản phẩm.


- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>Thứ năm, ngày 20 tháng 9 năm 2018</b>
<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 24: BIỂU ĐỒ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


<b>-</b>Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh.
<b>-</b>Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh.


<b>-</b>Bài tập cần làm: bài 1; bài 2 (a, b) trang 28.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: bảng phụ, phóng to biểu đồ: Các con của 5 gia đình.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Luyện tập</b>


- GV gọi HS lên làm bài tập 4.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Biểu đồ


<b>Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ</b>
<b>tranh vẽ</b>


<b>-GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ</b>
nói về các con của 5 gia đình.


+ Biểu đồ có mấy cột?
+ Cột bên trái ghi gì?


+ Cột bên phải cho biết cái gì?



<b>- GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu</b>
đồ.


- Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ
trái sang phải (dùng tay kéo từ trái sang
phải trong SGK) & trả lời câu hỏi:


+ Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
+ Gia đình này có mấy người con?
+ Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con
trai?


- Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
hàng cịn lại.


<b>- GV tổng kết lại thơng tin.</b>


<b>-</b> HS làm bài:


Bài giải:
Số tấn 5 ôtô đi đầu chuyển:
36 x 5 = 180 (tạ)


Số tấn 4 ôtô đi sau chuyển:
45 x 4 = 180 ( tạ)


Trung bình mỗi ơ tơ chuyển được số tấn
là:



(180 + 180) = 40 (tạ)
Đáp số: 40 tạ.
- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


<b>-</b> HS quan sát.
<b>-</b> HS trả lời:
+ 2 cột


+ Tên các gia đình
+ Số con


<b>-</b> HS hoạt động theo sự hướng dẫn & gợi
ý của GV.


+ Gia đình cơ Mai
+ 2 con


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


1) Biểu đồ dưới đây nói về các mơn
thể thao khối lớp Bốn tham gia:


CÁC MÔN THỂ THAO KHỐI LỚP
BỐN THAM GIA


<b>-Hướng dẫn HS hiểu các hình vẽ</b>
minh hoạ các mơn thể thao: bơi, nhảy


dây, cờ vua, đá cầu ở cột bên phải của
biểu đồ


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


2) Biểu đồ trên nói về số thóc gia đình
Bác Hà đã thu hoạch trong ba năm:
2000, 2001, 2002


SỐ THĨC GIA ĐÌNH BAC HÀ ĐÃ
THU HOẠCH


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài
học.


- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tiếp theo)


Bài 1:


- HS đọc yêu cầu bài.



1) Biểu đồ dưới đây nói về các mơn thể
thao khối lớp Bốn tham gia:


Nhìn vào các biểu đồ trên hãy trả lời các
câu hỏi sau:


a) Những môn nào được nêu tên trong
biểu đồ? <i>(bơi, nhảy dây, đá cầu, cờ vua)</i>


b) Khối lớp Bốn tham gia mấy môn thể
thao, gồm những môn nào<i>?(4 môn, bơi,</i>
<i>nhảy dây, đá cầu, cờ vua)</i>


c) Mơn bơi có mấy lớp tham gia, là những
lớp nào<i>?(2 lớp, 4A, 4C)</i>


d) Môn nào có ít lớp tham gia nhất?(<i>cờ</i>
<i>vua</i><b>)</b>


e) Lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy
mơn? Hai lớp đó cùng tham gia những môn
nào? <i>(3 mơn, bơi, nhảy dây, đá cầu)</i>


Bài 2: HS làm bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài.


Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi
dưới đây:


a) Năm 2002 gia đình Bác Hà thu hoạch


được mấy tấn thóc? <i>( 5 tấn thóc)</i>


b) Năm 2002 gia đình Bác Hà thu hoạch
nhiều hơn năm 2000 bao nhiêu tấn thóc?


<i>( tấn thóc)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
<b>Tiết 10: DANH TỪ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu với danh
từ.


<b>- u thích tìm hiểu Tiếng Việt.</b>
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2; tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ
ở BT1 (Phần nhận xét): con sơng, rặng dừa…; 4 bảng nhóm viết nội dung BT1.


- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: MRVT: Trung thực – Tự trọng</b>


<b>-</b>GV yêu cầu HS viết từ gần nghĩa & trái
nghĩa với trung thực & đặt câu với mỗi từ
đó.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu
cho các em về <i>Danh từ.</i>


<b>Hoạt động 1: Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>


<i><b>Bài tập 1:</b></i>


<i><b>- GV phát phiếu cho các nhóm HS,</b></i>
hướng dẫn các em đọc từng câu thơ, gạch
dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu thơ.


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>


- GV phát phiếu cho các nhóm HS, hướng
dẫn các em đọc từng câu thơ, gạch dưới
các từ chỉ người, hiện tượng, khái niệm
trong từng câu thơ.


- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- GV giải thích thêm:



 Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị những


<i><b>-</b></i>2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm lại
vào vở nháp:


<i>Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng</i>
<i>thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà,</i>
<i>thành thật ……</i>


<i>Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,</i>
<i>gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo,</i>
<i>gian ngoan…</i>


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


Bài 1:


- HS nghe hướng dẫn.
- HS trao đổi, thảo luận.


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:


<i>truyện cổ, cuộc sống, tiếng xưa, cơn,</i>
<i>nắng, mưa, con, sông, rặng, dừa, đời, cha</i>
<i>ông, con, sông, chân trời, truyện cổ, ông</i>
<i>cha.</i>


Bài 2:


<i>- </i>HS nghe hướng dẫn.


- HS trao đổi, thảo luận.


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Từ chỉ người: <i>ơng cha, cha ơng</i>


Từ chỉ hiện tượng: <i>sông, dừa, chân trời</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

cái chỉ có trong nhận thức của con người,
khơng có hình ảnh, khơng có hình thù,
khơng chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn …
được.


 Danh từ chỉ đơn vị: biểu thị những


đơn vị được dùng để tính đếm sự vật.
<b>Hoạt động 2: Phần ghi nhớ </b>


<b>-</b>GV hướng dẫn HS rút ra nội dung cần
ghi nhớ.


<b>-</b>Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


<b>-</b>GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
<b>-</b>GV phát phiếu bài làm cho HS.


<i><b>-</b></i>GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:


<i>điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách</i>


<i>mạng</i>


<i><b>Bài tập 2:</b></i>


<b>-</b>GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.


- Gv mời HS trình bày bài trước lớp.


<b>-</b>GV nhận xét, tuyên dương.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại danh từ là gì?
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Danh từ chung & danh từ
riêng.


Từ chỉ đơn vị: <i>cơn, con, rặng </i>


- Cả lớp nhận xét.


- HS rút ra nội dung cần ghi nhớ.


<i>Danh từ là những từ chỉ sự vật (người,</i>
<i>vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)</i>


- 2 – 3 HS đọc to phần ghi nhớ.
Bài 1:



<b>-</b>HS đọc yêu cầu của bài tập.


Tìm danh từ chỉ khái niệm trong số các
danh từ được in đậm dưới đây


<b>-</b>HS làm việc cá nhân vào VBT
<b>-</b>3 HS làm bài vào phiếu


<b>-</b>Những HS làm bài trên phiếu trình bày
kết quả: <i>điểm, đạo đức, lòng, kinh</i>
<i>nghiệm, cách mạng.</i>


<b>Bài 2:</b>


<b>-</b>HS đọc yêu cầu của bài tập.


Đặt câu với một danh từ chỉ khái niệm
em vừa tìm được


<b>-</b>HS làm bài vào VBT.


<b>-</b>HS từng nhóm tiếp nối nhau đọc câu
văn mình đặt được.


VD:


+ Bạn Na có một <i>điểm</i> đáng quý là rất
trung thực, thật thà.



+ Học sinh phải rèn luyện để vừa học tốt
vừa có <i>đạo đức</i> tốt.


+ Nhân dân ta có một <i>lịng</i> nồng nàn yêu
nước.


+ Thầy giáo em rất giàu <i>kinh nghiệm</i> dạy
dỗ học sinh.


+ <i>Cách mạng</i> tháng Tám năm 1945 đã
đem lại độc lập cho đất nước ta.


- <i>Danh từ là những từ chỉ sự vật (người,</i>
<i>vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>KHOA HỌC</b>


<b>Tiết 10: </b> <b> ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN,</b>


<b>SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TỒN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an
tồn.


- Nêu được:


+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an tồn (Giữ được chất dinh dưỡng; được
ni, trồng, bảo quan và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hố chất; khơng
gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).



+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có
giá trị dinh dưỡng, khơng có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách
những thức ăn chưa dùng hết).


<i><b> * GDHS biết giữ vệ sinh sạch sẽ trong cách lựa chọn và chế biến thức ăn. Chọn</b></i>
<i><b>lựa thực phẩm sạch, an tồn.</b></i>


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Hình trang 22, 23 SGK; Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK; Chuẩn bị
theo nhóm: một số rau, quả (cả loại tươi và loại héo, úa), một số đồ hộp và vỏ đồ hộp.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Sử dụng hợp lí các chất béo</b>
và muối ăn


<b>-</b>Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật?


<b>-</b>Tại sao chúng ta nên sử dụng muối I-ốt
và không nên ăn mặn?



- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Ăn nhiều rau và quả chín, sử
dụng thực phẩm sạch và an tồn.


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do cần ăn</b>
<b>nhiều rau và quả chín</b>


<b>-</b>GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại
rau và quả chín được khuyên dùng với
liều lượng như thế nào trong 1 tháng đối
với người lớn.


<b>- GV điều khiển cả lớp trả lời các câu</b>
hỏi


+ Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn


<b>-</b>HS trả lời:


- Để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất
béo cho cơ thể.


- Để phòng tránh các rối loạn do thiều
I-ốt nên ăn muối có bổ sung I-I-ốt.


<b>- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.</b>



- HS quan sát sơ đồ tháp dinh dưỡng và
nhận xét: cả rau và quả chín đều cần
được ăn đủ với số lượng nhiều hơn
nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo.
<b>-</b>HS kể:


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

ăn hằng ngày.


+ Nêu ích lợi của việc ăn rau quả.


<i><b>Kết luận của GV: Nên ăn phối hợp</b></i>
nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min,
chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất
xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón.


<b>Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn</b>
<b>sạch và an toàn</b>


<b>-</b>GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong mục


<i>Bạn cần biết</i> và kết hợp với việc quan sát
các hình 3,4 trang 23 SGK để thảo luận
câu hỏi: “Theo bạn, thế nào là thực phẩm
sạch và an toàn?”


<b>-</b>GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả làm việc theo cặp.


<b>-</b>GV nhận xét, chốt ý đúng.



<i><b>Lưu ý:</b> Đối với các loại gia cầm, gia súc</i>
<i>cần được kiểm dịch.</i>


<b>Hoạt động 3: Thảo luận về các biện</b>
<b>pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm</b>


<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm</b>


GV chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm
thực hiện một nhiệm vụ:


<b>-</b>Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ nấu ăn.


<b>-</b>Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín.
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>


<b>-</b><i><b>Cách chọn rau, quả tươi</b>:</i> rau, quả tươi
là thực phẩm rất dễ bị hỏng. Đồng thời
rau, quả tươi hiện nay có nhiều nguy cơ bị
dư thừa hoá chất bảo vệ thực vật, chất bảo
quản. Vì vậy, lựa chọn rau, quả tươi cần
chú ý:


 <i>Quan sát hình dáng bên ngồi:</i> cịn


ngun vẹn, lành lặn, không dập nát, trầy
xước, thâm nhũn ở núm cuống. Cảnh giác
với loại quá “mập”, “phổng phao”



<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: <i>Một số cách bảo quản</i>
<i>thức ăn.</i>


HS thảo luận nhóm đơi, trả lời: Thực
phẩm sạch và an tồn là ăn phẩm được
ni trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ
sinh, không bị nhiễm khuẩn, hóa chất,
không gây ngộ độc, hoặc gây hại lâu dài
cho sức khỏe người sử dụng.


<b>-</b>Đại diện các nhóm lên trình bày, các
em có thể mang theo các vật thật đã chuẩn
bị để giới thiệu và minh hoạ cho ý kiến
của mình (ví dụ: rau nào là tươi, rau nào
là héo…)


<b>-</b><i>Quan sát hình dáng bên ngồi:</i> cịn
ngun vẹn, lành lặn, không dập nát, trầy
xước, thâm nhũn ở núm cuống. Cảnh giác
với loại quá “mập”, “phổng phao”


<b>-</b><i>Quan sát màu sắc:</i> có màu sắc tự nhiên


của rau, quả khơng úa, héo. Chú ý cảnh
giác với các loại quả xanh mướt hoặ có
màu sắc bất thường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>ĐỊA LÍ</b>
<b>Tiết 9: TRUNG DU BẮC BỘ</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.


- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với
đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp.


Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:
+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du.


+ Trồng rừng được đẩy mạnh.


- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình
trạng đất đang bị xấu đi.


- Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ.


- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người
ở vùng trung du Bắc Bộ.


- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức.
- Có ý thức bảo vệ rừng & trồng rừng.



<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Hoạt động sản xuất của người</b>
dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn


+ Người dân ở vùng núi Hoàng Liên
Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là
nghề chính?


+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu? Tác dụng của ruộng bậc thang?
- GV nhận xét, tuyên dương.


<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Ở trung du Bắc Bộ có những
điểm gì đặc sắc, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hơm nay.


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về vùng trung</b>
<b>du</b>



<b>- GV yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát</b>
tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả lời
các câu hỏi:


<b>-</b>Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay đồng bằng?


<b>-</b>Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về
đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)?


<b>-</b> HS trả lời


+ Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
làm những nghề trồng lúa, ngô, chè, trồng
lanh dệt vải… Nghề chính là nghề nơng.


+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
sườn núi, dể cho nước được thốt, khơng
bị động.


<b>-</b> HS nhận xét.


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


<b>-</b> HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùng
trung du Bắc Bộ & trả lời các câu hỏi.


- Vùng trung du là vùng nằm giữa miền
núi và đồng bằng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>-</b>Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng
trung du.


<b>-</b>Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ?


<b>-</b>GV bổ sung: ngoài 3 tỉnh trên, vùng
trung du Bắc Bộ còn bao gồm một số
huyện khác của các tỉnh như Thái
Nguyên.


<b>Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4</b>


<b>- GV tổ chức cho HS thảo luân nhóm 4</b>
các câu hỏi:


+ Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc
Bộ.


+ Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại
thích hợp cho việc trồng chè & cây ăn
quả?


<b>-</b> Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái
Ngun trên bản đồ hành chính Việt
Nam.


<b>-</b>Em có nhận xét gì về chè của Thái
Nguyên?



<b>-</b>Quan sát hình 2 & cho biết từ chè hái ở
đồi đến sản phẩm chè phải trải qua những
khâu nào?


<b>Hoạt động 3: Làm việc cả lớp</b>
<b>-</b>GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc.


<b>-</b>Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi
đồi bị trọc hồn tồn?


<b>-</b>Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã làm gì?


<b>-</b>GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý
thức bảo vệ rừng & tham gia trồng rừng.


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


<b>-</b> GV yêu cầu HS nêu những đặc điểm
tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ.


- Giáo dục tư tưởng.
- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Tây Nguyên.


- Những nét riêng biệt của vùng trung du
Bắc Bộ: mang những dấu hiệu vừa của
đồng bằng, vừa của miền núi.



<b>-</b> HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt
Nam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc.


<b>-</b> Đại diện nhóm HS trình bày.


+ Tên những cây trồng ở trung du Bắc
Bộ: chè, cam, chanh, dứa, vải…


+ Vùng trung du Bắc Bộ lại thích hợp
cho việc trồng chè & cây ăn quả vì khí
hậu lạnh, ơn hịa.


- Chè của Thái Ngun ngon, thơm nổi
tiếng khắp nước.


- Qui trình chế biến chè:
1. Hái chè


2. Phân loại chè
3. Vị, sấy khơ


4. Đóng gói các sản phẩm
<b>-</b> HS quan sát.


<b>-</b> Vì cây cối đã bị hủy hoại do quá trình
đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt
& khai thác gỗ bừa bãi.



<b>-</b> Không khai thác gỗ bừa bãi.


- Vì rừng là lá phổi của trái đất, tạo
nguồn oxi cho con người.


- HS nêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>KỂ CHUYỆN</b>


<b>Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọ và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói
về tính trung thực


- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Có ý thức rèn luyện thành người có tính trung thực.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: Một số truyện viết về tính trung thực; bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK,
tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.


- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>



<b> 2. KTBC: Kể chuyện đã nghe – đã đọc </b>
<b>-</b>Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của câu
chuyện <i>Một nhà thơ chân chính, </i>trả lời câu
hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện</b>
<b>* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề</b>
<i><b>bài</b></i>


<i><b>-GV gạch dưới những chữ sau trong đề</b></i>
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh
kể chuyện lạc đề: <i>Kể lại một câu chuyện</i>
<i>em đã được nghe (nghe qua ơng bà, cha</i>
<i>mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm</i>
<i>đọc được) về tính trung thực </i>


<i><b>-GV nhắc HS: những truyện được nêu</b></i>
làm ví dụ (<i>Một người chính trực, Những</i>
<i>hạt thóc giống, Chị em tôi ……)</i> là những
bài trong SGK, giúp các em biết những
biểu hiện của tính trung thực. Em nên kể
những câu chuyện ngoài SGK. Nếu khơng
tìm được câu chuyện ngồi SGK, em có
thể kể một trong những truyện đó.


<i><b>-GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài</b></i>


kể chuyện, nhắc HS:


+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện;
Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc
truyện này ở đâu?)


- HS kể lại 1, 2 đoạn của câu chuyện


<i>Một nhà thơ chân chính, </i>trả lời câu hỏi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


<b>-</b>HS đọc đề bài.


<b>-</b>HS cùng GV phân tích đề bài.


<i>Kể lại một câu chuyện em đã được</i>
<i>nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai</i>
<i>đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc</i>
<i>được) về tính trung thực</i>


<b>-</b>4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các
gợi ý 1, 2, 3, 4.


1. Nêu một số biểu hiện của tính trung
thực.


2. Tìm truyện về tính trung thực:


Truyện cổ, truyện vui, truyện về người
tốt việc tốt


Sách truyện đọc lớp 4.


3. Kể chuyện: giới thiệu cu chuyện, kể
thnh lời


<b>-</b>HS lắng nghe.


<b>-</b>Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc.


<i>* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý</i>
<i>nghĩa câu chuyện </i>


<i>a)</i> <i>Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm </i>


<i><b>-GV lưu ý: Với những truyện khá dài mà</b></i>
HS không kể hết được, GV cho phép HS
chỉ cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự
kiện nổi bật, có ý nghĩa.


<i>b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước</i>
<i>lớp</i>


- GV mời những HS xung phong lên


trước lớp kể chuyện


- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện


<i>+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay</i>
<i>khơng? </i>


<i>+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)</i>


<i>+ Khả năng hiểu truyện của người kể.</i>
<i>+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện</i>
<i>hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.</i>


- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể & tên truyện của các em
(không viết sẵn, không chọn trước) để cả
lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn


- Lưu ý: GV cần khen ngợi những HS kể
chuyện trơi chảy vì các em nhớ được


- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi
đua.


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.



- Nhận xét tiết học.


<b>-</b>Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân.


- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã
đọc.


<b>-</b>HS nghe.


<i>a) Kể chuyện trong nhóm</i>


<b>-</b>HS kể chuyện theo cặp.


<b>-</b>Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.


<i>b) Kể chuyện trước lớp </i>


<b>-</b>HS xung phong thi kể trước lớp.
<b>-</b>Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý
nghĩa câu chuyện của mình trước lớp
hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho
các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô
giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết,
ý nghĩa câu chuyện.


<b>-</b>HS cùng GV bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.



</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>Thứ sáu, ngày 21 tháng 9 năm 2018</b>
<b>TOÁN</b>


<b>Tiết 25: BIỂU ĐỒ (tiếp theo)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


<b>-</b>Bước đầu biết về biểu đồ cột.


<b>-</b>Biết đọc một số thông tin trên biểu đô cột.
<b>-</b>Bài tập cần làm: bài 1; bài 2 (a) trang 30.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: bảng phụ; phóng to biểu đồ: Số chuột 4 thôn đã diệt được.
- HS: SGK, vở.


<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Biểu đồ </b>


<b>- GV gọi HS lên bảng làm BT2.</b>


- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Biểu đồ (tiếp theo)



<b>Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ cột</b>
<b>-</b> GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói
về số chuột mà thơn đã diệt được.


<b>-</b> Biểu đồ có các hàng & các cột (GV yêu
cầu HS dùng tay kéo theo hàng & cột).


+ Hàng dưới ghi tên gì?


+ Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?
+ Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?


<b>-</b> GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ.
- Yêu cầu HS quan sát hàng dưới & nêu
tên các thơn có trên hàng dưới. Dùng tay
chỉ vào cột biểu diễn thôn Đông.


<b>-</b> GV tổng kết lại thông tin.
<b>Hoạt động 2: Thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài


1) Biểu đồ dưới đây nói về số cây của
khối lớp Bốn và khối lớp Năm đã trồng:


a. Hướng dẫn HS đọc các cột biểu đồ để
nhận biết về số cây đã trồng được của khối
lớp Năm & lớp Bốn.



<b>-</b>So sánh độ cao của các cột biểu đồ để


a) Năm 2002 gia đình Bác Hà thu
hoạch được mấy tấn thóc? <i>( 5 tấn thóc)</i>


b) Năm 2002 gia đình Bác Hà thu
hoạch nhiều hơn năm 2000 bao nhiêu tấn
thóc?


- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.
<b>-</b> HS quan sát.


- HS trả lời.
+ tên các thôn.
+ chỉ số chuột.
+ chỉ số chuột.


<b>-</b> HS hoạt động theo sự hướng dẫn &
gợi ý của GV.


<b>-</b> 2 HS nhắc lại.


Bài 1:


- HS đọc yêu cầu bài


1) Biểu đồ dưới đây nói về số cây của
khối lớp Bốn và khối lớp Năm đã trồng:



Nhìn vào biểu đồ trên hãy trả lời các
câu hỏi sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

thấy được cột biểu đồ của lớp 5A là cao
nhất.


<b>-</b>Đối chiếu với các câu trả lời & khoanh
tròn vào câu trả lời đúng.


b. Hướng dẫn HS


<b>-</b>So sánh độ cao của các cột biểu đồ để
thấy được lớp nào trồng nhiều hơn


Các câu còn lại hướng dẫn tương tự.


- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.


<i><b>Bài tập 2a:</b></i>


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.


2) Số lớp Một của Trường Tiểu học Hịa
Bình trong bốn năm học như sau:


Năm học 2001 – 2002 : 4 lớp
Năm học 2002 – 2003 : 3 lớp
Năm học 2003 – 2004 : 6 lớp
Năm học 2004 – 2005 : 4 lớp



- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.


- Chuẩn bị bài: Luyện tập


<i>( 4A, 4B, 5A, 5B, 5C )</i>


b) Lớp 4A trồng được bao nhiêu cây?
Lớp 5B trồng được bao nhiêu cây? 5C
trồng được bao nhiêu cây?


<i>( 4A: 35; 5B: 40; 5C: 23)</i>


c) Khối lớp Năm có mấy lớp tham gia
trồng cây, là những lớp nào?


<i> ( 3 lớp, gồm 5A, 5B, 5C)</i>


d) Có mấy lớp trồng được trên 30 cây,
là những lớp nào?


<i>( 3 lớp, gồm 4A, 5A, 5B)</i>


e) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất?
Lớp nào trồng được ít cây nhất?



<i>( nhiều nhất 5A, ít nhất 5C)</i>


Bài 2: Làm bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài.


b) Dựa vào biểu đồ trên hãy trả lời các
câu hỏi sau:


- Số lớp Một của năm học 2003 – 2004
nhiều hơn của năm học 2002 – 2003 bao
nhiêu lớp? <i>( 3 lớp)</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b>TẬP LÀM VĂN</b>


<b>Tiết 10: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>:


- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn.


<b>- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện.</b>
- HS làm bài cẩn thận, sạch đẹp.


<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


- GV: bảng phụ viết nội dung BT1, 2, 3 (Phần nhận xét) để khoảng trống cho HS làm
bài theo nhóm.


- HS: SGK, vở.



<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. KTBC: Viết thư</b>
<b>3. Bài mới: </b>


GTB: Đoạn văn trong bài văn kể
chuyện.


<b>Hoạt động 1: Hình thành khái niệm</b>
<i><b>* Hướng dẫn phần nhận xét</b></i>


<i><b>Bài tập 1</b></i>


<b>-</b>GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Nững sự việc tạo thành cốt truyện


<i>Những hạt thóc giống</i>


Sự việc 1:


Sự việc 2:
Sự việc 3:
Sự việc 4:


b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn
nào?



Sự việc 1:
Sự việc 2:
Sự việc 3:
Sự việc 4:
<i><b>Bài tập 2:</b></i>


- Lắng nghe, nhắc lại tựa bài.


<i>Bài 1:</i>


a)


<b>-</b>Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người
trung thực để truyền ngơi, nghĩ ra kế luộc
chín thóc giống rồi đem giao cho dân
chúng, giao hẹn: ai thu hoạch được nhiều
thóc thì sẽ được truyền ngơi, ai khơng có
thóc thì sẽ bị trừng phạt.


<b>-</b>Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc cơng
chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm.


<b>-</b>Sự việc 3: Chôm dám tâu với vua sự
thật trước sự ngạc nhiên của mọi người.


<b>-</b>Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm
trung thực, dũng cảm; quyết định truyền
ngôi cho Chôm.



b)


<b>-</b>Sự việc 1: được kể trong đoạn 1
(3 dòng đầu).


<b>-</b>Sự việc 2: được kể trong đoạn 2
(2 dòng tiếp).


<b>-</b>Sự việc 3: được kể trong đoạn 3
(8 dòng tiếp).


<b>-</b>Sự việc 4: được kể trong đoạn 4
(4 dòng còn lại).


Bài 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>-</b>Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu
& kết thúc đoạn văn?


<b>-</b>GV nói thêm: Đơi lúc xuống dịng vẫn
chưa hết đoạn văn (có nhiều lời thoại thì
phải xuống dịng nhiều lần mới hết đoạn
văn).


<i><b>Bài tập 3</b></i>


<b>-</b>Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện
kể điều gì?


- Làm thế nào để đánh dấu chỗ bắt đầu


và kết thúc một đoạn văn?


<b>Hoạt động 2: Phần ghi nhớ</b>


<b>-</b>GV hướng dẫn HS rút ra nội dung kiến
thức.


<b>-</b>Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập </b>
<b>-</b>GV giải thích thêm: ba đoạn này nói về
một em bé vừa hiếu thảo vừa thật thà,
trung thực. Em lo thiếu tiền mua thuốc
cho mẹ nhưng thật thà trả lại đồ của
người khác đánh rơi. Yêu cầu của bài tập
là: đoạn 1, 2 đã viết hoàn chỉnh. Đoạn 3
chỉ có phần mở đầu, kết thúc, chưa viết
phần thân đoạn. Các em phải viết bổ sung
phần thân đoạn cịn thiếu để hồn chỉnh
đoạn 3.


<b>-</b>GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương
đoạn văn tốt.


<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV mời HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo dục tư tưởng.


- Nhận xét tiết học.



- Chuẩn bị bài: Trả bài văn viết thư.


viết lùi vào 1 ô.


<b>-</b>Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm
xuống dòng.


Bài 3:


<b>-</b>Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện
kể một sự việc trong một chuỗi sự việc
làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.


<b>-</b>Hết một đoạn văn, cần chấm xuống
dòng.


<b>-</b>HS rút ra nội dung kiến thức.


<i>Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự</i>
<i>việc. Mỗi sự việc được kể thành một đoạn</i>
<i>văn.</i>


<i>Khi viết hết một đoạn văn cần chấm</i>
<i>xuống dòng.</i>


<b>-</b>3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
trong SGK


<b>-</b>HS đọc yêu cầu của bài tập.



<b>-</b>Dựa vào 3 đoạn văn được viết theo cố
truyện. Hai mẹ con và bà tiên, trong đó
hai đoạn đ hồn chỉnh.Đoạn 3 chỉ có phần
mở đầu, kết thúc, chưa viết phần thân
đoạn. Các em phải viết bổ sung phần thân
đoạn còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn 3.


<b>-</b>HS làm việc cá nhân suy nghĩ, tưởng
tượng để viết bổ sung phần thân đoạn.


<b>-</b>Một số HS tiếp nối nhau đọc kết quả
làm bài của mình.


<b>-</b>Cả lớp nhận xét.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×