Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Trường tiểu học Phan Đinh Phùng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (249.43 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. Lịch báo giảng tuần 15 ( từ ngày 28/11 - 02/12/2011) Thứ. Hai 28/11/2011. Ba 29/11/2011. Tư 30/11/2011. Năm 01/11/2011. Sáu 02/11/2011. Tiết 43 44 71 15. Môn dạy SHDC Tập đọc – KC Tập đọc – KC Toán Đạo đức. Tên bài dạy. 29 15. Chính tả Âm nhạc. 72. Toán. 29. Thể dục. Nghe viết: Hũ bạc của người cha Học hát bài: Ngày mùa vui- Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. ( Tiếp theo). Bài thể dục phát triển chung.. 45 15 73 15 29. Tập đọc Luyện từ & câu Toán Mĩ thuật TNXH. Nhà rong ở Tây Nguyên Từ ngữ về các dân tộc. Luyện tập về so sánh. Giới thiệu bảng nhân. Tập nặn tạo dáng. Nặn con vật. Các hoạt động thông tin liên lạc.. 15 30 74 15. Tập viết TNXH Toán Thủ công. Ôn chữ hoa L Hoạt động nông nghiệp. Giới thiệu bảng chia. Cắt dán chữ V.. 30 15 75 30 15. Chính tả Tập làm văn Toán Thể dục Sinh HTT. Nghe viết : Nhà rong ở tây Nguyên Nghe - kể: Giấu cày. Giới thiệu tổ em. Luyện tập. Bài thể dục phát triển chung. Trò chơi “ Đua ngựa”.. Hũ bạc của người cha Hũ bạc của người cha Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.( tiết 2). 1 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011 Tập đọc - Kể chuyện Tiết 43- 44. HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU A - Tập đọc 1. Đọc thành tiếng: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vậtø. 2. Đọc hiểu - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải . ( TL được câu hỏi 1,2,3,4). *GDKNS:. -Tự nhận thức bản thân -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực. B - Kể chuyện - Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa. ( HSKG kể được cả câu chuyện). - Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tập đọc Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Dạy - học bài mới - Nghe GV giới thiệu bài * Giới thiệu bài - HS nhắc lại đề. - GV viết đề lên bảng. * Hoạt động 1 : Luyện đọc a) Đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng. - HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,.. - Đọc từng đoạn trong bài theo - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải hướng dẫn của GV. - Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý nghĩa từ khó. 2 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. -Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, từng đoạn trong bài phẩy và khi đọc các câu khó : - Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.// - Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.// - Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con. - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa - Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu của các từ mới nghĩa của các từ mới. HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm. - Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc - 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp bài trước lớp, mỗi HS đọc một theo dõi bài trong SGK. đoạn. - Yêu cầu HS luyện đọc theo - Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS nhóm. đọc một đoạn trong nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - 2 nhóm thi đọc tiếp nối. * Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK. lớp. - Câu chuyện có những nhân vật - Câu chuyện có 3 nhân vật là ông nào ? - Ông lão là người như thế nào ? lão, bà mẹ và cậu con trai. - Ông là người rất siêng năng, chăm - Ông lão buồn vì điều gì ? chỉ. - Ông lão buồn vì người con trai của 1. Ông lão muốn con trai trở thành ông rất lười biếng. người như thế nào? - Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả - Vì muốn con mình tự kiếm nổi vào người khác. bát cơm nên ông lão đã yêu cầu - Người con dùng số tiền mà bà mẹ con ra đi và kiếm tiền mang về cho để chơi mấy ngày, khi còn lại nhà. Trong lần ra đi thứ nhất, một ít thì mang về nhà đưa cho cha. người con đã làm gì ? 2. Ông lão vứt tiền xuống ao để làm - Vì ông muốn biết đó có phải là số gì ? tiền mà người con tự kiếm được không. Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động 3 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - Vì sao người cha lại ném tiền vất vả mới kiếm được. - Vì người cha phát hiện ra số tiền xuống ao ? anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và 3. Người con đã làm lụng vất vả kiếm tiền. - Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày và tiết kiệm tiền như thế nào ? được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang 4. Khi ông lão vứt tiền vào lửa, về cho cha. - Người con vội thọc tay vào lửa để người con đã làm gì ? - Hành động đó nói lên điều gì ? lấy tiền ra. - Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí - Ông lão có thái độ như thế nào trọng nó. - Ông lão cười chảy cả nước mắt khi trước hành động của con ? thấy con biết quí trọng đồng tiền và 5. Câu văn nào trong truyện nói sức lao động. lên ý nghĩa của câu chuyện ? ( - HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời : Có làm lụng vất vả người ta mới HSKG) biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay - Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con. - 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao con bằng lời của em. động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời. / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm * Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi - Yêu cầu HS luyện đọc bài theo sống con cả đời. vai, sau đó gọi một số nhóm trình - 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bày trước lớp. bài theo các vai : người dẫn truyện, - Nhận xét và cho điểm HS. ông lão. Kể chuyện Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể - 1 HS đọc. chuyện trang 122, SGK. - Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự - Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi sắp xếp của các tranh. cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho - Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý nhau. kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp - Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2. xếp tranh của bạn bên cạnh. - Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS - HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu. kể lại nội dung của một bức tranh 4 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - Nhận xét phần kể chuyện của từng HS.. Nội dung chính cần kể của từng tranh là + Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng. + Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về. + Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà. + Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào * Hoạt động 5 : Kể trong nhóm lửa để lấy tiền ra. - Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể + Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên cho bạn bên cạnh nghe. của người cha với con. * Hoạt động 6 : Kể trước lớp - Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện - Kể chuyện theo cặp. vòng 2. Sau đó, gọi 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét và cho điểm HS - 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận 4. Củng cố, dặn dò xét. - Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật - 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ trong truyện ? của từng em. - Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 71. CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I./ Mục tiêu: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và chia có dư). Làm BT 1( cột 1, 3, 4), 2, 3. II./ Đồ dùng dạy học: Chép bài tập 3 vào bảng phụ III./ Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên làm bài 1,2,3/78 - HS làm bài theo YC của GV - Nhận xét cho điểm 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số *Phép chia 648 : 3 5 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs đặt tính theo cột dọc - Gv hướng dẫn: a) 648 : 3 = ? 648 3 6 216 04 3 18 18 0 Vậy 648 : 3 = 216 *Phép chia 236 : 5 Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3= 216 Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành *Bài 1( cột 1,3,4) - Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài - Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của mình - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài - Y/c hs tự làm bài Tóm tắt: 9hs :1 hàng 234hs : … hàng ? - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 3 - Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn hs tìm hiểu bài mẫu - Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng - Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần - Số đã cho đầu tiên là số nào ? - 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ? - 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ? - Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ? - Y/c làm tiếp bài - Chữa bài và cho điểm hs. 6 Lop3.net. -1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp + 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1. 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1. + Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6. 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.. - 6HS làm lớp, lớp làm bảng con. a. 872:4=218; 390:6=65; 905:5=181(dư 5) b. 457:4=114 (dư 1) 489:5= 97(dư 4) 230:6= 38( dư 2) - 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi - Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải: Có tất cả số hàng là: 234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng. - Đọc bài toán - Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần - Là số 432 m - Là 432m :8 = 54m - Là 432m : 6 = 72m - Ta chia số đó cho số lần - Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài Số đã 888kg cho Giam8 88kg:8=111kg. 600 giờ 600giờ:8=75giờ.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. Kết luận : - Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số đó chia cho số lần. 8 lần Giam 6 lần. 888kg:6=148kg. 600giờ:6=100giờ. 4. Củng cố , dặn dò -Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép chia. - Về nhà làm bài 1,2,3/79 VBT - Nhận xét tiết học Đạo đức Tiết 15. QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 2) I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng. - Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. *GDKNS: -Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm. -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức.. II. CHUẨN BỊ Nội dung các câu truyện "Tình làng nghĩa xóm” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV 1- Khởi động 2- Kiểm tra bài cũ Cho HS kể một số việc mà em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng 3- Bài mới Hoạt động 1: Đánh giá hành vi. - Chia lớp thành 4 nhóm. Các tình huống: * Theo em hành vi, việc làm nào nên làm, và không nên làm đối với hàng xóm láng giềng? a. Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm. b. Đánh nhau với trẻ con hàng xóm. c. Ném gà nhà hàng xóm. d. hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn. đ. Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm. e. Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa. g. Không vứt rác sang nhà hàng xóm. * GV kết luận: Các việc làm a, d , e, g là đúng * Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm 7 Lop3.net. Hoạt động của HS - HS trả lời. - Thảo luận nhóm. - Đạidiện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét các câu trả lời của nhóm.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. láng giềng là việc làm tốt nhưng cần phải chú ý đến sức mình. Hoạt động 2: Xử lí tình huống và đóng vai - HS xử lí các tình huống trong VBT * Gv kết luận: đạo đức, đóng vai -Tình huống 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai. - Tình huống 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam. - Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm. - Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại. Kết luận: Mỗi người không thể sống xa gia đình, xa hàng xóm,láng giềng. Cần quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng để thắt chặt hơn mối quan hệ tốt đẹp này. 4. Củng cố- Dặn dò: - Cho HS đọc lại ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ - Nhận xét tiết học. CB bài sau. Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011 Chính tả Tiết 29. Nghe- viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. MỤC TIÊU - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2) - Làm đúng BT3a. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cu Õ - Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn - HS viết theo YC của GV trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết bảng con. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới * Giới thiệu bài - Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ Hôm đó .. quý đồng tiền trong bài tập đọc Hũ bạc của người cha và làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uôi, s/x. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Trao đổi nội dung bài viết - Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại. - GV đọc đoạn văn 1 lượt. 8 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con đã làm gì ? - Hành động của người con giúp người cha hiểu điều gì ? b) Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn có mấy câu ? - Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ? - Lời nói của người cha được viết như thế nào ? c) Hướng dẫn viết từ khó - YC HS nêu các từ khó khi viết chính tả.. - Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra. - Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra. Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền. - Đoạn văn có 6 câu. - Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh, Ông, Bây, Có. - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.. - HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,... - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp được. viết vào vở nháp. d) Viết chính tả: GV đọc - HS viết vào vở e) Sốt lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi - HS đổi vở sốt lỗi g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét * Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm - Yêu cầu HS tự làm bài. vàoVBT. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Đọc lại lời giải. mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ tủi thân. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. Bài 3a. Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tự làm trong nhóm. - Phát giấy và bút dạ cho các nhóm. - Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc - 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải. HS nhóm khác nhận lời giải của mình. xét - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Đọc lại lời giải và làm bài vào vở. - Lời giải : sót - xôi ; sáng 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, bài viết của HS. - Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được. HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài. - HS cả lớp chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 72. CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TT) I. Mục tiêu: - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số o ở hàng đơn vị. Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), 2, 3 9 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép nội dung bài tập 3 III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/79 VBT - Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs 3. Bài mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia có ba chữ số cho số có1 chữ số *Phép chia 560:8 -Viết lên bảng 560 : 8 = ? -Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc -Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ. Nếu HS cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn HS tính từng bước như phần bài học của SGK *Phép chia 632:7 Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70 Kết luận : Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và đơn vị * Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành *Bài 1( cột 1,2,4) - Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài - Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia của mình - Chữa bài và cho điểm hs *Bài 2. Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - Một năm có bao nhiêu ngày ? - Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ? - Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ta phải làm như thế nào? - Yêu cầu HS tự làm bài Tóm tắt Một năm có: 365 ngày Tuần lễ có : 7 ngày Năm đó có : … tuần lễ? - Chữa bài và cho điểm hs 10 Lop3.net. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - HS làm theo yêu cầu của GV. - Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính 560 8 56 70 00 0 0. - Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng làm bài a. 350:7=50; 420:6=70; 480:4=120 b.490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5). - 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi. - 365 ngày - 7 ngày - Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng làm Giải Một năm có số tuần lễ là: 365: 7=52( tuần) dư 1 ngày Đáp số: 52 tuần(dư 1 ngày).

<span class='text_page_counter'>(11)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. *Bài 3. Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính - Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại từng bước của phép chia - Yêu cầu HS trả lời - Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại cho đúng ?. - Đọc bài tóan - Phép tính a) đúng, phép tính b) sai - Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai. Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai. * Kết luận : Nếu hạ o mà chia không được, ta vẫn phải viết 0 ở thương. 4. Củng cố, dặn dò -Yêu cầu HS nêu lại cách chia. - 1 HS nêu - Về nhà làm bài 1,2,3/80 VBT - Nhận xét tiết học. CB bài sau. Thể dục. Tiết 29. Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung. I.Mục tiêu : - Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách tập hợp hàng ngang,dóng thẳng hàng ngang,điểm đúng số của mình. - Biết cách chơi và tham gia chơi được. II.Chuẩn bị : 1/GV: Sân tập sạch sẽ an toàn,còi. 2/ HS: Trang phục gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu . Họat động Gíao viên Hoạt động Học sinh 1.Phân mở đầu -Nhận lớp . -Tập hợp ,điểm số , báo cáo -Phổ biến nội dung giờ dạy. -Xoay các khớp tay ,vai ,chân…8 -Cho học sinh khởi động chung . động tác. 2.Phần cơ bản : 28 Phút -Thực hiện 1-2 lần . * Hoạt động 1: 14 Phút MT: Thực hiện được ĐHĐN -Ôân tập hợp hàng ngang ,dóng hàng ,điểm số -Hô khẩu lệnh cho hs thực hiện -Quan sát sửa sai -Nêu yêu cầu ,thời gian tập luyện Nhóm -Nhận xét – tuyên dương * Hoạt động 2: 14 Phút MT: Biết cách chơi và tham gia chơi 11 Lop3.net. -Thực hiện theo khẩu lệnh. -Chia nhóm ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng ,điểm sô và 8 động taùc của bài thể dục ..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. được trò chơi. -Phổ biến luật trò chơi “Đua ngựa“ -Chia đôi chơi thử . -Cho hs chơi chính thức. -Nhận xét trị chơi. 3 Phần kết thúc : 3 Phút -Tập hợp lớp. -Heä thoáng baøi hoïc -Nhaän xeùt tieát hoïc -Giao bài tập ở nhà. -Chuù yù -Chôi thö û . -Tham gia chơi tương đối chủ động. -Tập hợp lớp thả lỏng. -Nhắc lại nội dung giờ học. -Chú ý lắng nghe. -Tập bài thể dục 8 động tác.. Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2011 Tập đọc Tiết 45. NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU 1. Đọc thành tiếng - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên. 2. Đọc hiểu - Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi - HS đọc theo yêu cầu của GV về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài - Giờ học này chúng ta cùng đọc và tìm - Nghe GV giới thiệu bài. hiểu bài Nhà rông ở Tây nguyên. Qua bài tập đọc này các em sẽ hiểu thêm về đặc điểm của nhà rông và các sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. * Hoạt động 1 : Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt với - Theo dõi GV đọc mẫu. 12 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. giọng thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. - Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng xem là 1 đoạn. - Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp.. - HS đọc: múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,... - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng. - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV. - Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ. Một số câu cần chú ý : - Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái. - Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./ - Yêu cầu HS đọc phần chú giải để - Thực hiện yêu cầu của GV. hiểu nghĩa - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm. - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - 3 nhóm thi đọc tiếp nối. * Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong lớp. SGK. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1. - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. - Nhà rông thường được làm bằng - Nhà rông thường được làm bằng các các loại gỗ nào ? loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu. 1. Vì sao nhà rông phải chắc và cao ? - Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội. Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái. 2. Gian đầu nhà rông được trang trí - Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần như thế nào ? làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà 13 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. già làng nhặt lấy khi lập làng. Xung quanh hòn đá, người ta treo những - Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông là nơi rất thiêng liêng, trang trọng cụ của cha ông truyền lại và chiêng của nhà rông. Gian giữa được coi là trống dùng để cúng tế. trung tâm của nhà rông. 3. Vì sao nói gian giữa là trung tâm - Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông ? của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông. - Từ gian thứ ba của nhà rông được - Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ dùng để làm gì ? của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình. Họ tập - GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt trung ở đây để bảo vệ buôn làng. quan trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên. Nhà rông được làm rất to, cao và chắc chắn. Nó là trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng của người dân tộc Tây Nguyên. * Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài - GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1 - Theo dõi bài đọc mẫu, có thể đoạn trong bài. dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng. - Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em - Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 thích trong bài và luyện đọc. đến 4 HS đọc đoạn văn mình chọn - Nhận xét và cho điểm HS. trước lớp. Cả lớp theo dõi và nhận 4. Củng cố, dặn dò xét. - Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây HS phát biểu: Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc +Nhà rông rất tiện lợi với người bài giới thiệu nhà rông? Tây Nguyên. + Nhà rông thật đặc biệt, voi có thể đi qua mà không đụng sàn. + Nhà rông thể hiện nét đẹp văn - Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà hóa của người Tây Nguyên. đọc lại bài nhiều lần. CB bài sau. Luyện từ và câu Tiết 15. TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I. MỤC TIÊU - Biết tên được một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1) - Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.(BT2) - Dựa theo tranh gợi ý, viết được câu có hình ảnh so sánh ( BT3) 14 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4) II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ. Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 14. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới * Giới thiệu bài - Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng mở rộng vốn từ về các dân tộc, - Nghe GV giới thiệu bài. sau đó tập đặt câu có sử dụng so sánh. * Hoạt động 1 : Mở rông vốn từ về các dân tộc Bài 1: Gọi 2 HS đọc yêu cầu của - Kể tên một số dân tộc thiểu số ở bài. nước ta mà em biết. - Hỏi Em hiểu thế nào là dân tộc - Là các dân tộc có ít người. thiểu số ? - Người dân tộc thiểu số thường sống - Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi. ở đâu trên đất nước ta ? - Chia HS thành 4 nhóm, phát cho - Làm việc theo nhóm, sau đó các mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, nhóm dán bài làm của mình lên YC các em trong nhóm tiếp nối nhau bảng. viết tên các dân tộc thiểu số ở nước - Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm. Cả lớp đồng ta mà em biết vào giấy. thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở - Yêu cầu HS viết tên các dân tộc nước ta mà lớp vừa tìm được: Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, thiểu số vừa tìm được vào vở. Chăm, H.mông, Hoa, Giáy, Tà ôi, Ê-Đê, Ba na… - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài. thầm -1HS lên bảng điền từ, lớp làm bài - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vào vở. vở để kiểm tra bài của nhau, sau đó - Chữa bài theo đáp án : a) bậc thang chữa bài. b) nhà rông - Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn c) nhà sàn d) Chăm sau khi đã điền từ hoàn chỉnh. 15 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - GV: Những câu văn trong bài nói về cuộc sống, phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta. (giảng thêm về ruộng bậc thang : là ruộng nương được làm trên đồi núi, để tránh xói mòn đất, người dân đã bạt đất ở các sườn đồi thành các bậc thang và trồng trọt ở đó ; Nhà rông là ngôi nhà cao, to, làm bằng nhiều gỗ quý, chắc. Nhà rông của các dân tộc Tây Nguyên là nơi thờ thần linh, nơi tập trung mọi người trong buôn làng vào những ngày lễ hội (giống như đình làng ở vùng đồng bằng của người Kinh). - GV cho HS quan sát hình. Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài 3. - Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và hỏi : Cặp hình này vẽ gì ? -HD : Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt trăng với quả bóng hoặc quả bóng với mặt trăng. Muốn so sánh được chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng. Hãy quan sát hình và tìm điểm giống nhau của mặt trăng và quả bóng. - Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của mình. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. -HD: Ở câu a) muốn điền đúng các em cần nhớ lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học ở tuần 4 ; câu b) Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế cuộc sống các chất có thể làm trơn mà em đã gặp (dầu nhớt, mỡ,...) để viết tiếp câu so sánh cho phù hợp ; câu c) em có. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Nghe giảng.. - Quan sát hình minh hoạ. - 1 HS đọc trước lớp. - Quan sát hình và trả lời : vẽ mặt trăng và quả bóng. - Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn.. - Trăng tròn như quả bóng. - Một số đáp án : + Bé xinh như hoa. / Bé đẹp như hoa. / Bé cười tươi như hoa. / Bé tươi như hoa. + Đèn sáng như sao. + Đất nước ta cong cong hình chữ S. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Nghe GVHD, sau đó tự làm bài vào VBT Đáp án : a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn. b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ (như được thoa một lớp dầu. 16 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. thể dựa vào hình ảnh so sánh mà bạn nhờn). Páo đã nói trong bài tập đọc Nhà bố c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao ở. như núi. - Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền từ ngữ. Nhận xét và cho điểm HS. - HS đọc câu văn của mình sau khi 4. Củng cố, dặn dò đã điền từ ngữ. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác các tên đã tìm được trong bài tập 1. Tập đặt câu có sử dụng so sánh. - CB bài sau. Toán Tiết 73. GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN I. Mục tiêu: - Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân. Làm BT 1, 2, 3. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhân như trong Toán 3 III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/80 - HS làm theo yêu cầu của GV VBT - Nhận xét cho điểm 3. Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiêu bảng nhân - Treo bảng nhân - Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột - 11 hàng,11 cột trong bảng - Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, - Đọc các số1, 2, 3,……10 cột đầu tiên của bảng - Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các bảng nhân đã học - Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các phép nhân đã học - Yêu cầu HS đọc hàng thứ ba trong - Đọc số : 2,4,6,8,10,……20 bảng - Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng - Bảng nhân 2 nhân nào đã học - Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các số này là kết quả của các phép tính nhân trong 17 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. bảng mấy - Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng nhân. Hàng thứ nhất là bảng nhân 1, hàng thứ hai là bảng nhân 2 ,…hàng cuối cùng là bảng nhân 10 Kết luận : Bảng nhân dùng để tra kết quả các phép nhân Hoạt động 2 : HD sử dụng bảng nhân - Hướng dẫn hs tìm kết quả của phép nhân 3 x 4 + Tìm số 3 ở cột đầu tiên, tìm số 4 ở hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ 12. Số 12 là tích của 3 và 4 - Yêu cầu HS thực hành tìm tích của 1 số cặp số khác Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành *Bài1: Nêu y/c của bài toán - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm tích của bốn phép tính trong bài - Chữa bài và cho điểm hs. - Bảng nhân 3. + Thực hành tìm tích của 3 và 4. -1 hs - Hs tự tìm tích trong bảng nhân sau đó điền vào ô trống Kết quả: 42; 28; 72.. *Bài 2: Một hs nêu y/c của bài Hướng dẫn HS thực hiện bảng nhân để tìm một thừa số khi biết tích và - Hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài Thừa 2 2 2 7 7 7 10 10 thừa số kia và cho hs làm bài số Thừa 4 4 4 8 8 8 9 9 số Tích 8 8 8 56 56 56 90 90 *Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc- Lớp theo dõi. - Bài toán thuộc dạng nào? - Bài toán giải bằng 2 phép tính - Hs lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài - Y/c hs tự làm bài Giải Số huy chương bạc là: 8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là: 24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương - Chữa bài và cho điểm hs 4. Cuûng coá, daën doø 18 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. - Veà nhaø oân baûng nhaân - Veà nhaø laøm baøi 1,2,3/81 VBT - Nhaän xeùt tieát hoïc. CB baøi sau. Tự nhiên và xã hội Tiết 29. CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I.MỤC TIÊU: - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình. - Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số bì thư - Điện thọai đồ chơi (cố định, di động). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Khởi động: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS kể một số tên cơ quan hành chính , văn hoá của tỉnh nơi mình đang sống - GV nhận xét , đánh giá 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm + Mục tiêu: Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh. Nêu được lợi ích của hoạt động bưu điện trong đời sống + Cách tiến hành: Bước 1: Thảo luận theo nhóm 4 người theo - HS thảo luận nhóm 4 người theo gợi ý gợi ý sau: - Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh. - Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện. Nếu - Giúp chúng ta chuyển phát tin tức, không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có thư tín, bưu phẩm, … nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được 19 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> GV: Đặng Thị Đào. Trường TH Phan Đình Phùng. không ? Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước lớp, các nhóm khác bổ thảo luận nhóm trước lớp. sung. - các nhóm khác bổ sung. + Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nướa với nước ngoài. * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm + Mục tiêu: Biết được lợi ích của các hoạt động phát thanh, truyền hình. + Cách tiến hành: Bước 1: Thảo luận nhóm - GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận nhóm 4 em thảo luận theo gợi ý sau: Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạt động phát thanh, truyền hình. Bước 2: Trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và kết luận. + Kết luận: - Đài phát thanh, truyền hình là những cơ sở phát tin tức trong nước và ngoài nước. - Giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hóa, giáo dục, kinh tế,… * Hoạt động 3: Chơi trò chơi Cách 1: Chơi trò chơi Chuyển thư - Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một - HS thực hành chơi ghế - Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư. + Có thư “chuyển thường”. Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 1 ghế. + Có thư “chuyển nhanh”. Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 2 ghế. + Có thư “hoả tốc”. Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 3 ghế. Khi dịch chuyển như vậy, người trưởng trò quan sát và ngồi vào 1 ghế trống, ai di chuyển không kịp sẽ không có chỗ ngồi và không được tiếp tục chơi. Khi đó người trưởng trò lấy bớt ra 1 ghế rồi tiếp tục tổ chức trò chơi. Cách 2: Đóng vai Hoạt động tại nhà bưu 20 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×