Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.61 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Ngữ Văn 6. Tuần 6: Tiết 21:. THẠCH SANH (Truyện cổ tích) Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011. A. Mục tiêu: I. Chuẩn: 1. Kiến thức : - Sơ giản về thể loại truyện cổ tích. - Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ. - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết cách đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. - Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện. - Kể lại được truyện ( kể được những tình tiết chính = ngôn ngữ kể của HS). 3. Thái độ: - Giáo dục về đạo đức, có niềm tin, ước mơ, tin tưởng vào lẽ phải, yêu chuộng hoà bình. II.Nâng cao và mở rộng: Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh. B. Chuẩn bị: - GV: + Soạn bài. + Tranh : cảnh TS chém chằn tinh và TS chém đại bàng cứu công chúa. + Cảnh vua bắt tội mẹ con Lý Thông và ban thưởng cho TS. + Cảnh TS dùng đàn để đánh giặc. - HS: + Đọc văn bản “Thạch Sanh” và các chú thích ở trong sgk. + Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn”. C. Phương pháp/KTDH: Phân tích, thảo luận, động não, vấn đáp, đọc hợp tác. D. Tiến trình: 1. Ổn đinh. 2. Bài cũ: - Kiểm tra vở soạn bài của HS. - Kể lại truyện “Sự tích Hồ Gươm” và nêu nội dung câu chuyện? 3. Bài mới: “Thạch Sanh” là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích Việt Nam. Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa, chống xâm lược. Đồng thời, thể hiện ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội của nhân dân ta. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu chung: GV dùng KT đọc hợp tác, động não, thảo luậnđể 1.Khái niệm cổ tích.(sgk/53) rèn kĩ năng giao tiếp. 1. Văn bản “Thạch Sanh” thuộc thể loại truyện 2. Tác phẩm: - Thạch Sanh là truyện cổ tích về cổ tích. Vậy em hiểu truyện cổ tích là gì? 2. Thạch Sanh là truyện cổ tích thuộc kiểu nhân người dũng sĩ cứu người bị hại, vật nào? vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, GV: Nguyễn Thị Lành Trường THCS Vĩnh Chấp Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 chiến thắng quân xâm lược.Truyện thể hiện ước mơ , niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng * GV: Hướng dẫn HS cách đọc, kể: nhân đạo, yêu hòa bình của nhân - Gợi không khí cổ tích, chậm rãi, sâu lắng, phân dân ta. biệt giọng kể và giọng nhân vật, nhất là giọng Lý 3. Đọc, tìm hiểu chú thích. Thông. - GV đọc mẫu: 2 HS đọc nối tiếp nhau. - Lưu ý các chú thích số 3,6,7,8,9,11,12. - GV yêu cầu HS tóm tắt truyện theo chuỗi sự việc. GV nhận xét khi HS kể xong. Treo 2 bức tranh đã chuẩn bị sẵn trên bảng cho HS xem. 2. Truyện gồm những nhân vật nào? 3. Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân vật này thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích? 4. Bố cục: Có thể chia làm 4 phần. 4. Văn bản này có thể được chia làm mấy phần? - Phần 1: Từ đầu ... “phép thần Em hãy nêu nội dung chính từng phần? thông” GV lưu ý: Truyện cũng có thể chia bố cục theo - Phần 2: Tiếp đó ... “Quận công” dàn ý mở truyện, thân truyện, kết truyện. - Phần 3: Tiếp đó ... “bọ hung” - Phần 4: Còn lại. II. Phân tích. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích. 1. Nhân vật Thạch Sanh GV dùng KT phân tích, động não, thảo luận để * Nguồn gốc xuất thân: rèn kĩ năng tự nhận thức được giá trị lòng nhân - Cao quí. - Sống nghèo khó nhưng lương ái sự công bằng trong cuộc sống. 1. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có điều thiện. => Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ gì khác thường ? 2. Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy, theo cho nhân vật: người anh hùng dũng sĩ có tài phi thường nhưng cũng rất em, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì ? (Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình thường, vừa gần gũi với nhân dân. khác thường, đó là: Con gia đình nông dân tốt bụng sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi. Do Ngọc Hoàng sai đầu thai xuống , mang thai nhiều năm mới đẻ, được thiên thần dạy võ nghệ nhằm thể hiện quan niệm của nhân dân ta ngày xưa về người anh hùng dũng sĩ. Người dũng sĩ là người có tài phi thường. Người dũng sĩ gần * Những chiến công hiển hách của gũi với nhân dân). Thạch Sanh: 3. Trước khi kết hôn với công chúa, Thạch Sanh - chém chằn tinh thu được bộ cung đã đã lập những chiến công hiển hách nào? tên vàng. - diệt đại bàng cứu công chúa. - diệt thủy tinh cứu thái tử con vua Thủy tề được vua thủy tề tặng cây đàn thần đuổi quân xam lược 18 nước chư hầu. Phẩm chất đáng quý : 4. Thạch Sanh đã bộc lộ những phẩm chất gì qua + Thật thà, chất phác, trọng tình những chiến công hiển hách ấy? nghĩa . GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 + Dũng cảm, mưu trí + Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lượng E. Tổng kết - Rút kinh nghiệm. - Củng cố phần kiến thức, kĩ năng: + Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện bằng lời văn của mình. + Trình bày những suy nghĩ, tình cảm của em về nhân vật Thạch Sanh? - Hướng dẫn học bài : + Đọc lại truyện, kể được truyện. + Nắm nội dung đã học. + Chuẩn bị bài cho tiết sau: Thạch Sanh(tiết 2) . Nhân vật phản diện là ai trong tác phẩm này? . Những chi tiết thần kì thể hiện trong câu chuyện này là gì? Ý nghĩa của nó? - Đánh giá chung về buổi học. ..................................................................................................................................................................... * Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Tiết 22:. THẠCH SANH (Truyện cổ tích). GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011 A. Mục tiêu: I. Chuẩn: 1. Kiến thức : - Sơ giản về thể loại truyện cổ tích. - Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ. - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết cách đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. - Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện. - Kể lại được truyện ( kể được những tình tiết chính = ngôn ngữ kể của HS). 3. Thái độ: - Giáo dục về đạo đức, có niềm tin, ước mơ, tin tưởng vào lẽ phải, yêu chuộng hoà bình. II.Nâng cao và mở rộng: Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh. B. Chuẩn bị: - GV: + Soạn bài. + Tranh : cảnh TS chém chằn tinh và TS chém đại bàng cứu công chúa. + Cảnh vua bắt tội mẹ con Lý Thông và ban thưởng cho TS. + Cảnh TS dùng đàn để đánh giặc. - HS: + Đọc văn bản “Thạch Sanh” và các chú thích ở trong sgk. + Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn”. C. Phương pháp/KTDH: Phân tích, thảo luận, động não, vấn đáp, đọc hợp tác. D. Tiến trình: 1. Ổn đinh. 2. Bài cũ: - Kể lại truyện “Thạch Sanh”? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức I. Tìm hiểu chung: đã học. GV dùng KT trình bày một phút để II. Phân tích. rèn kĩ năng giao tiếp. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân 1. Nhân vật Thạch Sanh tích. GV dùng KT phân tích, động não, thảo luận để rèn kĩ năng tự nhận 2. Nhân vật Lí Thông. thức được giá trị lòng nhân ái sự - Tìm mọi cách để hãm hại Thạch Sanh: + Lừa Thạch Sanh ra canh miếu. công bằng trong cuộc sống. + Lừa Thạch Sanh để lập công với vua. 1. Nhân vật phản diện trong tác + Lấp của hang. phẩm này là ai? 2. Nêu một vài nhận xét của em về nhân vật này? Bản chất: dối trá, nham hiểm, xảo 3. Bản chất của Lí Thông? Bản quyệt, vong ân bội nghĩa Đại diện cho cái ác. chất này được bộc lộ như thế nào? GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 4. Em có nhận xét về nghệ thuật * Nghệ thuật: -Sắp xếp các tình tiết tự nhiên , khéo léo: công của văn bản? chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng dàn của TS 5. Hãy tìm các chi tiết thần kỳ bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng ròi trong truyện ? Ý nghĩa của các chi nên vợ nên chồng. -Sử dụng những chi tiết thần kì : tiết đó ? 6. Em có nhận xét gì về kết thúc + Tiếng đàn tuyệt diệu tượng trưng cho tình yêu, công lí, nhân đạo, hòa bình, khẳng định tài năng, truyện ? tâm hồn, tình cảm của chàng dũng sĩ có tâm hồn nghệ sĩ. + Niêu cơm thần tượng trưng cho tình thương , lòng nhân ái, ước vọng đoàn kết, tư tưởng yêu 7. Kết thúc ấy thể hiện ước mơ gì chuộng hòa bình của nhân dân ta. -Kết thúc có hậu : thể hiện ước mơ, niềm tin vào của nhân dân ta? đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình theo quan niệm của nhân dân. 8. Bài học hôm nay cần ghi nhớ * Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân những gì? về sự chiến thắng của những con người chính 9. Nêu ý nghĩa của truyện. nghĩa, lương thiện, E. Tổng kết - Rút kinh nghiệm. - Củng cố phần kiến thức, kĩ năng: + Sự đối lập về tính cách, hành động của Thạch Sanh và Lý Thông Thạch Sanh Lý Thông Hiền lành, thật thà Độc ác, xáo trá Dũng cảm Hèn nhát Giàu tình nghĩa Bất hạnh, bất nghĩa Sống hạnh phúc (Cái thiện) Bị trừng trị(Cái ác) - Hướng dẫn học bài : + Đọc kĩ truyện, nhớ các chiến công của TS ; kể lại chiến công theo đúng thứ tự. + Nắm nội dung đã học. + Chuẩn bị bài cho tiết sau: Chữa lỗi dùng từ. . Nhận ra lỗi dùng từ và cách sử các lỗi dùng từ - Đánh giá chung về buổi học. ..................................................................................................................................................................... * Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 Tiết 23:. CHỮA LỖI DÙNG TỪ Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011. A. Mục tiêu: I. Chuẩn: 1. Kiến thức : - Nhận ra được các lỗi do lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm. - Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm. 2. Kĩ năng: - Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ. - Dùng từ chính xác khi nói , viết. 3. Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa. - Thấy được sự phong phú của tiếng Việt II. Nâng cao và mở rộng: Phát hiện lỗi sai và biết cách sửa lỗi sai trong các bài tập làm văn. B. Chuẩn bị: - GV: Soạn bài, bảng phụ. - HS: Đọc và chuẩn bị bài theo hướng dẫn. C. Phương pháp/ KTDH: Phân tích, thực hành có hướng dẫn, lập bản đồ tư duy, động não. D. Tiến trình: 1. Ổn định. 2. Bài cũ: 1. Từ nhiều nghĩa là gì? 2. Nêu hiện tượng chuyển nghĩa của từ. 3. Bài mới: Trong khi nói và viết, lỗi thường mắc đó là: lặp từ và cách dùng từ chưa đúng chỗ khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng. Vậy chúng ta phải dùng như thế nào trong khi nói và viết để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về I. Lặp từ. lỗi lặp từ. Ví dụ: sgk/68. GV dùng KT phân tích để rèn kĩ năng a. tre, giữ, anh hùng việc lặp từ giao tiếp, ra quyết định. nhằm nhấn mạnh ý định tạo nhịp hài hoà GV treo bảng phụ và gọi HS đọc ví dụ như một bài thơ cho văn xuôi. sgk/68. 1. Những từ nào được lặp lại nhiều lần ? Việc lặp từ như vậy nhằm mục đích gì ? b. Truyện dân gianLặp từ là do mắc 2. Việc lặp từ ở VD (a) có gì khác việc lỗi dùng từ. lặp từ ở VD (b). 3. Hãy sửa lại cho đúng. Sửa lỗi: Có 2 cách: + Bỏ ngữ: Truyện dân gian Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về + Đảo cấu trúc câu: Em thích đọc truyện lỗi lẫn lộn các từ gần âm. dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo. GV: Nguyễn Thị Lành Trường THCS Vĩnh Chấp Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 GV dùng KT động não để rèn kĩ năng II. Lẫn lộn các từ gần âm. giao tiếp, ra quyết định. Ví dụ: sgk/68. 1. Trong các câu, những từ nào dùng không đúng ? 2. Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết a. thăm quan tham quan lại các từ dùng sai cho đúng ? 3. Từ những nguyên nhân trên theo em hướng khắc phục như thế nào? b. nhấp nháy mấp máy. (- Để tránh lỗi lặp từ cần thường xuyên đọc sách báo thận trọng khi nói hoặc viết + Nghĩa các từ: - Để tránh lẫn lộn từ gần âm cần phải hiểu, nhớ - Từ tham quan: là xem tận mắt để mở rõ ngữ nghĩa, ngữ âm của từ).. 4. Từ những lỗi lặp từ hoặc lẫn lộn giữa các từ gần âm dẫn đến những tác hại gì trong khi nói và viết? Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập. GV dùng KT thực hành có hướng dẫn và thảo luận nhóm. Gọi HS đọc bài tập 1 sgk/68.. Bài 2 : HS làm – đọc – giáo viên nhận xét - Linh động :không rập khuôn ,máy móc - Sinh động: gợi hình ảnh, cảm xúc - Bàng quang: bọng chứa nước tiểu - Bàng quan : dửng dưng, thờ ơ - Thủ tục : quy định hành chính cần tuân theo - Hủ tục : những thói quen lạc hậu. E. Tổng kết - Rút kinh nghiệm. - Củng cố phần kiến thức, kĩ năng: + Lỗi lặp từ có đặc điểm gì? GV: Nguyễn Thị Lành. rộng hiểu biết. - Từ mấp máy: cử động khẽ và liên tiếp - Từ nhấp nháy: mở – tắt liên tiếp. + Nguyên nhân: - Nhầm từ, lẫn lộn từ gần âm, không nắm rõ nghĩa. Tác hại: Làm cho lời văn đơn điệu, nghèo nàn, không đúng với ý định diễn đạt của người nói viết. III. Luyện tập. Bài tập 1: sgk/68. Lược bỏ những từ trùng lặp: a. Bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan -> Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến . b. Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp. - bỏ: câu chuyện ấy - thay:+ câu chuyện này bằng câu chuyện ấy + những nhân vật ấy bằng đại từ thay thế họ + những nhân vật bằng những người c. Bỏ từ “lớn lên” vì đồng nghĩa với “ trưởng thành” Bài tập 2: sgk/68. Thay các từ ngữ dùng sai bằng những từ khác: Linh động = sinh động Bàng quang = bàng quan Thủ tục = hủ tục. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 + Lỗi lặp từ khác phép lặp từ ntn? - Hướng dẫn học bài : + Nhớ hai loại lỗi( lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi. + Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác. + Nắm nội dung đã học. + Chuẩn bị bài cho tiết sau: Trả bài viết số 1. . Nhận ra lỗi dùng từ và cách sử các lỗi dùng từ - Đánh giá chung về buổi học. ..................................................................................................................................................................... * Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Tiết 24:. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Văn kể chuyện Ngày soạn:…/ …/2011 Ngày dạy:… /… /2011. A. Mục tiêu: I. Chuẩn: 1. Kiến thức : - Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm,sửa chữa các sai sót về các mặt: ý, từ, bố cục,câu. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng diễn đạt sửa lỗi 3. Thái độ: - Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm II. Nâng cao và mở rộng: Đọc những đoạn văn tự sự hay đề HS tham khảo. B. Chuẩn bị: - GV: Chấm bài, soạn bài - HS: Lập dàn bài, ôn lại những kiến thức đã học C. Phương pháp/ KTDH Vấn đáp, thực hành. D. Tiến trình: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: 1. Văn tự sự là gì? 2. Nêu các bước làm bài văn tự sự? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Lần trước chúng ta đã viết bài Tập làm văn số 1 về văn tự sự(kể chuyện). Hôm nay cô sẽ trả bài các em chú ý nghe cô sửa để nhận ra các ưu ,khuyết điểm của mình và rút kinh nghiệm cho các bài viết lần sau. Giáo viên chép đề lên bảng: Đề bài: Kể lại truyện “Thánh Gióng” bằng lời văn của em. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm hiểu ý: - Kiểu bài: Tự sự( kể chuyện) - Néi dung : Kể một câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu về câu chuyện sẽ kể(nhân vật, sự việc) + Sự ra đời của Thánh Gióng b. Thân bài: Diễn biến của sự việc. + T.G đòi đi đánh giặc. + T.G lớn nhanh như thổi + T.G trở thành tráng sĩ. + T.G đánh tan giặc. + T.G bay về trời. c. Kết bài: Kết cục của sự việc, nêu ý nghĩa của câu chuyện. GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 + Vua lập đền thờ, phong danh hiệu, những vết tích còn lại Hoạt động 3: Hướng dẫn HS sửa lỗi. a. Lối chính tả: - Ghi số: 1cậu bé, 12 tháng, 3 tuổi... - Ghi tắt: ko -> không , - Sai dấu hỏi ngã, vần...: roi sắc -> roi sắt; Giống -> Gióng; giặc Anh -> giặc Ân; nge -> nghe; nghuy cấp-> nguy cấp; xứ giả -> sứ giả; ra lạnh -> ra lệnh; ... b. Lỗi dùng từ; - một tên lính, - Một hôm giặc Ân... - nhưng nỏ có đứa con nào... - Gióng rùng mình ... - anh về nói với vua... - Đến ngày tận thế... - nhưng ông phải đem cho tôi ... - Tráng sĩ bẻ một ... - Gióng trèo lên lưng ngựa ... - đành vận động bà con ... - Một hôm nhân dân đồn ... - Dần dần Gióng trở thành một tráng sĩ thực thụ cưỡi lên ngựa sắt đi đánh giặc ở thành làng của giặc Ân mấy ngày mấy đêm liên tiếp, mấy ngày mấy đêm roi sắt gãy đôi... c. Lỗi đặt câu:(GV đọc và ghi những câu lên bảng) - Vua không biết cử ai ra để đi đánh giặc liền bảo sứ giả đi rao xem có ai muốn đi đánh giặc không. - Thời xưa, gia đình nọ 2 vợ chồng nhưng lại không có con. - Bỗng nhiên tên sứ giả chạy tới nhà Gióng. - Nhà vua nghe tin giặc Ân xâm lược nước ta nhà vua cho sứ giả , thông báo có giặc Ân xâm lược có ai muốn đi đánh giặc không....Nhà ông lão nuôi con, con ăn rất nhiều mà không no, vợ chong không nuôi nổi liền đi quyên góp gạo để nuôi Thánh Gióng. - Chỉ còn mấy tên sống sót và quay về. - Mọi chuyện thật sưh dã kết thúc. - Từ đó Thánh Gióng muốn ăn cơm cũng không no... - Ông bà buồn lắm và được coi là phúc đức. Hoạt động 4: Nhận xét chung: 1. Ưu điểm - Đa số đã biết cách làm một bài văn kể chuyện, lời kể sinh động, bộc lộ được cảm xúc trong cách kể của mình. - Một số bài viết có bố cục rõ ràng, hành văn mạch lạc trôi chảy. Biết cách dẫn dắt câu chuyện. Một số viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ. Một số bài tiêu biểu: 2. Nhược điểm: - Một số ít chưa nắm được yêu cầu trọng tâm của đề ra, đang còn sao chép nguyên văn. - Một số bài dẫn dắt kể chuyện vụng, cách trình bày thiếu rõ ràng, mạch lạc... - Một số bài chữ viết xấu, cẩu thả, viết tắt, viết số còn nhiều - Hiểu sai yêu cầu của đề dẫn đến làm lạc đề, câu văn quá dài. - Kĩ năng viết câu, dựng đoạn còn vụng như: * Thống kê: GV: Nguyễn Thị Lành Trường THCS Vĩnh Chấp Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 Lớp. Điểm Giỏi. 6A 6B. 2. Khá 11 6. TB 14 15. Yếu 5 9. * Trả bài: E. Tổng kết - Rút kinh nghiệm: - Củng cố phần kiến thức, kĩ năng: + Văn tự sự là gì? + Nêu các bước làm bài văn tự sự. - Hướng dẫn về nhà: + Đọc lại bài, sửa những lỗi sai, viết lại những đoạn mắc lỗi diễn đạt. + Chuẩn bị cho tiết sau: Em bé thông minh . Đọc tác phẩm. . Tìm bố cục của văn bản. . Trả lời các câu hỏi ở trong sách giáo khoa. - Đánh giá chung về buổi học: ..................................................................................................................................................................... * Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án Ngữ Văn 6 .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... GV: Nguyễn Thị Lành. Lop6.net. Trường THCS Vĩnh Chấp.
<span class='text_page_counter'>(13)</span>