Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

giao an lop 5 tuan 13 KN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.79 KB, 28 trang )

(1)

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần 13



Từ ngày (15/11 – 19/11 / 2010 )


THỨ MƠN BÀI DẠY MT TKNL


HAI
15 -11


T. Đọc
Tốn
Lịch sử
Đạo đức


Người gác rừng tí hon (Cĩ GDKNS)
Luyện tập chung


“ Thà hy sinh tất cả chứ khơng chịu mất nước”
Kính già u trẻ ( T2 )( cĩ GDKNS)


TT


BA
16-11


C. Tả
Tốn
Thể dục


LTCV
Địa



Nhớ – Viết : Hành trình của bầy ong
Luyện tập chung


Động tác thăng bằng của bài TDPTC.
TC: Ai nhanh và khéo


MRVT : Bảo vệ mơi trường


Công nghiệp (TT) TT LH



17-11


Thể dục
Tập đọc


K.C
Tốn
K. học


Trồng rừng ngập mặn


Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Chia một số thập phân cho một số TN


Nhôm


TT
TT



NĂM
18-11


M.thuật
T. L văn
Tốn
K. học
Kĩ thuật


TNTD : Nặn dáng người
Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )


Luyện tập
Đá vơi


Cắt, khâu, thêu tự chọn (T3)


LH


SÁU
19-11


Âm nhạc
LTVC


Toán
TLV
SHL



Ơn tập bài hát: ước mơ- TĐN số 4
Luyện tập về quan hệ từ
Chia một số TP cho 10, 100, 1000,…
Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )


SHL


TT



(2)

Tieát 1: Tậ p đọc


NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON



I .YÊU CẦU:


- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự
việc.


- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)


- GD-KNS: + Ứng phó với căng thẳng ( linh hoạt, thơng minh trong tình huống bất ngờ)
+ Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.


- GDHS ý thức bảo vệ rừng.


II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Tranh aûnh trong SGK.



- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn 3 cần HDHS luyện đọc.


III. CÁC PP VÀ KT DẠY HỌC


- PP: thảo luận nhóm nhỏ; KN: Tự bộc lộ


IV .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


4’


30


10


10


12


1.KTBC: Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ “
Hành trình của bầy ong” và TLCH/ SGK.


- GV nhận xét.


3. Bài mới:


* Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát
tranh và giới thiệu.



Luyện đọc


- Cho 2 HS khá đọc


- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.


- GV chỉnh sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS.


- GV yêu cầu HS tìm hiểu các từ khó,
giới thiệu ở chú giải.


 Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
 GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
 GV đọc mẫu toàn bài. )


* Tìm hiểu bài:


- u cầu đọc thầm – trả lời các câu
hỏi 1,2,3 trong SGK


 Nội dung bài nói điều gì ? ( Như mục


tiêu ) – GV ghi bảng


 Qua bài TĐ em học tập ở bạn nhở


điều gì ?


Hướng dẫn HS đọc diễn cảm



- 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp, lần
lượt trả lời các câu hỏi SGK.


- HS quan sát và nghe.
- Lớp theo dõi


- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài. ( đọc 2 – 3 lượt )


- Đọc chú giải


- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc tồn bài
- Theo dõi


* PP: thảo luận nhóm/ KT: Tự bộ
lộ


–Trao đổi trong nhóm thảo luận
TLCH.--> Cử đại diện nhóm trình
bày


- HS nêu nội dung bài đọc, lớp ghi
vào vở.



(3)

4


- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.
- Yêu cầu HS tìm giọng đọc phù hợp


- GV tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn.
+ GV đọc mẫu


- HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét , đánh giá.


4. Cuûng cố, dặn dò:


- Hãy nêu cảm nghó của em về bạn nhỏ ?
* GV nhận xét tiết học


- Lớp nghe phát hiện giọng đọc cho
từng đoạn


- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm. Lớp
bình chọn giọng đọc hay.


- T b l




---Tiết 2: Tốn


LUYỆN TẬP CHUNG



I. Mục tiêu: - Biết :


+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.


- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a.


II/ Chuẩn bị: Phiều học tập BT4.a


III. Các hoạt động dạy và học:


Tg

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


4


30
7


7


8


2. Bài cũ: Luyện tập.


- Học sinh sửa bài 3/ 61 (SGK).
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.


3.Bài mới: GTB


Hướng dẫn học sinh làm bài tập.


Baøi 1: Laøm cá nhân


• -• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy


tắc +, – , số thập phân.


- Cho 3 HS lần lượt lên bảng tính,
lớp làm bảng con.


- GV NX cho điểm.
Bài 2: HS làm cá nhân.


• Cho HS nhắc lại quy tắc :Nhân nhẩm
một số thập phân với 10 ; 100; 1000; 0,1;
0,01 , 0,001


- Cho HS lên bảng tính và đọc lại.
- NX chữa bài.


Bài 3: Làm cá nhân


-1 HS lên bảng làm


- HS nghe .


- 2 em nêu


- Học sinh làm bài.
- Cả lớp nhận xét


- Học sinh đọc đề.


- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ;


0,01 ; 0, 001.



(4)

8


4


- HS nêu đề bài,tóm tắt, giải
- HS lớp làm vở.


- 1HS lên bảng làm.


- nhận xét chữa bài.


Bài 4a:Giáo viên cho học sinh nhắc quy
tắc một số nhân một tổng và ngược lại
một tổng nhân một số?


• - GT ND BT 4a lên bảng HD tính
- Cho HS làm phiếu học tập
- 1 HS làm phiếu lớn trên bảng.
•KL: ( a + b ) x c = a x c + b x c


- NX chữa bài.


4. Củng cố - dặn dò:


- Củng cố lại kiến thức cần ôn tập.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học



- Học sinh làm bài..
- Nhận xét kết quả.


Giải:


Gái tiền 1kg đường là:
385 000 : 5 = 7700 ( đồng )
Số tiền mua 3,5 kg đường là:


7700 x 3,5 = 26950 ( đồng )
Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn


mua 5 kg đường là:
38500 – 26950 = 11550( đồng )


Đáp số: 11550 đồng
- Nêu quy tắc.


- HS thực hiện.
- Nêu kết quả.
-


- HS nêu lại các cách tính
- Theo dõi.




---Tiết 3:Lịch sử


“THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH



KHƠNG CHỊU MẤT NƯỚC”



I.Mục tiêu:


- Học sinh biết: Thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến
chống Pháp:


+ CMTT thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng th. dân Pháp trở lại xâm lược
nước ta.


+ Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946 ta quyết định toàn quốc kháng chiến.


+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt tại thủ đô HN và các thành phố khác trong toàn
quốc.


- Tự hào và yêu tổ quốc.


II. Chuẩn bị:


+ GV: nh tư liệu về ngày đầu tồn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.


+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương.
III. Các hoạt động dạy và học:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trị


2. Bài cũ: “Tình thế hiểm nghèo”.



(5)

dốt” như thế nào?



- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược
của thực dân Pháp?


- Giáo viên nhận xét bài cũ.


3.Bài mới: GTB


Hoạt động 1:Tiến hành toàn quốc kháng
chiến.


*Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành
tồn quốc kháng chiến. Ý nghĩa của lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến.


- Giáo viên thống kê các sự kiện 23/11/1946 ;
17/12/1946 ; 18/12/1946.


- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của
Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi.


“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc
của nhân dân ta?”.




Hoạt động 2:Những ngày đầu tồn quốc
kháng chiến.


Mục tiêu:Hình thành biểu tượng về những ngày


đầu tồn quốc kháng chiến.


• Nội dung thảo luận.


- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh
của quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào cả
nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao?
- Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân và
dân Hà Nội qua một số ảnh tư liệu.


- Giáo viên chốt.




Hoạt động 3: Củng cố.


Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức.


- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần kháng
chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Hồ
Chủ Tịch.


-Giáo viên nhận xét - giáo dục.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Chuẩn bị: Thu Đông 1947, VB mồ chôn giặc
Pháp.



- Nhận xét tiết học


-Họat động lớp, cá nhân.


- Học sinh nhận xét về thái độ
của thực dân Pháp.


- Học sinh lắng nghe và trả lời
câu hỏi.


-Hoạt động nhóm bàn.
Học sinh thảo luận


-Giáo viên gọi 1 vài nhóm phát
biểu -các nhóm khác bổ sung,
nhận xét.


- Hoạt động cá nhân.


- Học sinh viết một đoạn cảm
nghĩ.


Phát biểu trước lớp.





(6)

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (

Tiết 2)


I. MỤC TIÊU:


- HS biết vì sao cần kính trọng, lễ phép với người già; yêu thương nhường nhịn em nhỏ.


- Học sinh nêu được các hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi biểu hiện sự tôn
trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ.


- KNS: Rèn cho HS KN tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những quan niệm ,
những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em); Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử
với người già , trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường và ngoài xã hội


- Học sinh có thái độ tơn trọng, u q, thân thiện với người già, em nhỏ.
- HS khá giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, u thương
nhường nhịn em nhỏ.


II. CHUẨN BỊ:


- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai.


III. CÁC PP/ KT DẠY HỌC


- Thảo luận nhóm, xứ lí tình huống, đóng vai.


IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :


Hoạt động của thầy Hoạt động của trị


4
3
3


1
3



1
0


2.Bài cũ:


- Đọc ghi nhớ tiết trước.


Bài mới:


Giới thiệu bài mới:Kính già, yêu trẻ. (tiết 2)


Laáy NX 5 CC 1,2,3


Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.


- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình
huống của bài tập 2  Sắm vai.


 Kết luận.


- GV NX đánh giá.


Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.


- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm
hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một việc làm
của địa phương nhằm chăm sóc người già và
thực hiện Quyền trẻ em.


Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến


người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em. Sự
quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:


- Phong trào “o lụa tặng bà”.


- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi.
- Nhà dưỡng lão.


- Tổ chức mừng thọ.


- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày 1/
6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà cho các


- 2 Học sinh.


- Học sinh lắng nghe.


Hot động nhóm, xứ lí
tình huống, đĩng vai.


- Thảo luận nhóm 6.
- Đại diện nhóm sắm vai.
- Lớp nhận xét.


Làm việc cá nhân/ Nhóm


Từng tổ so sánh các phiếu của
nhau, phân loại và xếp ý kiến
giống nhau vào cùng nhóm.
- Một nhóm lên trình bày các


việc chăm sóc người già, một
nhóm trình bày các việc thực
hiện Quyền trẻ em .



(7)

7


3


3


cháu học sinh giỏi, các cháu có hồn cảnh khó
khăn, lang thang cơ nhỡ.


- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.


Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.


- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các
ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người
cao tuổi và trẻ em.


+Kết luận:


- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10
hằng năm.


- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu
nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu.



- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người
cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng.


Hoạt động 4: Củng cố


Cho HS giới thiệu về phong tục tốt đẹp thể
hiện tình cảm kính già, u trẻ của dân tộc
Việt Nam.


- GVKL.


5. Tổng kết – dặn dò:


- Chuẩn bị: Tơn trọng phụ nữ.
- Nhận xét tiết học.


Hoạt động nhóm đơi.


- Thảo luận nhóm đôi.


- 1 số nhóm trình bày ý kiến.
- Lớp nhận xét, bổ sung.


- Hoạt động cả lớp.
- HS trình bày.





---Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010


Tiết 1:Chính tả (Nhớ – Viết )


HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG



I. MỤC TIÊU:


- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b,


- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

II. Chuẩn bị:

Phấn màu, bảng phụ. SGK, Vở.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5 2. BÀI CŨ:


- Giáo viên nhận xét.



(8)

32
25


7


3


3. BÀI MỚI:



Hoạt động 1: HDHS nhớ viết.


- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ.
+ Bài có mấy khổ thơ?


+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?


+ HDHS viết từ khó: rong ruổi, rù rì, nối
liền, lặng thầm,…


+ Cho HS viết vào vở


• Giáo viên chấm bài chính tả ( Tổ 2 )
- NX bài viết


Hoạt động 2: HD luyện tập.


Bài 2: Yêu cầu đọc bài.
- Cho HS làm VBT


- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét.


4 Củng cố – Dặn dò.


- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”.
- Nhận xét tiết học.



cuối t/ c đã học.


- HS đọc lại bài thơ rõ ràng
- Học sinh trả lời ( 2 khổ thơ ).
- Lục bát.


- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát.
- Nguyễn Đức Mậu.


- Lớp viết bảng con


- Học sinh nhớ và viết bài.


- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi
tập soát lỗi chính tả.


- Hoạt động cá nhân.


- 1 học sinh đọc yêu cầu.Tự làm bài
- HS trình bày . NX




---Tiết 2: Tốn


LUYỆN TẬP CHUNG



I. Mục tiêu:


- Biết : + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.




+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập
phân trong thực hành tính.


- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3b ; B4.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.


II. Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ. Bảng con, SGK.



III. Các hoạt động dạy và học:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5
30


2. Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài 2b và 4b.


- Giáo viên nhận xét và cho điểm.


3. Bài mới: Luyện tập chung.


Bài 1:• Tính giá trị biểu thức.


- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
trước khi làm bài.


- GV NX chữa bài.



- Học sinh lên bảng.
- Lớp nhận xét.


-Hoạt động cá nhân.


- Học sinh đọc đề bài Học sinh làm
bài.



(9)

5


Bài 2: Làm cá nhân
- Cho 2 HS lên bảng


• Tính chất: a (b+ c ) = (b+ c) a


- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1
tổng.


- Cho nhiều học sinh nhắc lại.


Bài 3b: Làm cá nhân


- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc tính
nhanh.


- Giáo viên nhận xét.


Bài 4:


- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc


đề, phân tích đề, nêu phương pháp giải.


- Giáo viên chốt cách giải.


5. Củng cố - dặn dò:


- Nhắc lại ND bài ôn..


- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.và làm BT 3a vào vở rèn tốn
- Nhận xét tiết học.


= 61,72
- Học sinh đọc đề.


- Học sinh làm bài.


– So sánh kết quả, xác định tính
chất.


VD: a) ( 6,75 + 3,25 ) x 4,2 = 10x 4,2
= 42
Hoặc:


( 6,75 + 3,25 )x4,2= 6,75x4,2+ 6,75 x 4,2


= 28,35 + 13,65
= 42


- Học sinh đọc đề bài.


- Cả lớp làm bài.


- Nêu cách làm: Nêu cách tính
nhanh,


- VD: a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4 = 48
- trình bày kết quả.


- Học sinh đọc đề.


- Phân tích đề – Nêu tóm tắt.
- Học sinh làm bài.


Giaûi:


Giá tiền mỗi mét vải là:
60000 : 4 = 15 000( đồng )
6,8 m vải nhiều hơn 4m vải là:


6,8 – 4 = 2,8 ( m )


Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn 4m vải
là: 15 000 x 2,8 = 42 000 ( đồng )


ĐS: 42 000 đồng.


- Cả lớp nhận xét.





---Tieát 3 : Thể dục


ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG


TC: AI NHANH VÀ KHÉO



-



---Tiết 4:Luyện từ & Câu


MRVT: BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG



I. Mục tiêu:




(10)

-GD lịng u q, ý thức bảo vệ mơi trường, có hành vi đúng đắn với môi trương
xung quanh.


II. Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:



HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
5


30
10


10


10



2. BAØI CŨ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ ?


• - GV gọi học sinh cả lớp nối tiếp nhau đặt
câu có quan hệ từ: mà, thì, bằng.


• Giáo viên nhận xét, ghi điểm cho từng HS
3. BAØI MỚI: GTB


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở


rộng hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm
Bảo vệ mơi trường.


Baøi 1:


- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập


- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp theo
HD sau:


+ Đọc kĩ đoạn văn


+ Nhận xét về các loại động, thực vật qua
các số liệu thống kê.


+ Tìm nghĩa cụm từ:“ khu bảo tồn ……sinh
học”


- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung


- GV chốt: Rừng nguyên sinh Nam Cát
Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng
có nhiều lồi động thực vật.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
những hành động nào là phá hại rừng và
những hành động nào là bảo vệ rừng:
Bài 2: Nêu yêu cầu


- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
+ chia nhóm 4 nhóm


+ phát giấy khổ to cho các nhóm
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng.


Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh biết


viết đoạn văn về bảo vệ môi trường.
Bài 3:


- GV goïi HS nêu yêu cầu bài tập


- GV HDHS chọn các từ ngữ ở bài 2 để
làm đề tài, viết đoạn văn dài khoảng 5 câu.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thnh bài tập.


- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- Cả lớp nhận xét.


- Hoạt động nhóm đơi



- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh trao đổi từng cặp.
- Đại diện nhóm nêu.


- Cả lớp nhận xét.


- Học sinh nêu nghĩa của các cụm
từ đã cho.


+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là
nơi lưu trữ được nhiều động, thực
vật.


- Hoạt động nhóm thảo luận.


- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét


- HS đọc lại nội dung bảng vừa báo
cáo .


- Hoạt động cá nhân làm vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh phát biểu.



(11)

5


- Đọc trước lớp.



4. CỦNG CỐ – DĂN DÒ


Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ mơi trường
-đặt câu.


- Chuẩn bị tiếp theo.
- Nhận xét tiết học


- Hoạt động cả lớp.

- HS nêu




---Tiết 5:Địa lí


CÔNG NGHIỆP (tiếp theo

)



I. Mục tiêu:

-

Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp.
- Chỉ 1 số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, …
* HS khá, giỏi : + Biết 1 số điều kiện để hình thành trung tâm cơng nghiệp TP HCM.
+ Giải thích vì sao các ngành CN dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và
vùng ven biển : do có nhiều LĐ, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ.


II. Chuẩn bị:

Bản đồ Kinh tế Việt Nam.Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1
5


30
17


1. Ổn định:


2. Bài cũ: “Công nghiệp”.
- Nhận xét, đánh giá.


3. Bài mới: Công nghiệp (tt)


Hoạt động 1: Sự phân bố của các nghành


CN ở nước ta.


+ Bước 1: Cho HS quan sát hình 3.


. Tìm những nơi có các nghành CN khai thác than,
dầu mỏ, a-pa-tit, công nghiệp nhiệt điện, thủy
điện.


+ Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày kết quả.
- Kết luận:


- Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng
bằng, vùng vên biển.


- Phân bố các ngành:


+ Khai thác khống sản: Than ở Quảng Ninh;
a-pa-tít ở Lào cai; dầu khí ở thềm lục địa phía Nam


của nước ta.


+ Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa-Vũng
Tàu,..thủy điện ở Hịa Bình, Y-a-ly, Trị An,..
* Khi khai thác các loại khoảng sản và sử dụng cần
chú ý điều gì?


+ Hát


- Kể tên các ngành CN và sản
phẩm của các ngành cơng nghiệp
đó.


- Kê tên một số một số sản phẩm
nổi tiếng của nghề thủ công ở nước
ta.


- Quan sát hình 3 và thảo luận
nhóm.



(12)

13 nước ta. Hoạt động 2: Các trung tâm công nghiệp ở
+ Bước 1: cho HS làm các bài tập mục 4
+ Bước 2: cho Hs trình bày kết quả


- Gv kết luận:Các trung tâm công nghiệp lớn:
TP HCM, Hà Nội, Hải Phịng, Việt Trì …


4. Củng cố.


- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ



5. Dặn dò:


- Dặn dò: Ôn bài.


- Chuẩn bị: Giao thông vận tải
- Nhận xét tiết học.


- Khai thác vả sử dụng hợp lý để
tiết kiệm năng lượng..,.




- Hs thảo luận nhóm 6


- HS chỉ trên bản đồ và trình bày
kết quả


- Lớp nhận xét bổ sung
- 3 HS đọc ghi nhớ




---Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010



Tieát 1: Thể d ụ c


ĐỘNG TÁC NHẢY CỦA BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG


TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ






---Ti


ế t 2:Tập đọc


TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN



I. MỤC TIÊU:


- Biết đọc với giọng thơng báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản
khoa học.


- Hiểu nội dung : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khơi phục
rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. (Trả lời được các
CH trong SGK)


Qua nội dung bài, giúp HS thấy được tác dụng của rừng ngập mặn, có ý thức bảo vệ
rừng, bảo vệ MT.


II.Chuẩn bị: Tranh Phóng to. Bảng phụ viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5
30
10



2. BÀI CŨ:


- Gọi HS đọc bài “Người gác rừng tí hon”
- Giáo viên nhận xét cho điểm.


3. BAØI MỚI: Giới thiệu


Hoạt động 1: HD luyện đọc.
- Gọi 2 HS đọc toàn bài văn.


- Gọi HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn bài


- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh
trả lời.



(13)

10


10


5


vaên.


- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:


Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi. ( có
thể đặt câu với từ “ phục hồi” để hiểu rõ
nghĩa )



- Gọi HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc lại tồn bài


• Giáo viên đọc mẫu.


Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài.


• - Tổ chức cho học sinh thảo luận. ( 5’)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.


+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn?


- Giáo viên chốt ý.


- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.


+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?


- Giáo viên chốt.


- u cầu học sinh đọc đoạn 3.


+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi.


* Giáo viên chốt ý.



- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài. GV
ghi bảng.


Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi


đọc diễn cảm.


- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài


- GV tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu.


+ Yêu cầu HS đọc theo cặp.
+ Tổ chức HS thi đọc


+ GV nhận xét ghi điểm HS đọc hay.


4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:


- Nêu lại ND bài.


- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “chuỗi ngọc lam”.
- Nhận xét tiết học


- Đọc nối tiếp từng đoạn theo cặp.
- 1 HS đọc tồn bài


- Hoạt động nhóm 4 HS



- Các nhóm thảo luận Đại diện
nhóm trình bày.


- Học sinh đọc


+ Vì làm tốt cơng tác thơng tin
tuyên truyền.Hiểu rõ tác dụng của
rừng ngập mặn.


- Học sinh đọc


+ Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng
thu nhập cho người.


Sản lượng thu hoạch hải sản tăng
nhiều.


Các loại chim nước trở nên phong
phú.


- Nêu đại ý.


- 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm giọng
đọc


+

Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở
từng đoạn


HS lần lượt đọc diễn cảm đoạn 3


- 3,5 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc
hay nhất.



(14)



---Tiết 2 :Kể chuyện


KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA



I .YÊU CẦU

:

- Kể được 1 việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của
bản thân hoặc những người xung quanh.


- Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ mơi trường, có tinh thần phấn đấu noi
theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường.


II. Chuẩn bị:

Bảng phụ viết 2 đề bài SGK. Soạn câu chuyện theo đề bài.


- HS chuẩn bị các tranh ảnh về câu chuyện mà mình định kể.


III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5


30
7


23



1.KTBC: Gọi HS kể câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về bảo vệ môi trường
- GV nhận xét, đánh giá.


2BAØI MỚI: GV nêu MĐ, YC tiết học.


HDHS hiểu yêu cầu đề bài:


- HS nêu đề bài – GV gạch chân những từ
ngữ cần chú ý trong hai đề lựa chọn :


- GV hd HS phân tích đề:


+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc gì ?


+ Theo em thế nào là việc làm thể hiện
bảo vệ môi trường ?


+ Nhân vật chính trong câu chuyện em
kể là ai ?


- Gọi HS đọc phần gợi ý


- HS giới thiệu câu chuyện mà mình dự
định kể.


Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện



a.Kể trong nhóm:


- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS.


- GV đi giúp đỡ từng nhóm, lưu ý HS kể
câu chuyện cần có đầu, có đi, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.


b.Kể trước lớp:


- GV tổ chức HS thi kể trước lớp.
- Động viên tinh thần xung phong kể
chuyện trước lớp của HS.


- Tạo điều kiện nhiều HS được kể.
- HS, GV nhận xét, bình chọn, tuyên


- 2 HS kể trước lớp – lớp nghe nhận
xét.


- 1 HS nêu đề bài SGK.


+ Đề bài yêu cầu kể một việc làm tốt
để bảo vệ môi trường.


+Giữ vệ sinh nhà cửa, trường lớp,


làng xóm, dường phố,…



+ Nhân vật chính là em hoặc những
người xung quanh em,….


- 3 HS nối nhau đọc 3 gợi ý SGK.
- 3 đến 5 HS giới thiệu.


- Các nhóm hoạt động theo HD của
GV.


- HS kể chuyện, nhận xét, đặt câu
hỏi, trả lời câu hỏi , bổ sung cho
nhau.


- HS thi kể, lớp lắng nghe để hỏi lại
bạn



(15)

5


dương bạn kể câu chuyện hay, kể hấp
dẫn.


4, Củng cố - Dặn doø:


* Qua câu chuyện các em vừa kể, em rút ra
bài học gì cho bản thân.


- Nhận xét tiết học


- Về nhà kể lại câu chuyện đã nghe các
bạn kể cho người thân nghe.



- Chuaån bị bài: “ Pa-xtơ và em bé”


Qua câu chuyện, học sinh có ý thức
tham gia bảo vệ mơi trường, có tinh thần
phấn đấu noi theo những tấm gương
dũng cảm bảo vệ mơi trường.




---Tiết 4:Tốn


CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN



I. Mục tiêu:


- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Biết vận dụng trong bài thực hành.


- BT caàn làm : B1 ; B2.


- Giáo dục học sinh say mê môn học.


II. Chuẩn bị:Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK. Baûng con.



III. Các hoạt động dạy và học:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1


5
30
12


1. Ổn định:
2. Bài cũ:


- Học sinh sửa bài: 4/62


- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.


3. Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số
tự nhiên.


Hoạt động 1: HDHS nắm được quy


tắc chia một số thập phân cho một số tự
nhiên


- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm
quy tắc chia.


- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng.
- Yêu cầu học sinh thực hiện


8,4 : 4


- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
thực hiện.



- Giáo viên HDHS chia:




0
2,1
04


4
8,4


dm => 8,4 : 4 = 2,1 (m)


- Haùt


- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề.


- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt.
- Học sinh thực hiện phép chia bằng cách
đổi đơn vị mét về đơn vị đề-xi-mét.


8,4m : 4 = 84dm : 4


0


dm
21


04


4
84


21dm = 2,1m



(16)

18


3
2


- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra quy
tắc chia.


- Giáo viên nêu ví dụ 2.


- Giáo viên chốt quy tắc chia.


Hoạt động 2: Luyện tập


Bài 1:


- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu u cầu đề bài.


- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.


Bài 2:



- Giáo viên u cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết?


- Nhận xét sửa sai


Bài 3: (Nếu còn thời gian)


- Cho HS thảo luận nhóm, tìm cách giải.
- Nhận xét ghi điểm.


4. Củng cố


- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập
phân cho số tự nhiên.


5. Dặn dò: - Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị: Luyện tập.


- Nhận xét tiết học


dấu phẩy ở thương.
- Học sinh nêu quy tắc.
- Học sinh nêu ví dụ 2.
- HS làm vào vở nháp.
- 1 HS làm trên bảng.
- Lớp nhận xét, bổ sung.


- Học sinh kết luận nêu quy tắc.
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài.


- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS làm
bảng lớp.


- Lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm.
- 1 HS nêu.


- 2 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét bổ sung.


.Giải


Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)


Đáp soá: 42,18 km
- 2 HS nêu.




---Tieát 5:Khoa học


NHÔM



I. Mục tiêu:


- Nhận biết một số tính chất của nhôm.



- Nêu được một số ứng dụng của nhơm trong sản xuất và đời sống.



- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà.


II. Chuẩn bị:


- GV: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47. Một số thìa nhơm hoặc đồ dùng bằng nhơm.
- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm
bằng nhôm.



(17)

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5
30
13


17


2. Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
- Giáo viên nêu câu hỏi HS trả bài.
- Giáo viên NX, cho điểm.


3. Bài mới: Nhôm.




Hoạt động 1 :Ứng dụng của nhơm.


MT: Nêu được một số ứng dụng của nhôm
trong sản xuất và đời sống



Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.


- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để
chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều
loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của
phương tiện giao thông…


- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh
kim, khơng cứng bằng sắt và đồng.




Hoạt động 3: Tính chất của nhơm


MT: Nhận biết một số tính chất của nhơm.
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ
nhôm và nêu cách bảo quản chúng.


- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn
các đồ dùng trong nhà.


Bước 1: Làm việc cá nhân.


- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 47.


- Học sinh trả lời.



- Học sinh khác nhận xét.


-Hoạt động nhóm 4 HS
- Quan sát thảo luận


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát thìa nhơm hoặc đồ dùng
bằng nhôm khác được đem đến lớp
và mơ tả màu, độ sáng, tính cứng,
tính dẻo của các đồ dùng bằng
nhơm đó.


- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả. Các nhóm khác bổ sung.


Làm việc với SGK.


- Hoạt động cá nhân.Làm vào phiếu
BT hoặc VBT


Nhơm Hợp kim của nhơm


Nguồn


gốc -Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhơm -Gồm có nhơm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…


5



Tính


chất


-Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh
hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt.
Khơng bị gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mịn nhơm.


-Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn
nhiệt và điện tốt.


Bước 2:


- Giáo viên kết luận:• Nhơm là kim loại, có
thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo thành hợp
kim của nhơm.


• Sử dụng: Khơng nên đựng thức ăn có vị chua
lâu, dễ bị a-xít ăn mịn.


5. Củng cố - dặn dò:


- Nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: Đá vơi


Nhận xét tiết học .


- Học sinh trình bày bài làm.



(18)

Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2010


Ti



ế t 1: Mĩ thu ậ t


TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN DÁNG NGƯỜI



I/ Mục tiêu :


- HS hiểu đặc điểm, hình dáng của một số dáng người hoạt động.


- Nặn được một, hai dáng người hạot động. ( HS khá giỏi nặn hình cân đối, giống
hình dáng người đang họat động)


- Cảm nhận được vẻ đẹp của các bức tượng thể hiện về con người.


II / Chuẩn bị: đất nặn, 1 số mẫu nặn.


III/ Hoạt động dạy học:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trị


3
35
5


7


20


3


1



1.Bài cũ:


- GV KT dụng cụ của HS


2. Bài mới: GTB


* Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét


- GV giới thiệu cho HS quan sát 1 số hình
ảnh về tượng dáng người.


+ HD HS NX :


- Nêu các bộ phận của cơ thể người ?
- Mỗi bộ phận cơ thể người có dạng
hình gì ?


- Nêu các hoạt động của con người ?
- NX về tư thế của các bộ phận người
ở một số dáng hoạt động ?


Hoạt động 2 : HD cách nặn.
- GV nêu các bước thực hiện
- Làm thao tác mẫu.


- Nặn các bộ phận chính trước các chi
tiết sau và chỉnh sửa can đối.


- Nặn từng bộ phận rồi gắn kết lại.



Hoạt động 3: Thực hành
- Cho HS thực hành nặn dáng
- GV theo dõi HD HS .


Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả.
- HD HS đánh giá sản phẩm.


+ NX: Tỉ lệ của hình ( hài hồ, thuận mắt…)
+ Dáng người ( sinh động, ngộ nghĩnh..)


- GV đánh giá chung.


3.Dặn dò :


- Tập nặn ở nhà
- NX tiết học.


- Hs quan sát trả lời.


-đầu, thân, mình, chânâ, tay…
-Đầu trịn, chân tay dạng hình
trụ.


- VD: đi, đứng, chạy, nhảy…


- Theo dõi.


- Thực hành nặn.



- Tham gia nX, bình chọn.


- Theo dõi



(19)

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI



I. MỤC TIÊU:


- HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách
nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1).


- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp.(BT2)


- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.


II. CHUẨN BỊ:


+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà
- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
5


32
10


20



3


2. BÀI CŨ:


- Gọi đọc lên kết quả quan sát về ngoại
hình của người thân trong gia đình.
- Giáo viên nhận xét- ghi điểm kết quả
quan sát của vài HS.


3. BAØI MỚI:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


luyeän tập
* Bài 1:


- u cầu học sinh nêu lại cấu tạo của
bài văn tả người.




- GV chốt: + khi tả ngoại hình
nhân vật cần chọn những chi tiết tiêu
biểu của nhân vật (* sống trong hoàn
cảnh nào – lứa tuổi – những chi tiết
miêu tả cần quan hệ chặt chẽ với nhau)
ngoại hình , nội tâm nhân vật.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh



biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình
của một người, em thường gặp.


Bài 3: - Hoạt động cá nhân


• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý
chi tiết với những em đã quan sát.


- GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn
trong việc lập dàn ý.


- Giáo viên nhận xét.


5. Củng cố - dặn dò:


- Về nhà lập dàn ý cho hồn chỉnh.


- 3 HS nêu – lớp nghe nhận xét.


- Hoạt động nhóm đơi.


- Học sinh đọc u cầu bài 1.


- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài
văn tả người.


- Học sinh trao đổi theo cặp, trình bày
từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2.


- Học sinh đọc bài tập 2


- Cả lớp đọc thầm.


- Cả lớp xem lại kết quả quan sát.
- HS khá giỏi đọc lên kết quả quan sát.
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3.
- Học sinh trình bày.



(20)

- Chuẩn bị: “Luyện tập tả ngoại hình”.
- Nhận xét tiết học.


- Theo doõi




---Ti


ế t 3: Tốn


LUYỆN TẬP



I. Mục tiêu:


- Biết chia số thập phân cho số tự nhiên.
- BT cần làm : B1 ; B3.


- Học sinh yêu thích môn hoïc.


II. Chuẩn bị:+ HS: Bảng con, SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy và học:



HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5
32


2. Bài cũ: Luyện tập.


- Học sinh lần lượt sửa bài 3/64 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.


3. Bài mới:


 Hướng dẫn học sinh thực hành phép chia


số thập phân cho số tự nhiên.


Bài 1:Hoạt động cá nhân


• -Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
chia.


• -Giáo viên NX


Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm.
- HDHS chia số dư cho đến hết:
21,3 5


1 3 4,26
30



0


* Lưu ý HS khi chia số dư (SGK)


- Lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề làm bài bảng
con.


- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.


- Thảo luận nhóm đôi, tìm cách
chia số dư


- 2 HS làm bài trên bảng, lớp
làm vào vở.


- Nhận xét, bổ sung.


3 4 .Củng cố- Dặn dò


- Học sinh nhắc lại chia số thập phân cho số
tự nhiên.


- Chuẩn bị: Chia số thập phân cho 10, 100,
1000.


- HS nêu


- Theo dõi





(21)

ĐÁ VƠI



I. Mục tiêu: HS biết


- Nêu được 1 số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vơi.
- Quan sát, nhận biết đá vơi.


II. Chuẩn bị:


- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 48, 49.
- Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít.


III. Các hoạt động dạy và học :


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5
35
15


15


2. Bài cũ: Nhôm.


- Nêu T/C và công dụng của Nhôm.
- Nhận xét.



3. Bài mới: Đá vơi.




Hoạt động 1:Tìm hiểu cơng dụng của đá
vơi


MT: HSNêu được công dụng của đá vôi.


* Bước 1: Giao nhiệm vụ (5’).
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Giáo viên kết luận.


- Vùng núi đá vôi với các hang động nổi
tiếng: Hương Tích (Hà Tây), Phong Nha
(Quảng Bình)…


- Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, sản
xuất xi măng, tạc tượng


- Hoạt động 2:Tính chất của đá vơi


*MT:QS nhận biết 1 số tính chất của đá vơi.


- * Bước 1: Làm việc theo nhóm. (5’)
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng làm việc
điều khiển các bạn làm thực hành theo hướng
dẫn ở mục thực hành SHK trang 49.



- Học sinh trình bày


- Hoạt động nhóm.


- Các nhóm viết tên hoặc dán
tranh ảnh những vùng núi đá vơi
cùng hang động của chúng, ích
lợi của đá vôi đã sưu tầm được
vào bảng nhóm


- Các nhóm treo sản phẩm lên
bảng và cử người trình bày.


- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.


Thí nghiệm Mơ tả hiện tượng Kết luận


1. Cọ sát hịn đá vơi vào


hịn đá cuội -Chỗ cọ sát và đá cuội bị mài mịn
-Chỗ cọ sát vào đá vơi có màu
trắng do đá vơi vụn ra dính vào.


-Đá vơi mềm hơn đá cuội


2. Nhỏ vài giọt giấm
hoặc a-xít lỗng lên hịn
đá vơi và hịn đá cuội


-Trên hịn đá vơi có sủi bọt và có


khí bay lên.


-Trên hịn đá cuội khơng có phản
ứng giấmhoặc a-xít bị lỗng đi.


-Đá vơi có tác dụng vá giấm
hoặc a-xít lỗng tạo thành
chất, khác và khí Co2


-Đá cuội khơng có phản ứng
với a-xít.


* Bước 2:


- Giáo viên nhận xét


- Mơ tả thực nghiệm giải thích thêm cho HS
- Giáo viên kết luận: Đá vơi khơng cứng lắm,



(22)

5 gặp a-xít thì sủi bọt.


Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại nội dung bài học?


- Khi khai thác và sử dụng đá vôi cần chú ý
điều gì?


- Chuẩn bị: “Gốm xây dựng, gạch, ngói”.
Nhận xét tiết học.



- Học sinh nêu.


- Khai thác và sự dụng hợp lí
nguồn TNTN của đất nước




---Ti


ế t 5:Kó Thuật


CẮT KHÂU THÊU TỰ CHỌN ( T2)



I. MỤC TIÊU:


- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm u thích.
- Q trọng SP lao động mình tạo ra.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


 Giáo viên : Mảnh Vải, kim khâu, chỉ khâu.Kéo, khung thêu.
 Học sinh: Vải,kéo, kim thêu.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:


Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
5


20



8


2


1. Bài cũ :


- GV kiểm tra sự chuẩn bị các dụng cụ
của các nhóm.


- Kiểm tra sản phẩm HS thực hiện ở
nhà.


2. Bài mới:


* Hoạt động 1: Tiếp tục cho HS thực
hành tiếp để hồn thành sản phẩm của
nhóm mình.


- GV Hưỡng dẫn HS thảo luận nhóm 4
- Cho hS các nhóm thực hành khâu,
thêu sản phẩm mà nhóm mình đã chọn
- GV theo dõi giúp đỡ HS các nhóm.


* Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.


+ Lấy CCứ 1,2,3- Nxét 4


- GVHD HS trình bày và đánh giá sản
phẩm.



- GV đánh chung về mức độ hoàn thành
của HS đúng theo quy định


- Sản phẩm phải đảm bảo được các yêu
cầu về kỹ thuật


3. dặn dò:


- GV nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau.


- HS trình bày các Sp làm ở nhà.


- HS thảo luận nhóm 4


- Thảo luận lựa chọn sản phẩm để
thực hành


- Thực hành trong nhóm để hồn
thành sản phẩm



(23)

Thứ sáu, ngày 19 tháng 11 năm 2010


Tiết 1: Âm nhạc


ÔN TẬP BÀI HÁT: ƯỚC MƠ.


TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 4



I.MỤC TIÊU:


- HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.


- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- HS Yêu thích âm nhạc.


II. CHUẨN BỊ:


- GV: SGK, bài TĐN,…


- HS: thuộc giai điệu bài hát, SGK
III. Lên lớp


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò


1. Bài cũ:


- Kiểm tra 2- 3 em hát bài hát Ước mơ


Nhận xét, lấy CC1,2 - NX 4
2. Bài mới :


* GTB


* Nội dung 1: Ôn tập bài hát: Ước mơ
- HD HS hát đúng theo giai điệu và thuộc
lời ca


+ GV Bắt nhịp cho lớp hát, gọi 1 và em thi
hát trước lớp, Hát song ca, tốp ca


+ HDHS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp,
theo phách và tiết tấu



- Nghe và theo dõi, uốn nắn


Lấy cc – nx 4



* Nội dung 2: Tập đọc nhạc


- Treo bài TĐN ghi sẵn trên giấy rô ki lên
bảng


+ HD HS luyện tập cao độ, tiết tấu
+ HDHS tập hát lời ca, kết hợp đọc nhạc
Theo dõi, uốn nắn, sửa chữa.


- Cho HS đọc bài TĐN
-

Lấy cc- nx 4



3. Củng cố, dặn dò:


- Cho HS hát lại bài hát 1 lần
- Gọi 1 em nêu nội dung bài hát


- Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà
luyện hát và đọc bài TĐN số 4 cho tốt.
- Chuẩn bị bài tiết sau.


- Một số em lên trình bày bài
hát


- Trình bày bài hát theo hình


thức đơn ca, song ca, tốp ca


- Hát kết hợp hợp vỗ tay theo
nhịp, theo phách và tiết tấu theo
dạy bàn, cả lớp.


- Theo dõi, nhìn vào bài TĐN
luyện độc cao độ, tiết tấu.


- Luyện theo nhóm, cá nhân
- Một vài em đọc trước lớp
Lớp nhận xét. bổ sung.


- Cả lớp hát đồng thanh
- 1 em nêu, lớp nhận xét
- Nghe, thực hiện.



(24)

---Ti


ế t 2: Luyện từ & Câu

LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ



I. MỤC TIÊU:


- Nhận biết được các cặp QHT theo yêu cầu của BT1.


- Biết sử dụng cặp QHT phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng của QHT
qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3).


- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của QHT (BT3).



II. CHUẨN BỊ: + GV: Bảng HĐ nhóm.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
5


30
10


10


10


2. BÀI CŨ:


- Gọi HS đọc đoạn văn viết về đề tài bảo
vệ mơi trường.


- Giáo viên nhận xét – cho điểm.


3. BÀI MỚI: “Luyện tập quan hệ từ”.


* Bài 1: Hoạt động nhóm đơi (3’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập


- GV yêu cầu HS gạch chân dưới các cặp
từ chỉ quan hệ trong câu.



- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:
a) Nhờ……mà…….


b) ……không những……..mà còn……
* Bài 2: Làm cá nhân


- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD cách làm:


+ Mỗi đoạn văn a và b đều có mấy câu ?
+ Yêu cầu của bài tập là gì ?


- Yêu cầu lớp làm bài vở
- Gọi HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:


a) Mấy năm qua vì chúng ta làm tốt công
tác thông tin, … nên ở ven biển các
tỉnh như:……..


b) Chẳng những ở ven biển ……….mà…….
- GV hỏi: + Cặp quan hệ từ trong từng câu
có ý nghĩa gì ?


• Giáo viên chốt lại


Bài 3: Hoạt động cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập


- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trả lời


câu hỏi SGK


- HS đọc bài viết của mình trước lớp.
Học sinh nhận xét.


- Hoạt động nhóm đơi.
- 1 HS nêu


- Học sinh làm bài.
- Nêu ý kiến


- Cả lớp nhận xét.


- 2 HS nêu


- Cả lớp đọc thầm.


- Mỗi đoạn văn gồm có 2 câu
- Chuyển 2 câu đó thành một câu
trong đó có sử dụng quan hệ từ vì…
nên


- 2 HS làm bảng.


+ Vì …..nên biểu thị quan hệ nguyên
nhân – kết quả.


+ Chẳng những…..mà cịn biểu thị
quan hệ tăng tiến.




(25)

5


+ Hai đoạn văn trên có gì khác nhau ?


+ Đoạn văn nào hay hơn ? Vì sao ?


- Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý những
điểm gì ?


4 . Củng cố – Dặn dò.


- GV gọi HS nêu lại quan hệ từ.
- Về nhà làm bài tập vào vở.
- “ Ơn tập về từ loại”


- Nhận xét tiết học.


Câu 6: vì vậy, Mai…..


Câu 7: Cũng vì vậy, cô bé…..


Câu 8: Vì chẳng kịp……nên cơ bé…..
+ Đoạn a hay hơn đoạn b vì các
quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8
đoạn b làm cho câu văn nặng nề
hơn.


+ Cần sử dụng các quan hệ từ đúng
lúc, đúng chỗ, việc sử dụng không
đúng lúc, đúng chỗ sẽ làm cho câu


văn hay đoạn văn thêm rườm rà, khó
hiểu, nặng nề hơn.


- HS Nêu lại ghi mối quan hệ từ.




---Tiết 3:Tốn


CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000



I. Mục tiêu:


- Biết chia 1 số thập phân cho 10 ; 100 ; 1000 ; … và vận dụng để giải bài tốn có lời
văn.


- BT cần làm : B1 ; B2(a,b) ; B3.
- Giáo dục học sinh say mê môn học.


II. Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu. Bảng con..



III. Các hoạt động dạy và học:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1
5
30
12



1. Ổn định:


2. Bài cũ: Luyện tập.


- Học sinh lần lượt sửa bài 4/65 (SGK).
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.


3. Bài mới:


Hoạt động 1:


Ví dụ 1:


213,8 : 10 = ?


Giáo viên chốt lại:213,8 : 10 = 21,38
Ví dụ 2:


89,13 : 100 = ?


- Haùt


- 1 HS chữa bài trên bảng.
- Lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề.


- 1 HS Nhắc lại quy tắc chia một số TP
cho một số TN.



- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở.


- HS nêu nhận xét: khi chia một số TP
cho 10.



(26)

18


4
1


- Cho HS làm tương tự VD 1.
- Chốt lại quy tắc.


Hoạt động 2: Luyện tập


Bài 1:


• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên cho học sinh làm nhẩm
- Nhận xét kết luận.


Bài 2 (a,b):


• Giáo viên cho học sinh tính nhẩm và so
sánh.


- Nhận xét kết luận.
Bài 3:



- Cho HS thảo luận nhóm


Giáo viên nhận xét, ghi điểm.


4. Củng cố.


- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
chia nhẩm 10 ; 100 ; 1000 …


5. Dặn dò: - Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà thương tìm được
là một số thập phân.”


- Nhận xét tiết học


- Lớp làm tương tự VD 1.


- Nêu nhận xét: khi chia một số TP
cho 100.


- Học sinh nêu quy tắc.


- Học sinh đọc đề.


- 4 Học sinh nêu kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nêu: .


- Học sinh lần lượt đọc đề, nêu yêu


cầu.


- Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả.
- 4 Học sinh sửa bài trên bảng.


- Học sinh so sánh nhận xét.
- Học sinh đọc đề bài


- Thảo luận nhóm 4, nêu tóm tắt và
cách giải.


- 1 em sửa bài trên bảng, lớp làm vào
vở. Giải:


Số tấn gạo đã lấy đi là:
537,25 : 10 = 53,725 (tấn)
Số gạo còn lại trong kho là:


537,25 - 53,725 = 483,525 (tấn)
Đáp số: 483,525 tấn
- Lớp nhận xét, bổ sung.


- 2 HS nhắc lại.




---Tiết 3:Tập làm văn


LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI ( t

ngo

i hình)




I. MỤC TIÊU:


- Viết được 1 đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp dựa vào dàn ý và kết


quả quan sát đã cĩ.


- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương, quý mến mọi người xung quanh.


II. CHUẨN BỊ:



(27)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC :


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH


5
32
10


22


3


2. BÀI CŨ :


- Giáo viên kiểm tra dàn ý bài văn tả người
- Giáo viên nhận xét cho điểm.


3. BAØI MỚI: GV nêu MĐ, YC tiết học


Hoạt động 1: - Hoạt động cả lớp.



- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài SGK.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK .
- GV ø lưu ý HS:


+ Đoạn văn cần có câu mở đoạn.


+ Nêu được đủ, đúng sinh động những nét tiêu
biểu về ngoại hình của người em chọn tả. Thể
hiện được tình cảm của em đối với người đó.
+ Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh dựa


vào dàn ý kết quả quan sát đã viết một đoạn
văn tả ngoại hình của một người thường gặp.


+Người em định tả là ai?


• +Em định tả hoạt động gì của người đó?
• +Hoạt động đó diễn ra như thế nào?


• +Nêu cảm tưởng của em khi quan sát hoạt
động đó?


- GV theo dõi HS làm bài.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
- Gọi HS trình bày kết quả
- NX chữa bài.


Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dị



- Giáo viên nhận xét tiết học.


- chuẩn bị : luyện tập làm biên bản cuộc họp.


- 5 HS mang dàn ý lên GV
chấm.


- HS nghe x/định n/vụ học tập.
- 2 HS đọc.


- Theo doõi.


- Hoạt động cá nhân.


- Học sinh suy nghĩ, viết đoạn
văn


- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lớp chọn đoạn thân bài viết
vào vở.


- HS đọc đoạn văn trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung .
- Bình chọn đoạn văn hay.



(28)

---SINH HOẠT LỚP TUẦN 13







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×