Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.35 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6 Từ ngày 01/10/2012 đến 05/10/2012. THỨ. MÔN. TIẾT. TÊN BÀI DẠY. THỨ HAI 01/10/2012. Chào cờ Tập đọc TĐ-KC Toán. 6 16 17 26. Tuần thứ sáu. Bài tập làm văn. Bài tập làm văn. Luyện tập.. THỨ BA 02/10/2012. Toán Tập đọc Chính tả TNXH. 27 18 11 11. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Nhớ lại buổi đầu đi học. Nghe viết: Bài tập làm văn. Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.. Toán LT & Câu Tập viết Đạo đức. 28 6 6 6. Luyện tập. Từ ngữ về trường học - Dấu phẩy. Ôn chữ hoa D, Đ. Tự làm lấy việc của mình (Tiếp theo).. Toán Chính tả Thủ công. 29 12 6. Phép chia hết và phép chia có dư. Nghe viết: Nhớ lại buổi đầu đi học. Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ .... TLV Toán TN&XH Sinh hoạt. 6 30 12 6. Kể lại buổi đầu em đi học. Luyện tập. Cơ quan thần kinh. Sinh hoạt lớp.. NGÀY. THỨ TƯ 03/10/2012. THỨ NĂM 04/10/2012. THỨ SÁU 05/10/2012. Thứ hai, ngày 01 tháng10 năm 2012 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài: BÀI TẬP LÀM VĂN. Tiết 17-18. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ. - Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa. - KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị các nhân; ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài: Cuộc họp của các chữ - 3 em đọc bài, mỗi em đọc một đoạn. viết, kết hợp trả lời câu hỏi. Kết hợp trả lời câu hỏi. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm và bài đọc. Viết - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. tiêu đề bài lên bảng. HĐ2. Luyện đọc: - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Lớp theo dõi GV đọc mẫu. - Hướng dẫn luyện đọc + Giải nghĩa từ. - HDHS luyện đọc đúng từ: Liu - xi - a, - Luyện đọc cá nhân: liu - xi - a , Cô- li Cô - li – a,… - a,... - Đọc từng câu trước lớp, GV sửa sai. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp. - Đọc các đoạn trong bài. Nhắc nhở HS - Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. ngắt nghỉ hơi đúng. - HDHS giải nghĩa từ: ngắn ngủn. - Đọc chú giải SGK. - Yêu cầu đặt câu với từ Ngắn ngủn. - HS tự đặt câu với từ ngắn ngủn (Chiếc áo của em đã ngắn ngủn). - Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm. - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Một HS đọc lại cả câu truyện. HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả bài - HS đọc thầm từng đoạn, cả bài kết kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Nhân vật xưng “ Tôi “ trong truyện này - Nhân vật xưng “ tôi“ trong truyện có 2 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> là ai? tên là Cô - li - a. - Cô giáo ra cho lớp đề tập làm văn như - Kể lại những việc làm đã giúp mẹ. thế nào? - Vì sao Cô - li - a thấy khó viết bài Tập - Vì Cô - li - a chẳng phải làm việc gì làm văn này? giúp mẹ cả, mẹ dành thời gian cho bạn ấy học. - Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li - a làm - Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng cách gì để bài viết dài ra? mới làm và đã kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần. Cô-li-a viết “muốn giúp mẹ nhiều hơn...”. - Vì sao lúc đầu mẹ sai đi giặt quần áo Cô - Vì Cô-li-a chưa bao giờ phải giặt - li - a lại ngạc nhiên? quần áo, đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn làm việc này. - Do đâu mà sau đó bạn lại vui vẻ làm - Vì nhớ ra đó là việc bạn đã viết trong theo lời mẹ bài tập làm văn. - Qua bài học giúp em hiểu thêm điều gì? - Lời nói phải đi đôi với việc làm,... HĐ4. Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu đoạn 3 và 4, hướng dẫn - Lớp lắng nghe GV đọc mẫu. HS đọc đúng câu khó trong đoạn. - Gọi 2 HS khá, giỏi đọc bài. - 2 em đọc bài văn. - Cho HS luyện đọc trong nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Mời 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn - 4 em tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn. văn. - Theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất. - Lắng nghe, nhận xét, bình chọn. HĐ5: Kể chuyện. - Nêu nhiệm vụ: sắp xếp lại 4 tranh theo - HS quan sát lần lượt dựa vào gợi ý để đúng thứ tự trong câu chuyện. Sau đó xếp đúng trật tự của 4 bức tranh. chọn kể 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của em. - Hướng dẫn HS sắp xếp các bức tranh - HS xung phong lên bảng xếp lại thứ theo thứ tự. tự 4 bức tranh theo câu chuyện (Thứ tự các bức tranh là: 3 - 4 - 2 -1). - Căn cứ vào 4 bức tranh đã đánh số tự - Lớp bình chọn bạn xếp đúng. sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 bức tranh trong truyện. - Yêu cầu HS kể lại một đoạn của câu - Một HS kể mẫu. chuyện theo lời của em? - Gọi từng cặp HS kể. - Lần lượt từng cặp HS kể. - Gọi 4 HS kể nối tiếp. - Ba, bốn em nối tiếp nhau kể một đoạn câu chuyện. - Theo dõi bình chọn HS kể tốt nhất. - Lớp theo dõi bình xét nhóm kể hay. 4.Củng cố, dặn dò: - Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? - Mỗi chúng ta lời nói phải đi đôi với việc làm. 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Về nhà kể chuyện này cho người thân - Lắng nghe, thực hiện. nghe. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. Môn: TOÁN Bài : LUYỆN TẬP. Tiết 26 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. - KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - Kẻ sẵn các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK (BT 4 ). - HS: SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 2HS lên bảng thực hiện bài tập 2 - Thực hiện theo yêu cầu của GV. tiết trước. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. lên bảng. HĐ2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Gọi một em làm mẫu ý 1. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Yêu cầu HS tự tính kết quả. - 2 HS lên bảng thực hiện mỗi em một cột. 1 của 18 kg là: 18 : 2 = 9 (kg) 2. -Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Yêu cầu HS nêu bài toán. - HDHS phân tích bài toán. -Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện.. 1 của 10 (l) là: 10 : 2 = 5 (l) 4 … - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Một HS nêu yêu cầu bài. - Nêu những điều bài toán cho biết và điều bài toán yêu cầu. - Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở. 1 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở. 1 HS lên bảng làm. Bài giải : HS lên bảng làm. Số bông hoa Vân tặng bạn là: 30 : 6 = 5 (bông) Đáp số: 5 bông hoa - Nhận xét, đánh giá. - Cùng GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Khuyến khích HSKG. - Gọi 1 HS nêu bài toán. - HS nêu bài toán. - Yêu cầu HS giải bài vào vở. - Một HS lên bảng giải bài. Bài giải : Số HS lớp 3A tập bơi là: 28 : 4 = 7 (bạn) Đáp số: 7 bạn - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh, sửa sai. Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình - Quan sát, thảo luận nhóm. 1 đã được tô màu số ô vuông. 5. - HS làm, giải thích câu trả lời: - Mỗi hình có mấy ô vuông. 1 - 5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông. - Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông? 4.Củng cố, dặn dò: - Về nhà có thể làm thêm bài tập 3. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét đánh giá tiết học.. Tiết 27. - 10 ô vuông. 1 - 5 của 10 ô vuông là 10: 5 = 2 ô vuông. 1. - Mỗi hình tô màu 5 ô vuông. - Lắng nghe, thực hiện.. Thứ ba, ngày 02 tháng 10 năm 2012 Môn: TOÁN Bài: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia). - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3. - KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1. - HS : SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Gọi 2HS lên bảng làm BT2 (tr 27). - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên bảng. HĐ2: HDHS thực hiện phép chia 96 : 3 - GV ghi lên bảng 96 : 3 = ?. - Hát tập thể. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. - HS quan sát GV và nhận xét về đặc điểm phép tính. - Số bị chia có 2 chữ số. - Số chia có 1 chữ số.. - Số bị chia là số có mấy chữ số? - Số chia là số có mấy chữ số? - Đây là phép chia số cố có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - HDHS thực hiện phép chia: + Bước 1: đặc tính (HDHS đặt tính vào - Lớp tiến hành đặt tính theo HD. nháp). + Bước 2: tính (GVHD HS tính, vừa nói - HS thực hiện tính ra kết quả theo vừa viết như SGK). hướng dẫn của GV. 96 3 9 32 06 6 0 - Gọi HS nêu lại cách thực hiện. - HS nhắc lại cách thực hiện. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1. - 1HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. - Lớp thực hiện trên bảng con. 48 4 84 2 4 12 8 42 08 04 8 4 0 0 - Nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, điều chỉnh. Bài 2a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu lớp tự làm bài. Gọi 3 HS lên - Cả lớp thực hiện vào vở. 3 HS lên bảng làm bài. (mỗi em 1 cột). bảng thực hiện, lớp theo dõi. a. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán.. 1 của 69kg là: 33kg; …… 3. - Lắng nghe, điều chỉnh. - 1 HS đọc bài toán. 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Hướng dẫn HS làm bài.. - Nhận xét, chữa bài. 4.Củng cố, dặn dò: - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét, đánh giá tiết học.. - Cả lớp làm vào vào vở bài tập. - Một HS lên bảng giải bài: Bài giải : Số quả cam mẹ biếu bà là: 36 : 3 =12 ( quả) Đáp số: 12 quả cam - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, thực hiện.. Môn: TẬP ĐỌC Bài: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC. Tiết 27 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm - Hiểu ND: Những kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học. (Trả lời được các CH 1, 2, 3 ). - HS khá giỏi thuộc một đoạn văn em thích. - KNS: Tự nhận thức, Ra quyết định; Giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh họa bài đọc sách giáo khoa. Bảng phụ chép đoạn 3 để luyện đọc và HTL. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 1 HS lên kể chuyện Bài tâp văn. - Ba em lên kể và trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ2: Luyện đọc. - Đọc diễn cảm toàn bài. - Lớp theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Yêu cầu HS đọc từng câu. GV sửa sai. - Lần lượt từng em đọc nối tiếp từng câu. - HDHS luyện đọc đúng. - Luyện đọc đúng cá nhân. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. trước lớp. 7 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - HDHS giải nghĩa từ ở mục chú giải: náo nức, mơn man, quang đãng,… - Cho HS tập đặt câu với các từ trên. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Cho 3 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn. - Gọi 1 HS giỏi đọc cả bài. HĐ3. HD tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả bài. Kết hợp thảo luận để trả lời câu hỏi: - Điều gì đã gợi cho tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường ?. - HS đọc phần chú giải và tập đặt câu. - HS đọc từng đoạn trong nhóm. - 3 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh. - 1 em đọc lại toàn bài.. - HS đọc thầm từng đoạn, cả bài. Kết hợp thảo luận để trả lời câu hỏi: - Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối mùa thu làm tác giả nhớ lại những ngày đầu tựu trường. - Trong ngày đến trường đầu tiên tại sao - Vì tác giả lần đầu đi học, cậu rất bỡ tác giả thấy mọi vật thay đổi lớn? ngỡ …mọi vật xung quanh cũng thay đổi. - Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, - Đứng nép bên người thân, chỉ dám đi rụt rè của đám học trò mới tựu trường? từng bước nhẹ, như con chim …e sợ, thèm vụng và ước ao...như những học trò cũ. HĐ4. Luyện đọc lại: - Chọn đoạn 3 đọc mẫu. - Lắng nghe, đọc thầm theo. - HDHS luyện đọc trong nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Cho HS thi đọc thuộc 1 đoạn văn. - Thi đọc diễn cảm đoạn 3. - Khuyến khích HS tự chọn đoạn yêu - HS tự chọn 1 đoạn văn mình thích và thích và học thuộc lòng. nhẩm đọc thuộc. - Cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn yêu - HS thi đua đọc thuộc lòng một đoạn thích. văn. - GV cùng HS nhận xét biểu dương. - Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất. 4.Củng cố, dặn dò: - Trong ngày đến trường đầu tiên tại sao - Thảo luận và trả lời câu hỏi. tác giả thấy mọi vật thay đổi lớn? - Đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét, đánh giá. Môn: CHÍNH TẢ (Nghe viết) Bài: BÀI TẬP LÀM VĂN. Tiết 11 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/ oeo (BT 2). - Làm đúng BT 3a. - KNS: Tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả; Lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả; Kĩ thuật “viết tích cực”. 8 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài tập 2 và bài tập 3a. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 3 HS lên bảng viết từ có tiếng chứa vần oam. - Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS dưới lớp viết các từ sau: + Nắm cơm, lắm việc, gạo nếp, - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Trong giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn tóm tắt nội dung truyện Bài tập làm văn và làm các bài tập chính tả phân biệt eo / oeo, s / x . HĐ2: HD viết chính tả. * Trao đổi về nội dung đoạn viết: - GV đọc đoạn văn một lượt sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại. - Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa? - Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo? * Hướng dẫn trình bày. - Đoạn văn có mấy câu? - Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? - Tên riêng của người nước ngoài viết như thế nào? * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. HĐ3: Đọc cho HS nghe – viết. - Gọi 1 HS đọc bài chính tả. - Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, quy tắc viết hoa,… - Đọc cho HS nghe - viết: Đọc thong thả từng cụm từ, từng câu ngắn,... - Đọc soát lỗi.. Hoạt động của học sinh. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Thực hiện viết bảng con. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - 3 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả. - Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bài tập làm văn. - Đoạn văn có 4 câu. - Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa. - Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạch nối giữa các tiếng. -HS nêu: làm văn, Cô-li-a, lúng túng,… - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp. - 1 HS thực hiện. - Lắng nghe, thực hiện. - HS cả lớp viết theo lời đọc của GV. - Lắng nghe, dùng bút chì soát. Ghi lỗi ra lề vở. 9. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Thu vở, chấm bài. - Nhận xét, sửa sai. HĐ4. HD làm BT chính tả: Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HDHS phân tích mẫu. - Yêu cầu HS tự làm. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Cách làm tương tự bài tập 2.. - Lắng nghe, sửa sai. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Quan sát, nhận xét mẫu. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp. HS làm bài vào vở: khoeo chân, người lẻo khẻo, ngoéo tay. - Lắng nghe, điều chỉnh. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Lời giải: a) Giàu đôi con mắt, đôi tay. Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Hai con mắt mở, ta nhìn Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời. - Lắng nghe, sửa sai.. - Nhận xét, đánh giá. 4.Củng cố, dặn dò: - Về nhà làm lại bài tập chính tả. HS nào - Lắng nghe và thực hiện. viết xấu, sai 3 lỗi trở lên, nên viết lại bài cho đúng. - Nhận xét tiết học. Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU. Tiết 11 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu. - Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên. - Có ý thức giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ. - KNS: Làm chủ bản thân. Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK, hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: - Thực hiện theo yêu cầu của GV. + Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu + Thận có nhiệm vụ gì? 10 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Tiết trước, chúng ta đã được giới thiệu về hoạt động bài tiết nước tiểu. làm thế nào để vệ sinh tốt cơ quan bài tiết nước tiểu mời lớp mình đi vào tìm hiểu bài 11: HĐ2. Thảo luận cả lớp: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: -Tác dụng của một bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - HS chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Thận có tác dụng lọc chất độc từ máu. Nếu thận bị hỏng chất độc sẽ còn trong máu làm hại cơ thể. - Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm - Bàng quang chứa nước tiểu thải ra từ trùng sẽ dẫn đến điều gì? thận. Nếu bị hỏng sẽ không chứa được nước tiểu (hoặc chứa ít). - Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Nếu bị hỏng sẽ không dẫn được nước tiểu. - Ống đái dẫn nước tiểu trong cơ thể ra ngoài. Nếu bị hỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài. - GV phân công các nhóm cụ thể: - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày +Nhóm 1: Thảo luận tác dụng của thận kết quả thảo luận của nhóm mình. +Nhóm 2: Thảo luận về tác dụng của - Các nhóm khác theo dõi và nhận xét. bàng quang. + Nhóm 3: Thảo luận về tác dụng của ống dẫn nước tiểu. + Nhóm 4: Thảo luận về tác dụng ống đái. - GV gọi đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - GV: Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu - Lắng nghe, ghi nhớ. khiến chúng ta phải đi tiểu nhiều, ảnh hưởng đến sức khỏe. Ống đái có thể bị nhiễm trùng nếu không giữ gìn sạch sẽ. Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết - Ghi nhớ. nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. HĐ3. Quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo cá nhân. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang - HS quan sát. 25 SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu - HS thảo luận nhóm. hỏi sau: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV chốt ý. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi: - Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung, góp ý. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Thảo luận, trả lời câu hỏi.. - Để giữ VS bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót. - Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ - Hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước? nước để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận. - Nhận xét, đánh giá. - Các nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV yêu cầu HS liên hệ xem các em có - HS liên hệ thực tế. thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và hay nhịn đi tiểu hay không. 4.Củng cố, dặn dò: - Học bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 03 tháng 10 năm 2012 Tiết 28. Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. (Trường hợp chia hết ở tất cả các lược chia.) - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. - KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, đồ dùng dạy học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: - Gọi 2HS lên bảng thực hiện 2 phép tính sau: Đặt tính rồi tính: 68 : 2 39 : 3 - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên bảng. HĐ2: Luyện tập. Bài 1a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài.. - Cùng HS nhận xét đánh giá. 1b. HD mẫu: 42 6 42 6 0 - Thực hiện vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở. Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung.. - Hát tập thể. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét.. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.. - 1HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. 48 2 84 4 4 24 8 21 08 04 8 4 0 0 - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Quan sát, nhận xét mẫu.. - HS làm tương tự vào vở. 2 HS lên bảng làm. - Lắng nghe, điều chỉnh. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở. 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung. 1 + 4 của 20 cm là: 20 : 4 = 5 (cm) 1. + 4 của 40 cm là: 40 : 4 = 10 (km) - Lắng nghe, điều chỉnh.. - Nhận xét, điều chỉnh. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - HDHS phân tích đề bài. - Phân tích đề bài. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào - Cả lớp làm bài vào vở. 1 HS lên bảng vở. làm bài: Bài giải: Số trang truyện My đã đọc là: 84 : 2 = 42 (trang) 13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Nhận xét, đánh giá. 4.Củng cố, dặn dò: - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét đánh giá tiết học.. Đáp số: 42 trang - Lớp nhận xét, chữa bài. - Lắng nghe, thực hiện.. Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 6 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRƯỜNG HỌC - DẤU PHẨY I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Tìm được một số từ ngữ về trường học. Qua BT giải ô chữ (BT1). - Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT 2). - KNS: Giao tiếp, quản lý thời gian; hợp tác. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - 2 tờ giấy khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1 - Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT2. - HS: SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 1 HS làm bài tập 1. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - 1 HS làm bài tập 3. - Nhận xét, đánh giá. - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ2. HDHS làm bài tập. Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu lớp đọc thầm và theo dõi ô chữ - Cả lớp đọc thầm bài tập. và chữ cần điền (lên lớp). - HDHS cách thực hiện. - Lắng nghe, thực hiện. - Yêu cầu trao đổi theo nhóm 4 rồi làm - Thực hành làm bài tập trao đổi trong bài tập vào nháp. nhóm. - Dán 2 tờ giấy lên bảng mời 2 nhóm HS - 2 nhóm mỗi nhóm lên chơi tiếp sức thi tiếp sức điền vào ô trống để được các mỗi em điền nhanh 2 từ vào ô trống. từ hoàn chỉnh. Sau đó đại diện mỗi nhóm Đọc kết quả các từ đã hoàn chỉnh. Hàng dọc: Lễ khai giảng. đọc kết quả bài làm của nhóm mình, đọc Hàng ngang: từ mới xuất hiện. 1) Lên lớp 6) Ra chơi 2) Diễu hành 7) Học giỏi 3) Sách giáo khoa 8) Lười học 4) Thời khoá biểu 9) Giảng bài 14 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 5) Cha mẹ 10) Cô giáo - Lớp theo dõi nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 làm bài. ý. HS dưới lớp làm bài vào vở - Đáp án: a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ. b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi. c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội. - GV cùng cả lớp nhận xét. - Lớp theo dõi nhận xét, chữa bài. 4.Củng cố, dặn dò: - Dặn về xem lại các BT đã làm, chuẩn bị - Lắng nghe, thực hiện. bài sau. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Môn: TẬP VIẾT Bài: ÔN CHỮ HOA D, Đ. Tiết 6 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Viết đúng chữ hoa D, (1 dòng), Đ,H (1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng). - Câu ứng dụng: Dao có mài…. mới khôn (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - KNS: Tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài tập viết; quản lý thời gian; Kĩ thuật “viết tích cực”. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ viết hoa D, Đ, tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li. - HS: Vở tập viết, đồ dùng học tập cá nhân. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Kiểm tra bài viết ở nhà của HS. - Hợp tác cùng GV. - Yêu cầu 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết - 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: Chu Văn An. bảng con theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: - Lắng nghe, điều chỉnh. HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> bảng. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. HĐ2. Hướng dẫn viết trên bảng con: *. Luyện viết chữ hoa: - Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài. - HS tìm ra các chữ hoa có gồm chữ: D, Đ, K. - GV viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách - Lắng nghe, ghi nhớ. viết từng chữ. - Cho HS viết trên bảng con. - Cả lớp tập viết trên bảng con 2 lần. - Nhận xét HS viết và sữa sai. - Lắng nghe, sửa sai. *. Luyện viết từ ứng dụng: - Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng. - Một HS đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu: Kim Đồng là một trong - HS lắng nghe để hiểu thêm về người những đội viên đầu tiên của Đội đội viên ưu tú đầu tiên của Đội TNTPHCM, là thiếu niên anh hùng của TNTPHCM. đất nước. - Cho HS tập viết trên bảng con: Kim - Cả lớp tập viết trên bảng con 2 lần. Đồng *. Luyện viết câu ứng dụng: - Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng. - Câu tục ngữ nói gì? - Đọc câu ứng dụng. - Con người phải chăm học mới khôn - Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ ngoan, trưởng thành. Dao… - HS tập viết vào bảng con chữ Dao… HĐ3. Hướng dẫn viết vào vở: trong câu ứng dụng. - Nêu yêu cầu HS viết: + D ( 1 dòng ), Đ, H, (1 dòng); viết đúng - Lắng nghe, thực hiện. tên riêng Kim Đồng (1 dòng). - Câu ứng dụng : Dao có mài…. mới khôn (1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ. - Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. - Thu vở, chấm bài. - Nhận xét, đánh giá. - Lớp thực hành viết vào vở theo 4.Củng cố, dặn dò: - Về nhà luyện viết bài và xem trước bài hướng dẫn của GV. sau. - HS nộp vở theo yêu cầu của GV. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Lắng nghe, thực hiện.. Tiết 6. Môn: ĐẠO ĐỨC Bài:TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (tiết 2). 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy. - Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình. - Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường. - Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày. - KNS: Tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình); ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình; lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phiếu minh họa dành cho hoạt động 2; VBT. - HS: SGK, đồ dùng học tập cá nhân. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Nêu những công việc và kết quả công - Nêu công việc, kết quả về những công việc mà em tự làm hàng ngày, sau khi việc mà bản thân tự làm lấy. Qua đó bày hoàn thành công việc mình tự làm, em tỏ cảm giác của mình khi hoàn thành cảm thấy như thế nào ? công việc. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh hành vi, thái độ. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Liên hệ thực tế: - GV yêu cầu HS tự liên hệ: - Lần lượt từng HS trình bày trước lớp. + Các em đã từng tự làm những việc gì - Cả lớp lắng nghe và nhận xét. của mình? + Các em đã thực hiện được điều đó như thế nào? + Em cảm thấy thế nào khi làm hoàn thành công việc của mình?. - Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp. - GV kết luận. HĐ2. Đóng vai: - GV chia lớp thành 4 nhóm; giao nhiệm - Các nhóm thảo luận các tình huống vụ 2 nhóm xử lí tình huống 1(BT4 ở theo yêu cầu của GV. VBT), 2 nhóm xử lí tình huống 2 (BT5 ở VBT), rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai. - Mời từng nhóm lên trình bày trò chơi - Lần lượt từng nhóm trình diễn trước đóng vai trước lớp. lớp. - GV kết luận. - Lắng nghe, ghi nhớ. 17 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> HĐ3. Thảo luận nhóm: - Cho HS trao đổi và làm BT6 ở VBT. - GV nêu từng ND, HS nêu kết quả của mình trước lớp, những HS khác bổ sung. (Đồng ý ở các câu a, b, đ, e) - Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác. 4. Củng cố, dặn dò: - Thực hiện tự làm các công việc mà mình có thể làm được. Xem trước bài sau. - Nhận xét tiết học.. - Từng cặp trao đổi và làm BT6. - Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình trước lớp. - Lớp theo dõi và nhận xét ý kiến bạn. - Lắng nghe, ghi nhớ.. - Lắng nghe và thực hiện.. Thứ năm, ngày 04 tháng 10 năm 2012 Môn: TOÁN Bài: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ. Tiết 29 I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. - Biết số dư bé hơn số chia. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. - KNS: Tư duy sáng tạo; hợp tác; quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các tấm bìa có các chấm tròn, que tính. - HS: SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ. - Hát tập thể. 2. Kiểm tra: - Gọi 3HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi - 3 HS lên bảng làm bài. tính: 42 : 2 69 : 3 84 : 4 - Nhận xét, đánh giá. - Cả lớp theo dõi nhận xét. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài bảng. HĐ2: HD thực hiện 2 phép chia - GV ghi bảng 2 phép chia: - 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm 8 2 9 2 vào nháp. 8. 2. 9. 2 18. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV gợi ý để HS rút ra đặc điểm của phép chia hết và chia dư. - Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng mô hình hoặc bằng vật thật. - GV kết luận: + 8 chia 2 được 4 không còn thừa ta nói là: 8 : 2 là phép chia hết . viết 8 : 2 = 4 - 9 chia 2 được 4 còn thừa 1 ta nói 9 : 2 là phép chia có dư. 1 là số dư Viết 9 : 2 = 4 ( dư 1 ) - Yêu cầu vài HS nhắc lại. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập. - HD bài mẫu: 12 6 12 2 0 - Viết: 12 : 6 = 2 - Cho HS thực hiện trên bảng con.. - GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài. - Thực hiện tương tự với bài 1b, 1c Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở. Gọi 1số em nêu kết quả, sau đó từng cặp đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi thảo luận để trả lời câu hỏi: + Đã khoanh vào số ô tô trong hình nào? - GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài. 4.Củng cố, dặn dò: - Xem lại bài, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét đánh giá tiết học.. 8 4 8 4 0 1 - HS thực hành chia trên vật thật chẳng hạn: + Lấy 8 que tính chia thành 2 nhóm bằng nhau mỗi nhóm được 4 que (không thừa). + Lấy 9 que tính chia thành 2 nhóm bằng nhau được mỗi nhóm 4 cây thừa 1 que tính. - HS nhắc lại. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - Lớp theo dõi.. - 3 HS lên bảng, cả lớp làm bài trên bảng con. 20 4 15 3 24 4 20 5 15 5 24 6 0 0 0 20 : 4 = 5 15 : 3 = 5 24 : 4 = 6 - Thực hiện. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm. 4 em lần lượt nêu kết quả làm bài, cả lớp nhận xét. Đổi vở kiểm tra chéo bài nhau. - Lắng nghe, điều chỉnh. - 1 HS nêu yêu cầu bài, - Quan sát hình vẽ rồi trả lời miệng: 1 + Đã khoanh vào 2 số ô tô ở hình a. - Lắng nghe, điều chỉnh. - Lắng nghe, thực hiện.. Môn: CHÍNH TẢ (Nghe - viết) 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tiết 12 Bài: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS : - Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/ oeo (BT 1). - Làm đúng BT 3 a/b. - KNS: Tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả; quản lý thời gian; Kĩ thuật “viết tích cực”. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết nội dung bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức: - Chuyển tiết. 2. Kiểm tra: - Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng - Thực hiện theo yêu cầu của GV. con những từ HS hay viết sai: Khoeo chân, đèn sáng, xanh xao, giếng sâu, lẻo khoẻo, khỏe khoắn. - Nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, điều chỉnh. 3.Bài mới: HĐ1. Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, tiết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. bảng. HĐ2: Hướng dẫn nghe viết. *. Trao đổi về nội dung đoạn văn - GV đọc đoạn văn 1 lần. - Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại. - Tâm trạng của đám học trò mới như thế - HS trả lời. nào? - Hình ảnh nào cho em biết điều đó? - HS trả lời. *. Hướng dẫn trình bày - Đoạn văn có mấy câu? - HS trả lời. - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết - HS trả lời. hoa? *. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu từ khó. viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào được. vở nháp. *. Đọc cho HS Nghe - viết chính tả. - Gọi 1 HS đọc bài chính tả. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Lưu ý HS về tư thế ngồi viết, quy tắc viết - Lắng nghe, thực hiện. hoa,… - Đọc cho HS nghe – viết. - HS viết bài vào vở. - Đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS dùng bút chì để soát lỗi. 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>