Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (729.44 KB, 59 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với
người dân Việt Nam như trước đây.Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch
ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Thẻ Ngân hàng là một trong những
phương thức thanh toán hiện đại, nên dễ được thị trường chấp nhận nhất và
nhanh chóng được phổ dụng ở Việt nam.
Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều
thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các NH tham gia thanh toán thẻ
nói riêng. Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại
cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể...
góp phần vào phát triển kinh tế đất nước. Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ
thanh toán ra đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch
vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, vì hiện nay
người Việt Nam chưa hình thành thói quen thanh toán phi tiền mặt.
Ngân hàng đầu tư và phát triển (ĐT&PT) Hà Thành, một Ngân hàng đưa
vào dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thành lập. Mặc dù
hoạt động thanh toán thẻ của Hà Thành đã đạt được những kết quả nhất định,
tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít những khó khăn. Hơn nữa, trong
thời gian tới Hà Thành không những phải lo khắc phục những bất cập chung
mà còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nước cùng tham
gia phát hành và thanh toán thẻ.
Để góp phần tìm ra giải pháp phát triển thẻ thanh toán cho các Ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng đầu tư nói riêng, qua quá trình
thực tập tại NH ĐT&PT Hà Thành, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoạt động
1
kinh doanh thẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành” để
làm chuyên đề tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lí
luận, tình hình thực tế phát hành và thanh toán thẻ tại Hà Thành, các văn bản
pháp quy liên quan...để thấy được những hạn chế trong việc phát hành và
thanh toán thẻ , từ đó đưa ra một số ý kiến để mở rộng dịch vụ thẻ hiện nay,


trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp.
Kết cấu khoá luận của em được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng đầu
tư và phát triển chi nhánh Hà Thành.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của NHĐT&PT Hà
Thành
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh
thẻ tại NHĐT&PT Hà Thành.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong chuyên đề
của em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô nhận xét và góp ý để
cho chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS.TS.Nguyễn Thị Thu Thảo,
người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, cùng các
thầy cô trong khoa, ban lãnh đạo và các anh chị tại phòng thẻ NHĐT&PT Hà
Thành đã nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt thời gian
qua, giúp em hoàn thành tốt bài chuyên đề tốt nghiệp này.
2
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ của
ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Hà Thành:
1. Khái niệm chung về thẻ thanh toán:
1.1.Khái niệm thẻ thanh toán:
Khái niệm: Thẻ là hình thức tiền điện tử là phương tiện thanh toán hiện
đại và tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay, thẻ ra đời và gắn liền với sự phát
triển của ngành ngân hàng cũng như việc ứng dụng công nghệ tin học trong
ngân hàng.
Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát
hành phục vụ cho khách hàng chủ yếu trong lĩnh vực thanh toán phi mậu
dịch.Thẻ cấp cho khác hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc
rút tiền mặt từ các máy rút tiền tự động, hay tại các ngân hàng đại lý trong
phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được kí kết giữa ngân

hàng và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối
với cơ sở chấp nhận thẻ. Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ là đơn vị cung ứng
dịch vụ…sẽ nhận lại tiền của chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành và ngân
hàng thanh toán thẻ.
1.2.Quy định của thẻ ATM:
Thẻ ATM của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam được thiết kế và
tuân thủ các quy định về thẻ của NHNN, trên thẻ ATM có các yếu tố chủ yếu
sau:
1.2.1. Mặt trước:
Tên và biểu tượng của NHĐT&PT Việt Nam
Tên thẻ: ETRANS
3
Số thẻ: gồm 16 chữ số được dập nổi chia thành 3 cụm với cấu trúc sau:
X XXXXX XXXXXXXXX X
(1) (2) (3)
(1): Mã số ngân hàng phát hành:gồm 06 số là 668899.
(2): Số thứ tự của thẻ gồm 09 số
(3): Số kiểm tra 01 số.
Họ và tên chủ thể:dập nổi.
Ngày chấp nhận thẻ/ngày hết hạn: Dập nổi
Hạng thẻ: dập nổi. N: hạng thẻ chuẩn(Normal)
G: hạng thẻ vàng (Gold)
V: hạng thẻ VIP
1.2.2. Mặt sau:
Dải băng từ ghi dữ liệu
Khung chữ ký(phần dành cho chủ thẻ)
Quy định khái quát về sử dụng thẻ ATM của NHĐT&PT Việt Nam
Địa chỉ và số điện thoại liên hệ với TT thẻ
1.2.3. Hạng thẻ:
Thẻ ATM gồm 3 hạng: Hạng chuẩn, hạng vàng, hạng đặc biệt(VIP)

Việc phát hành hạng thẻ căn cứ theo đăng kí của khách hàng
Mỗi hạng thẻ được hưởng theo hạn mức giao dịch, chịu mức phí quy
định tại phụ lục PL02/QT-HTH-17 - Quy Định về dịch vụ cung cấp và được
NHĐT&PT Việt Nam thông báo bằng văn bản khi thay đổi
1.3. Quy trình phát hành thẻ tại chi nhánh phát hành thẻ
Nhận và duyệt yêu cầu phát hành thẻ ATM:
Cán bộ thanh toán thẻ:
4
- Hướng dẫn khách hàng lập phiếu đăng ký kiêm chấp nhận sử dụng dịch
vụ ATM
- Đề nghị khách hàng xuất trình chứng minh thư để kiểm tra thông tin
trên phiếu đăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ ATM. Trường hợp khách
hàng chưa mở tài khoản tại ngân hang thì cán bộ phát hành thẻ hướng dẫn
khách hàng mở tài khoản. Đề nghị tham chiếu với quy trình nghiệp vụ tiền gửi
không kì hạn
- Tiếp nhận và kiểm tra phiếu dăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ
ATM.Xác thực khách hàng, kiểm tra chữ kí đối với thẩm quyền sử dụng tài
khoản
- Thu phí phát hành thẻ
- Giao phiếu nhận thẻ ATM cho chủ thẻ.Thời hạn hẹn nhận thẻ tối đa là 5
ngày làm việc đối với phát hành thông thường và 2 ngày làm việc đối với phát
hành ngay.Chủ thẻ có thể đề nghị ra hạn thời gian nhận thẻ và chịu khoản phí
giữ hộ thẻ quy địng tại phụ lục PL02/QT-HĐH-17- Quy định về dịch vụ cung
cấp và được NHĐT&PT Việt Nam thông báo bằng văn bản khi thay đổi
- Nhập thông tin khi sử dụng thẻ ATM của khách hàng trong chương
trình CMS
- Ký tên trên phiếu đăng ký kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ ATM và
chuyển cho kiểm soát viên
Kiểm soát viên:
-Tiếp nhận và kiểm tra phiếu đăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ

ATM
-Đề nghi cán bộ phát hành thẻ chỉnh sửa thông tin khách hàng trong
trường hợp thông tin không chính xác phê duyệt thông tin sử dụng thẻ ATM
trong chương trình CMS nếu các thông tin hợp lệ
5
-Kí tên trên phiếu đăng kí kiêm chấp nhận sử dụng dịch vụ ATM và
chuyển lại cho cán bộ phát hành thẻ để lưu hồ sơ khách hàng.
-Sau đó các dữ liệu về việc phát hành thẻ ATM được chuyển tự động về
trung tâm thẻ để tạo và in PIN, dập thẻ, đóng gói và gửi về chi nhánh theo các
bước quy định tại phân A mục VI.2 quy trình phát hành thẻ ATM tại hội sở
chính
1.3.1. CNPHT nhận phong bì gửi thẻ ATM từ trung tâm thẻ
Văn phòng CNPHT: tiếp nhận phong bì gửi thẻ ATM chuyển ngay cho
kiểm soát viên. Kiển soát viên và cán bộ phát hành thẻ:
-Tiếp nhận phong bì gửi thẻ ATM từ văn phòng
-kiểm tra dấu niêm phong trên phong bì gửi thẻ ATM
-Mở phong bì gửi thẻ ATM nếu còn nguyên dấu niêm phong
-Lập biên bản,trình giám đốc chi nhánh việc sử lý đối với trường hợp
phát hiện mất dấu niêm phong
-Đối chiếu các phong bì khách hàng với danh sách khách hàng yêu cầu
dập thẻ ATM
-Kiểm tra niêm phong trên các phong bì khách hàng
Lập biên bản gửi ngay lên trung tâm thẻ để phối hợp giải quyết đối với
các trường hợp thiếu, thừa phong bì khách hàng hoặc mất niêm phong phong
bì khách hàng
-kí tên trên danh sách khách hàng yêu cầu dập thẻ ATM
Cán bộ phát hàng thẻ lưu danh sách khách hàng yêu cầu dập thẻ ATM
-Giữ phong bì khách hàng tại những nơi an toàn như két sắt,tủ sắt có
khoá,không được để mất, thất lạc.
6

-Thực hiện ngay chức năng đánh dấu nhận thẻ(chuyển trạng thái thẻ
ATM từ PEND thành RECV) trong chương trình CMS đối với số thẻ nhận từ
TTT.
1.3.2. Giao thẻ ATM cho chủ thẻ
Cán bộ phát hành thẻ:
-Tiếp nhận và kiểm tra phiếu hẹn nhận thẻ ATM của chủ thẻ.
-Đề nghị chủ thẻ xuất trình CMT để đối chiếu đúng chủ thẻ
-Giao phong bì khách hàng cho chủ thẻ, đề nghị chủ thẻ kiểm tra niêm
phong trên phong bì khách hàng, đề nghị chủ thẻ mở phong bì khách hàng và
kiểm tra thông tin dập nổi trên thẻ ATM
-Đề nghị chủ thẻ kí xác nhận đã nhận thẻ trên phiếu xác nhận.Xác thực
chủ thẻ,kiểm tra chữ ký.
-Thực hiện ngay chức năng kích hoạt thẻ và PIN cho chủ thẻ trong
chương trình CMS (chuyển trạng thái thẻ ATM từ RECV thành AUTH).
-Ký tên trên phiếu xác nhận và chuyển cho kiểm soát viên kèm CMT của
chủ thẻ
Kiểm soát viên:
-Tiếp nhận và kiểm tra phiếu xác nhận,CMT từ cán bộ phát hành thẻ
-Căn cứ vào chữ kí xác nhận đã nhận thẻ của chủ đầu tư trên phiếu xác
nhận,phê duyệt giao dịch kích hoạt thẻ và PIN trong chương trình CMS
(chuyển trạng thái thẻ ATM từ AUTH thành ACTV).
-ký tên trên phiếu xác nhận và chuyển lại cho cán bộ phát hành thẻ để lưu
hồ sơ khách hàng, chuyển lại CMT cho cán bộ phát hành để trả chủ thẻ.
7
1.4. Nghiệp vụ kinh doanh thẻ tại NHTM hiện nay.
1.4.1. Cơ sở pháp lý của việc tổ chức và kinh doanh thẻ.
Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ thẻ dựa trên cơ sở pháp luật của nước sở
tại, cụ thể là các quy chế về phát hành, thanh toán thẻ do Ngân hàng Nhà nước
ban hành. Việc phát hành, thanh toán thẻ phải được sự đồng ý của tổ chức thẻ
quốc tế thông qua hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành, NHTTT với các

tổ chức thẻ quốc tế, đồng thời tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành của
các tổ chức thẻ quốc tế.
Dựa trên các cơ sở này, mỗi ngân hàng sẽ có những quy chế riêng về
nghiệp vụ thẻ do Tổng Giám đốc ngân hàng quy định.
1.4.2. Trình tự các bước của nghiệp vụ kinh doanh thẻ.
Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ gồm các bước:
* Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và hoàn thành
một số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ
khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập,..
* Bước 2: Ngân hàng phát hành nhận kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Trong vòng 4 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, ngân hàng
phát hành có trách nhiệm thẩm định bộ hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc
từ chối phát hành thẻ.
Đối với những hồ sơ được chấp thuận, ngân hàng phát hành tiến hành
phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì
khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Còn đối với thẻ tín dụng, ngân hàng
phải xác định các yếu tố sau:
- Hạng thẻ phát hành: thẻ vàng hay thẻ chuẩn.
- Hạn mức tín dụng.
- Thời hạn thẻ
8
Đơn vị chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
- Phân loại chủ thẻ để xác định hạn mức tiêu dùng của mỗi chủ thẻ.
* Bước 3: Cấp thẻ cho khách hàng.
Sau khi xác định các yếu tố, bộ phận quản lý thẻ lập hồ sơ khách hàng để
quản lý. Hồ sơ gồm: tên chủ thẻ, địa chỉ nơi ở và làm việc, số CMND, số hộ
chiếu, số thẻ, loại thẻ, ngày hiệu lực, số tài khoản chỉ định để thanh toán sao
kê, người thanh toán sao kê, tài sản thế chấp (nếu có).
Sau đó, ngân hàng tiến hành mã hoá thẻ và in thẻ, xác định mã số cá nhân

(PIN) của chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý, giao thẻ và số
PIN cho chủ thẻ. Chủ thẻ nhận thẻ, ký vào hợp đồng sử dụng thẻ và băng chữ
ký ở mặt sau của thẻ.
Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ gồm các bước:
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ khác nhau ở mỗi quốc gia, mỗi
ngân hàng về thủ tục và các điều kiện do các yếu tố ràng buộc về pháp luật,
chính
trị, trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế xã hội. Song về tổng
thể, quy trình này gồm có những nội dung cơ bản được thể hiện trong sơ đồ
sau:
9
Đơn vị chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán thẻ:
(4) (6) (7) (8)
(5) (3)
(4) (6) (7) (8)
:Quy trình phát hành : Quy trình đòi tiền
:Quy trình cấp phép : Quy trình thanh toán
:Quy trình khiếu nại và xử lý tranh chấp
(1) Ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng phát hành thẻ cung cấp các hồ
sơ cần thiết theo quy định chứng minh nhân thân của khách hàng, khả
năng thanh toán của họ và các tổ chức cá nhân có quan hệ.
(2) Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng đủ điều kiện.
(3) Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán, rút tiền mặt tại các CSCNT.
10
Chủ thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức thẻ quốc

tế
Đơn vị chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
Ngân hàng
phát hành
(6)
(7)
(4)
(1)
(2)
(7)
(6)
(8)
(4) CSCNT kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ: xin chuẩn chi của NHTTT
nếu số tiền thanh toán vượt quá hạn mức, kiểm tra bảng tin cảnh giác nếu
số tiền nhỏ hơn hạn mức mà NHTTT cho phép.
(5) CSCNT so sánh chữ ký trên hoá đơn và chữ ký trên thẻ, nếu đúng thì
cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay ứng tiền mặt cho khách hàng.
(6) CSCNT nhận tiền thanh toán - đã trừ khoản chiết khấu đại lý - từ
NHTTT sau khi nộp lại hoá đơn cho ngân hàng này hoặc sau khi tổng kết
trên thiết bị đọc thẻ điện tử.
(7) NHTTT đòi tiền từ ngân hàng phát hành thông qua tổ chức thẻ quốc tế
(trường hợp ngân hàng phát hành và NHTTT không cùng một hệ thống).
Tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ tài khoản của ngân hàng phát hành và ghi có
cho NHTTT số tiền giao dịch - đã trừ phí trao đổi thông tin. Định kỳ
hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch, ngân hàng phát hành
nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ,
sau đó ngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu
thanh toán.
(8) Ngân hàng phát hành, NHTTT, tổ chức thẻ quốc tế giải quyết tất cả

những khiếu nại, tra soát, đòi bồi hoàn và xử lý các tranh chấp khác.
1.5. Thị trường thẻ Việt Nam
Mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ :
Hiện nay trên cả nước có khoảng 15000 đơn vị chấp nhận thẻ tính đến
hết năm 2007 ,phân bố chủ yếu tại các thành phố lớn, các điểm du lịch có
nhiêu du khách quốc tế
Đối với 1 đất nước có khoảng trên 30 triệu dân sống tai khu vực thành thị
như Việt Nam thì số lượng và sự phân bố đơn vị chấp nhận thẻ như vậy là quá
11
mỏng, mới chủ yếu phục vụ nhu cầu của khách hàng là người nước ngoài,
chưa thuận tiện cho người sử dụng thẻ Vệt Nam
-Mạng lưới máy giao dịch tự động ATM:
+Từ năm 2000 trở về trước trên thị trường thẻ VIET NAM chỉ có 2 chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có triển khai hệ thống thanh toán tự động ở quy
mô nhỏ là ANZ và HSBC
+Đến năm 2001 các ngân hàng thương mại quốc doanh bắt đầu tham gia
thị trường giao dịch tự động .Hiện tại có 4 ngân hàng quốc doanh và rất nhiều
ngân hàng thương mại có đặt máy ATM trên cả nước
* Tiện ích của loại hình dịch vụ do thẻ và máy ATM cung cấp :
-Vấn tin(thông tin ngân hàng, tỷ giá, lãi suất ,thông tin tài khoản khách
hàng,số dư, in sao kê giao dịch)
-Rút tiền
-Gửi tiền
-Chuyển khoản
-Dịch vụ séc
-Thanh toán hoá đơn
-Nạp tiền điện thoại trả trước
-Cập nhật số tiền gửi
-Hỗ trợ các dịch vụ công cộng …
1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ

1.7.1.Các nhân tố nội bộ ngân hàng
1.7.1.1. Điều kiện khoa học công nghệ:
Các ứng dụng của tin học đã tạo nên những tiện ích kỳ diệu của thẻ.
Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nên nếu hệ thống
này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống. Vì vậy, đã đưa ra dịch
12
vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp
yêu cầu của thế giới. Hơn nữa, chỉ khi có trình độ kỹ thuật cao thì việc vận
hành, bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành, thanh toán thẻ
mới có hiệu quả, từ đó thu hút thêm người sử dụng nó.
1.7.1.2. Khả năng về vốn
Hoạt động thẻ đòi hỏi một chi phí đầu tư cao cho việc lắp đặt những
thiết bị và công nghệ hiện đại như máy ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm
bán hàng (POS). Vì vậy, vốn đầu tư là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất
đối với ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường và đầu
tư đổi mới công nghệ thẻ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
1.7.1.3. Nguồn nhân lực
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ mang tính tiêu chuẩn hoá
cao độ và có quy trình vận hành thống nhất. Thẻ đòi hỏi phải có một đội ngũ
nhân lực có khả năng, trình độ và kinh nghiệm tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, thông
suốt và hiệu quả quy trình hoạt động, đảm bảo cho thẻ phát huy được những
tiện ích vốn có của nó.
Tóm lại, thẻ chịu tác động của nhiều yếu tố và giữa chúng có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau tác động một cách tổng hợp đến sự phát triển của phương
tiện thanh toán hiện đại này. Đối với Việt Nam, phát triển thẻ còn yếu và thiếu
rất nhiều điều kiện, đòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực rất nhiều để khắc phục
những hạn chế và tự tìm ra hướng đi, giải pháp cho mình.
1.7.2. Các nhân tố từ bên ngoài.
1.7.2.1. Các điều kiện về mặt xã hội
Sự phát triển và mức độ phát triển thanh toán thẻ tại mỗi quốc gia phụ

thuộc rất nhiều vào tŕnh độ phát triển của xã hội đó. Nó gồm có những nội
dung chính sau:
13
Thói quen giao dịch của công chúng: Thói quen sử dụng phương tiện
thanh toán nào của công chúng là một nhân tố đặc biệt quan trọng tác động
đến sự phát triển thẻ thanh toán tại mỗi quốc gia bởi nó tạo ra môi trường cho
thanh toán thẻ. Thẻ rất khó hoặc không thể phát triển trong một xã hội mà chi
tiêu bằng tiền mặt đã trở thành một thói quen không thể thay đổi trong công
chúng. Chỉ khi việc thanh toán được thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân
hàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy được hiệu quả sử dụng của nó.
Trình độ dân trí nói chung: Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đại
nên sự phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào sự am hiểu của công chúng
đối với nó. Trình độ dân trí ở đây được hiểu như khả năng tiếp nhận và sử
dụng thẻ thanh toán của công chúng, cũng như nhận thức được những tiện ích
của thẻ thanh toán như một phương tiện thanh toán hiện đại. Một trong những
nguyên nhân chính khiến cho thẻ thanh toán xuất hiện tại Việt Nam đã hơn 10
năm nhưng chưa phát triển lắm là chỉ có một nhóm nhỏ công chúng biết đến
phương thức thanh toán hiện đại này.
1.7.2.2. Các điều kiện về kinh tế
Tiền tệ ổn định: là tiền đề, là điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử
dụng thẻ đối với bất kỳ quốc gia nào. Người dân sẽ rút tiền mặt và tiêu dùng ồ
ạt khi đồng tiền bị mất giá nhanh chóng và rõ ràng không ai muốn sử dụng thẻ
trong trường hợp này. Tiền tệ ổn định tạo điều kiện mở rộng sử dụng thẻ và
ngược lại, mở rộng sử dụng thẻ tạo điều kiện ổn định tiền tệ.
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Thanh toán thẻ không thể phát
triển trong điều kiện thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẻ nên
sự phát triển ổn định của nền kinh tế, tiền đề của mức thu nhập cao và ổn định
của người dân, là điều kiện cần thiết của hoạt động kinh doanh thẻ.
14
1.7.2.3. Điều kiện về pháp lý

Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường
pháp lý mỗi quốc gia. Một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động thẻ tạo
cho các ngân hàng một sự chủ động khi tham gia thị trường thẻ, trong việc đề
ra chiến lược kinh doanh. Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệu lực, chặt chẽ,
thống nhất, đồng bộ mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham
gia phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa
các ngân hàng trên thị trường thẻ, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho phát triển
thẻ trong tương lai.
1.7.2.4. Điều kiện về cạnh tranh
Mở rộng phát hành và thanh toán thẻ phụ thuộc rất nhiều vào cạnh tranh
trên thị trường. Sự cạnh tranh lành mạnh buộc các ngân hàng phải có suy nghĩ
nghiêm túc cho việc đầu tư phát triển loại hình thanh toán hiện đại, tạo cho
ngân hàng sự chủ động, sáng tạo trong việc cung cấp những sản phẩm thẻ chất
lượng tốt nhất đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng để thu lợi nhuận.
1.7.2.5.quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ:
1.7.2.1.Các loại rủi ro:
a.. Rủi ro do giả mạo
Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ: Từ khâu
phát hành đến khâu thanh toán. Giả mạo thẻ có thể chia thành các loại sau:
Đơn xin phát hành thẻ giả mạo, thẻ giả (bao gồm thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã
hoá lại, thẻ bị làm giả hoàn toàn); đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo; sao chép và
tạo băng từ giả (Skimming); các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình
thẻ (giao dịch qua mạng, fax...).
Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự lơ đễnh của chủ thẻ để lộ
các thông tin cá nhân liên quan đến thẻ, hoặc bị kẻ gian thực hiện skimming
15
trong quá trình chi tiêu, nhất là qua các giao dịch qua mạng...
b. Rủi ro tín dụng:
Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năng
thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng.

Khi NH đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ đã cam kết
cho chủ thẻ được vay một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc
không thanh toán đầy đủ các khoản đã sử dụng NH sẽ bị mất vốn.
Nguyên nhân gây ra rủi ro này là do khâu thẩm định khách hàng không cẩn
thậnN, không nắm bắt đầy đủ các thông tin về khách hàng, không sử dụng các
biện pháp đảm bảo cần thiết...
c. Rủi ro về kỹ thuật, công nghệ
Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố về
nghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật... Đây là loại rủi ro rất
cần được quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại của nó rất lớn nó không chỉ ảnh
hưởng đến một khách hàng, một NH mà nó còn tác hại đến cả hoạt động của
hệ thống thẻ.
Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưng
cũng có thể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không được đầu tư đúng
mức, công tác cập nhật, bảo quản không được quan tâm một cách nghiêm túc
để kẻ gian xâm nhập hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin...
d. Rủi ro về đạo đức của cán bộ NH
Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ NH trong lĩnh vực kinh doanh
thẻ. Đó là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình về
nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ... để thực hiện các hành vi
gian lận, giả mạo gây tổn thất cho NH.
16
Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất,
công tác soạn thảo quy trình tác nghiệp, kiểm tra kiểm soát nội bộ không được
thực hiện đúng chuẩn mực.
Các giải pháp nhằm ngăn ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tại các NHTM
e. Rủi ro khác:lãi suất ,chiến lược ,môi trường pháp lý,thanh khoản,tỷ giá
-Rủi ro trong nghiệp vụ thẻ có thể hiểu là khả năng tổn thất tài chính
hoặc bị giảm mức lợi nhuận kinh doanh so với dự kiến của chủ thẻ, ngân hàng

phát hành, ngân hàng thanh toán, hoặc đơn vị chấp nhận thẻ, kể cả khả năng
giảm, mất cơ hội kinh doanh.Vì đơn giản thẻ này thường là thẻ từ có số thẻ,
tên chủ thẻ, ngày hiệu lực được gập nổi trên bề mặt thẻ, có mã số PIN để rút
tiền mặt từ máy ATM.
-Đối với chủ thẻ, rủi ro chủ yếu là do chủ thẻ vô tình để lộ mã số PIN và
bị mất thẻ mà chưa kịp báo cho ngân hàng phát hành, rồi vì một sự trùng hợp
nào đó, người khác lấy được thẻ, biết được số PIN và họ sử dụng thẻ đó để rút
tiền mặt từ ATM. Trường hợp rủi ro này cũng có thể do từ phía ngân hàng, khi
ngân hàng phát hành gửi thẻ và PIN cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng
không tuân thủ theo nguyên tắc phải gửi bằng 2 chiếc phong bì tách rời vào
các thời điểm khác nhau, nên thẻ và PIN đó bị đánh cắp để sử dụng.
-Đối với các cơ sở chấp nhận thẻ, rủi ro là do không cẩn thận, chủ quan
khi chấp nhận thẻ, không kiểm tra kỹ cho nênthẻ hết hiệu lực mà không phát
hiện. Thực tế, các cơ sở chấp nhận thẻ đã cho rằng mình chỉ chịu rủi ro ở phần
vượt hạn mức, nên chấp nhận thanh toán nhiều thương vụ vượt hạn mức một
tỷ lệ nhỏ mà không cần xin phép. Trong khi thực tế, ngân hàng thanh toán sẽ
từ chối thanh toán toàn bộ số tiền thương vụ chứ không chỉ phần vượt hạn
mức.
17
Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng cũng cần được chú ý. Rủi ro này phát sinh
khi khi ngân hàng không có khả năng thu hồi nợ từ các khoản cho vay sử dụng
thẻ. Rủi ro tín dụng chỉ tập trung vào việc phát hànhthẻ tín dụng. Đây là rủi ro
khách quan từ chủ thẻ mà ngân hàng rất khó tránh, khi đó ngân hàng có thể
gánh cả rủi ro việc làm và sinh họat của chủ thẻ.
Một số rủi ro khác gồm: thẻ phát hành dựa trên các đơn xin phát hành
giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hàng trên hồ sơ xin
phát hành thẻ dẫn đến những rủi ro tổn thất tín dụng cho ngân hàng; tài khoản
thẻ bị lợi dụng... Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên ngân
hàng gửi thẻ theo địa chỉ yêu cầu. Trong trường hợp này, tài khoản của chủ
thẻ đã bị kẻ khác sử dụng Khi đó ngân hàng phải chịu rủi ro đối với giao dịch

được thực hiện. Ngoài ra, rủi ro trong sử dụng thẻ còn thể hiện: thẻ giả; các
giao dịch giả mạo thực hiện thanh toán qua thư, điện thoại, Internet; chủ thẻ cố
tình lấy tiền của ngân hàng bằng cách báo cho ngân hàng phát hành là thẻ đã
bị thất lạc, nhưng sau lại dùng thẻ đó để sử dụng trong thời gian thẻ này chưa
kịp đưa vào danh sách đen
1.6.2. Ví dụ về rủi ro:
- Không tuân thủ quy trình :không kiểm tra kĩ thẻ,không yêu cầu xuất
trình thẻ nên chấp nhận thẻ giả mạo,hoàn trả tiền mặt cho chủ thẻmà không
thực hiện nghiệp vụ refund
- Tội phạm gia tăng ở nước thị trường mới nổi , đang phát triển
+)Mặc dù tỷ lệ rủi ro do gian lận thẻ tại Việt Nam chưa đáng lo ngại (ở dưới
mức 0,15% so với mức trung bình của thế giới là 0,06%), nhưng không có
nghĩa các ngân hàng và cơ quan quản lý không cần quan tâm tới việc này.
Theo quy chế của các tổ chức phát hành thẻ quốc tế, từ sau 1-1-2006, ngân
hàng nào không áp dụng công nghệ thẻ hiện đại (chuyển từ thẻ từ sang thẻ
18
chip), nếu có rủi ro về thẻ, ngân hàng thanh toán phải chịu trách nhiệm (quy
định hiện hành là ngân hàng phải chịu trách nhiệm). Vì vậy, việc áp dụng
công nghệ tiên tiến, hiện đại vào thẻ thanh toán - thẻ chip, là xu thế tất yếu của
các ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay.
- Ở Mỹ, những tên trộm táo tợn nơi đây đã gắn thiết bị đọc vào ổ nuốt
thẻ trên máy ATM nhằm ăn cắp thông tin tài khoản của khách hàng, từ đó dễ
dàng sản xuất nhiều thẻ từ giả. Đồng thời chúng còn gắn một camera bé xíu
cho phép quay cận cảnh bàn phím trên ATM để ăn cắp số pin (mật mã) truy
cập tài khoản của chủ thẻ. Ông Khánh cho rằng, giải pháp có thể làm ngay lúc
này là liên tục kiểm tra, nâng cấp các đầu đọc ATM. Còn với nạn lắp đặt
camera rất khó kiểm soát.
19
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại
NHĐT&PT Hà Thành

1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
Ngân hàng Đầu tư & phát triển Hà Nội được thành lập vào ngày
27/5/1957 theo Nghị định số 233/ND_TC_TCCB của Bộ Tài Chính, với tên
gọi ban đầu là Chi hàng kiến thiết thành phố Hà Nội, nằm trong Ngân hàng
kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ của Ngân hàng là
nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay vốn trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản.từ những năm 70, ngân hàng kiến thiết được xác
nhập vào hệ thống ngân hàng. Năm 1982, chi nhánh đã đổi tên thành chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng thành phố Hà Nội nằm trong hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam.
Ngày 26/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định
số 401 về việc thành lập “Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” với các
chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương. Theo
chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng thành phố Hà Nội cũng được đổi tên
thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển thành phố Hà Nội.
Từ 1/1/1995, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội làm việc như một
Ngân hàng Thương mại quốc doanh đồng thời có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân
sách Nhà nước để đầu tư vào các dự án lớn theo chỉ định của chính phủ.
Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội là một trong những chi nhánh lớn của Ngân
hàng ĐT&PT Việt Nam.Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thực hiện
chiến lược kinh doanh tổng hợp cung cấp các dịch vụ có tính chất cạnh tranh
đối với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế trong cũng như ngoài nước
20
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất
trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
1 - Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và
hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi
nhu cầu khách hàng.

+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì
Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn
ODA (Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán : Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm : Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi
nhánh
- Đầu tư – Tài chính :
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC),
Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên
doanh VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt
(LVB); Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp
BIDV.
- Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
21
2. Ban lãnh đạo:
- Hội đồng quản trị:
+ Là cơ quan hoạch định chiến lược phát triển, định hướng hoạt động của
BIDV.
+ Chủ tịch HĐQT: Ông Trần Bắc Hà
- Ban Tổng giám đốc:
+ Cơ quan điều hành mọi hoạt động của BIDV.
+ Tổng giám đốc: Ông Trần Anh Tuấn
3.Đội ngũ nhân viên:
Hơn 12000 người. làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc
biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh

của BIDV.
22
23
2. Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh
2.1. Chức năng:
- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế với
nhiều hình thức ( tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, phát hành trái
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tiền gửi của các tổ chức kinh tế…)
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ.(trong đó
cho vay trung, dài hạn đầu tư phát triển, cho vay các dự án theo chỉ định của
Chính phủ, cho vay thiết bị theo hình thức cho thuê tài chính, cho vay hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay mua nhà trả góp…)
- Làm đại lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của Chính phủ của các nước, các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài và
trong nước đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
Đầu tư dưới hình thức: hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước, cho vay đồng tài trợ.
2.2 -Những nghiệp vụ chủ yếu:
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng (Huy động vốn cho vay)
Thực hiện công tác Ngân quỹ: thu – chi tiền mặt tại Ngân hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh trong nước, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh vay vốn nước ngoài…
Đại lý thuê mua tài chính
Đại lý phát hành chứng khoán
Đại lý các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ đối với khách hàg là nhà đầu tư
nước ngoài.
Thông báo, xác nhận số dư tài khoản và dịch vụ giao dịch tư đọng qua máy
ATM.
24

Các dịch vụ Ngân hàng khác.
2.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHKD năm 2007
2.1 Biểu thực hiện các chỉ tiêu KHKD
Chỉ tiêu Đơn vị tính TH 2006 KH 2007 TH 2007 %so với
KH
% So với
2006
3 4 5 6 7 8 9
Huy động vốn
cuối kỳ tỷ VND 3112.9 4600.0 4888.1 106.3% 157.0%
Bình quân tỷ VND 2183.0 3310.0 4076.7 123.2% 186.7%
Tín dụng
Tổng dư nợ tỷ VND 1901.0 2270.0 1997.0 88.0% 105.0%
Cho vay xuất nhập khẩu tỷ VND 100.0 98.7 98.7%
Cho vay không tính vào giới hạn
khác
tỷ VND 672.0 670.0 450.5 67.2% 67.0%
Dư nợ tín dụng tỷ VND 1229.0 1500.0 1447.8 96.5% 117.8%
Thu nợ hạch toán ngoại bảng gốc tỷ VND 64.5 64.5 100.0%
Thu nợ hạch toán ngoài bảng lãi tỷ VND 13.3 13.3 100.0%
Tỷ nợ nợ xấu % 3.7 4.0 2.4 60.0% 65.4%
Tỷ nợ nợ xấu gộp % 5.0 4.0 2.4 60.0% 48.0%
Dư nợ TDH/tổng dư nợ % 16.0 22.0 15.52 70.5% 97.0%
Dư nợ NQD/tổng dư nợ % 83.0 85.0 93.67 110.2% 112.9%
Dư nợ có TSDB/tổng dư nợ % 76.0 70.0 84.92 121.3% 111.7%
Dư lãi treo của dư nơ nội bảng % 1.2 0.3 5.99 2248.5% 503.4%
Thu dịch vụ dòng tỷ VND 10.1 17.0 18.15 106.8% 179.5%
Doanh thu khai thác phí bảo hiểm tỷ VND 1.0 1.2 120.05
Kết quả kinh doanh
Chênh lệch thu chi tỷ VND 54.0 200.0 207.60 103.85 384.4%

Trích dự phòng rủi do tỷ VND 19.0 59.0 78.84 133.6% 414.9%
Chênh lệch thu chi thực bình quân
đầu người
tỷ VND 0.4 0.5 0.88 168.5% 215.8%
Số lao động cuối kỳ người 145 170 168 98.82% 115.9%
Số lao động bình quân người 134 134 147 109.7% 109.7%
25

×