Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

LOP 4 TUAN 6 DONG QUANG LUC DAK NONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.03 KB, 28 trang )

(1)

TUẦN 6


Thứ 2 ngày ngày 20 tháng 09 năm 2010


NS:16/09/2010
Tiết 1:


Tập đọc


NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA


I. Mục đích yêu cầu


-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với
lời người kể chuyện.


- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài


Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và
ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản
thân.


II. Đồ dùng D-H


- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động D-H


A. Bài cũ:


- 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài “Gà Trống và Cáo”,ø trả lời câu hỏi :
+ Theo em Gà Trống thông minh ở điểm nào ?



+ Cáo là con vật có tính cách như thế nào ?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?


B. Bài mới


1. Giới thiệu bài.


2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc.


- T: Chia đoạn bài đọc: + Đoạn 1 : An-đrây-ca … mang về nhà.


+ Đoạn 2 : phần còn lai.


- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, lặp lại nhiều lần, T kết hợp hướng dẫn HS.
+ Lượt 1: Luyện phát âm các từ khó: An-đrây-ca, nhanh nhẹn, hoảng hốt.
+ Lượt 2: Tìm hiểu giong đọc các nhân vật và giọng đọc toàn bài.


Luyện đọc câu: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch đến cửa
hàng / mua thuốc / rồi mang về nhà.


+ Lượt 3: Chú giải các từ ở SGK.
- HS: Luyện đọc nhóm đơi.


- HS: 2em đọc tồn bài.
- T: Đọc diễn cảm tồn bài.
b. Tìm hiểu bài:



(2)

+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hồn cảnh gia đình em lúc đó
thế nào ?



+ Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông thái độ của cậu thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ơng ?


- Đoạn 1 ý nói gì ? (An-đrây-ca mãi chơi quên lời mẹ dặn).


- T: Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
- HS: 1 em đọc đoạn 2.


+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ?
+ Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào ?


+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ? (Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu
khơng có lổi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ơng trồng. Mãi khi
lớn, cậu vẫn dằn vặt mình).


+ Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là người như thế nào ? (An-đrây-ca rất
thương u ơng, cậu khơng thể tha thứ cho mình vì chuyện mãi chơi mà mua thuốc về
muộn để ơng mất. đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình.
An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi
lầm của mình).


- Đoạn 2 ý nói gì ? (Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca).
c. Luyện đọc diễn cảm.


- HS: 2 em nối tiếp nhau đọc bài, 1 em nhắc lại giọng đọc bài văn.


- T: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Bước vào phòng....vừa ra khỏi nhà.


- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai trong nhóm đơi.


- HS: Các nhóm thi đọc diễn cảm theo cách phân vai


- Lớp: Nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất, bạn đọc tốt nhất.
3. Củng cố dặn dị


- T: Câu chuyện muốn nĩi điều gì? (Cậu bé An-đrây-ca là người u thương ơng,


có ý thức trách nhiệm với người thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân
về lỗi lầm của mình).


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài sau.


--- a a a
---Tiết 2:


Toán


LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu:


Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
Làm dược BT 1,2.


II. Đồ dùng D-H



(3)

III. Các hoạt động D-H
1. K iểm tra bài cũ :


- 3 HS lên bảng làm bài tập.


- T: Kiểm tra vở bài tập của HS.
2. Dạy học bài mới.


a)T giới thiệu bài


b)Hướng dẫn HS làm bài tập.


*Bài 1: - HS nêu yêu cầu của bài tập .
- T: Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
- 1 HS lên bảng giải.


+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì
sao ?


+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất đúng hay sai ? Vì sao ?


+ Số mét vải hoa mà tuần 2cửa hàng bán được nhiều hơn tuần1là bao nhiêu m
+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?


+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?


* Bài 2: - HS quan sát biểu đồ trong SGK và trả lời câu hỏi:


+ Biểu đồ biểu diễn gì ?


+ Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?
- T: Yêu cầu HS tiếp tục làm bài.


*Baøi 3: (Nếu còn thời gian)



- Yêu cầu 1 HS đọc bài mẫu và thực hiện :


- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các tháng nào ?
+ Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3 ?


- T : Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2 và tháng 3.
- HS lên chỉ vị trí để vẽ cột số cá của tháng 2.


- T: Nêu lại cho HS nắm: Cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2 nằm trên vị trí
của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng 2 ô.


+ Nêu bề rộng của cột. Nêu chiều cao của cột.
- T cho HS lên thực hiện vẽ và cho HS nhận xét .
- HS tiếp tục thực hiện ở tháng 3.


- T nhận xét, sửa sai.
3. Củng cố dặn dị


- T: Nhận xét giờ học. Nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện.



(4)

---Tiết 3:


K


ể chuyệ n


KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC


I. Mục đích yêu cầu



-Dựa vào gợi ý ( SGK ), biết chon và kể lại đc câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về
lịng tự trọng.


- Hiểu câu chuyện và nêu đc nội dung chính của truyện.
III. Các hoạt động D-H


A. Bài cũ:


- HS: 2em kể câu chuyện đã họ ở tiết trước.
B. Bài mới


1. Giới thiệu bài


2. Hướng dẫn HS kể chuyện
a. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- HS đọc đề bài.


- T phân tích đề và gạch chân những ý trọng tâm của đề: được nghe, được đọc,
lòng tự trọng.


- HS: 4 em nối tiếp đọc phần gợi ý.


+ Thế nào là lòng tự trọng?


+ Em đọc được những câu truyện nào nói về lịng tự trọng ?
+ Em đọc câu chuyện đó ở đâu ?


- T: Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất bổ ích. Chúng đem lại cho ta lời
khuyên chân thành về lòng tự trọng của con người.



- T: Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.
- T: ghi phần đánh giá lên bảng.


+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề (4 điểm)
+ Câu chuyện ngoài sgk (1 điểm)


+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ (3 điểm)
+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện (1 điểm)


+ Trả lời được câu hỏi của bạn hay đặt được câu hỏi cho bạn (1 điểm)
b) Kể chuyện trong nhóm.


- HS thực hiện kể chuyện cho nhóm nghe (nhóm 4 em).
- Gợi ý cho HS các câu hỏi :


HS kể hỏi :


+ Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật nào ? Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất?


+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?



(5)

HS nghe kể hỏi :


+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người điều gì ?
+ Bạn thấy nhân vật chính có đức tính gì đáng q ?
c)Thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện.


- GV tổ chức cho HS thi kể.


- GV nhận xét .


* Bình chọn : + Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?


3. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Tìm đọc những câu truyện nói về lịng tự trọng.


--- a a a
---Tiết 4:


ÂM NHẠC
( GV chuyên soạn )


--- a a a
---Tiết 5:


CHÀO CỜ


--- a a a
---Thứ 3 ngày 21 tháng 09 năm 2010


Tiết 1:


MĨ THUẬT


( GV chuyên soạn )



--- a a a
---Tiết 2:


CHÍNH TẢ


Nghe- viết: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ


I. Mục đích yêu cầu


- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đối thoại
của nhân vật trong bài.


- Làm đúng BT2 ( CT chung ), BT chính tả phương ngữ
II. Đồ dùng D-H



(6)

A. Kiểm tra bài cũ


- GV đọc cho HS viết vào bảng con.


lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,…
- GV nhận xét, sửa sai.


B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài.


2. Hướng dẫn nghe - viết chính tả.
a)Tìm hiểu về nội dung truyện.
- HS: 1 em đọc truyện.



- T : Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?
b)Hướng dẫn cách trình bày.


- HS: Nhắc lại cách trình bày lời thoại.
c)Viết chính tả.


GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ / 15 phút). Mỗi câu
hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: đọc lần đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại
một hoặc hai lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định.


* Sốt lỗi và chấm bài.


- Đọc tồn bài cho HS soát lỗi.
- Chấm chữa bài.


- HS đổi vở cho nhau và soát lỗi bài bạn.
- T: Nhận xét bài viết của HS.


3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
* Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài 2.


- HS ghi lỗi và sửa lỗi vào vở


- Nhận xét bài làm của HS tuyên dương
*Bài 3: - HS: 1 em đọc yêu cầu.


+ Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ láy như thế nào ?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm vào phiếu học tập.


- HS: Các nhóm báo cáo kết quả làm việc



- T: Nhận xét về lời giải đúng
3. Củng cố, dặn dò:


- Những em viết sai chính tả về nhà viết lại. - Chuẩn bị bài sau.
--- a a a


---Tiết 3:


Toán



(7)

- Viết, đọc, so sánh đc các số tự nhiên ; nêu đc giá trị của chữ số trong một số.
- Đọc đXác định đc một năm thuộc TK nào.


II. Các hoạt động D-H
A. Kiểm tra bài cũ


- HS: 3 em lên bảng, làm các bài tập của tiết trước.
- T chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.


B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :


2. Hướng dẫn luyện tập:


*Baøi 1: HS làm miệng: Tìm và nêu:


a) Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917.
b) Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917



c) Đọc và nêu giá trị của chữ soá 2 trong các số 82 360 945; 7 283 096; 1 547 238


- GV nhận xét, sửa sai.


*Baøi 2: - HS nêu yêu cầu bài tập


- HS làm bài vào vở, sau đó 1 em chữa bài bảng lớp


- GV nhận xét, chốt kết quảđúng


*Bài 3: - T vẽ biểu đồ như ở SGK lên bảng


- HS quan sát biểu đồ và nêu biểu đồ biểu diển gì ?
- Lớp làm bài vào sách


- HS: 1 em lên bảng trả lời


+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là những lớp nào ?
+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?


+ Trong khối lớp Ba lớp nào có nhiều HS giỏi tốn nhất ? Lớp nào có ít HS giỏi
tốn nhất ?


+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu HS giỏi tốn ?
- GV nhận xét, cho điểm.


*Bài 4: - HS trao đổi trong nhóm đơi
- HS: Đại diện một số cặp trả lời trước lớp:


a)Năm 2000 thuộc thế kỉ XX


b)Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI


c)Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100.
*Bài 5 : - HS đọc đề tốn.


- T: u cầu HS đọc các số trịn trăm từ 500 đến 800 ?


+ Trong các số trên những số nào lớn hơn 540 và bé hơn 870 ?
+ Vậy x có thể là những số nào ?



(8)

3. Củng cố, dặn dò.


- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị
bài sau.


--- a a a
---Tiết 4:


THỂ DỤC
(GV chuyên soạn )


--- a a a
---Tiết 5:


Luyện từ và câu


DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG


I. Mục đích yêu cầu



- Hiểu đc khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND ghi nhớ ).


- Nhận biết đc danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát củ chúng ( BT 1, mục 3 ); Nắm đc quy tắc viết hoa danh từ riêng và bc đầu vận dụng
quy tắc đó vào thực tế ( BT 2 ).


II. Đồ dùng D-H


- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.


- Kể bảng nội dung bài tập 1 phần luyện tập.
III. Các hoạt động D- H


A. Bài cũ:


- HS: 2 em lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ là gì ? Cho ví dụ.


Làm bài tập 2 tiết trước.
B. Bài mới


1. Giới thiệu bài
2. Phần Nhận xét


*Bài 1: - HS đọc u cầu của bài.


- HS thảo luận nhóm đơi và tìm từ đúng.


a. Sơng c.Vua
b. Cửu Long d. Lê Lợi



- GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên Việt Nam. GV giới thiệu một
số sông đặc biệt là sông Cửu Long.


- GV giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có cơng đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà
Hậu Lê ở nước ta.


*Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài.



(9)

+ Sông: Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè
đi lại được.


+ Cửu Long: Tên riêng của một dịng sơng có 9 nhánh ở đồng bằng sông
Cửu Long.


+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến.
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu nhà Hậu Lê.


- T: Nhận xét và kết luận:


- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh từ
chung.


- Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
từ riêng.


*Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm đơi.


- HS: Đại diện vài cặp trả lời,cặp khác khác nhận xét bổ sung.



- GV nhận xét, kết luận:


+ Danh từ riêng chỉ người , địa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
- GV chốt nội dung và rút ra ghi nhớ.


+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? Lấy ví dụ.
+ Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?


- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.


3. Phần Ghi nhớ


+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? Lấy ví dụ.
+ Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?


- HS: 2 em nĩi tiếp đọc phần Ghi nhớ.
4. Phần Luyện tập


* Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.


- Cho HS thảo luận nhóm làm vào phiếu học tập.


+ Danh từ chung : núi, dịng, sơng, dãy, mặt, sơng, ánh, nắng, đường, dãy, nhà,
trái, phải, giữa, trước.


+ Danh từ riêng : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.


+ Vì sao em xếp từ dãy vào danh từ chung ?
+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ


*Bài 2: - HS đọc đề.


- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.


- HS nhận xét bài bạn và trả lời câu hỏi



(10)

- T: Nhắc HS luôn luôn viết hoa tên người, tên địa danh, tên người viết hoa cả
họ và tên đệm.


5. Củng cố dặn dò:


- HS: 1em nhắc lại phần Ghi nhớ


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS nhớ viết đúng danh từ riêng.


--- a a a
---Thứ 4 ngày 22 tháng 09 năm 2010


Tiết 1:


ĐỊA LÍ


TÂY NGUYÊN


I. Mục tiêu:


- Nêu đc 1 số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:
+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Con Tum, Đắk Lắk, Lâm
Viên, Di Linh.



+ Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa, mùa khơ.


- Chie đc các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt
Nam: Con Tum, Plâycu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh


II. Đồ dùng D-H


- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về Tây Nguyên.
III. Các hoạt động D-H


A. Bài cũ:


- Mô tả vùng Trung du Bắc Bộ.


- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ.
B. Bài mới:


1. Tây Nguyên - xứ sở của các cao nguyên xếp tầng.


- T chỉ vị trí của Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và giới thiệu


: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác
nhau.


- HS quan sát và chỉ trên lược đồ, bản đồ và nêu tên các cao nguyên từ Bắc
xuống Nam.


- HS thaûo luận nhóm.




(11)

- Cao ngun Đắk Lắk có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông, suối và đồng cỏ.
Là nơi đất đai phì nhiêu nhất và đơng dân nhất ở Tây Nguyên.


- Cao nguyên Kon Tum trước đây được phủ rừng nhiệt đới, nay thực vật chủ yếu
là các loài cỏ.


- Cao nguyên Di Linh được phủ một lớp ba zan dày.


- Cao nguyên Lâm Viên có dịa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu và
sơng, suối có nhiều thác ghềnh.


2. Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô .


- HS: Làm viêc theo cặp, quan sát phân tích bảng số liệu về lượng mưa trung


bình tháng ở Bn Ma Thuột.


+ Ở Bn Ma Thuộc có những mùa nào ? Ứng với những tháng nào ?


+ Em có nhận xét gì về khí hậu ở Tây Ngun ?


- T nhận xét, bổ sung: Khí hậu tương đối khắc nghiệt. Mùa mưa, mùa khô phân


biệt rõ rệt, lại kéo dài, không thuận lợi cho cuộc sống của người dân nơi đây.


- T kết luận : Khí hậu ở Tây Ngun có hai mùa rõ rệt là mùa khơ và mùa mưa.
Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài liên miên.


Vào mùa khô trời nắng gay gắt.
- GV tổng kết bài.



3. Hoạt động tiếp nối


- HS: Nêu nội dung của bài học.


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS học bài ở nhà.


--- a a a
---Tiết 2 :


Lịch sử


KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
I. Mục tiêu:


- HS kể ngắn gon cuộc khởi nghĩa của hai bà Trưng.


+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết
hại ( Trả nợ nước, thù nhà )


+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát , Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung
tâm của chính quyền đơ hộ.


+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nc ta bị các
triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân
ta.


- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II. Đồ dùng D-H




(12)

III. Các hoạt động D-H


A. Bài cũ


- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc
đối với nhân dân ta.


- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?
B. Bài mới


1. Giới thiệu bài


2. Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa


- HS đọc phần 1 ở sgk.


- T: Giải thích: Quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ


và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ (GV chỉ vào bản đồ Việt Nam).
- HS thảo luận nhóm: Tìm ngun nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- HS: Nêu ý kiến, T nhận xét, bổ sung và ghi bảng ý chính


+ T kết luận : Oán hận ách đô hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi
nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng. Việc thái thú Tô Định giết chết chồng
của bà Trưng Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai Bà Trưng tăng thêm quyết tâm đánh
giặc.


2. Di ễ n bi ế n cu ộ c kh ở i nghĩ a



- T: Treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng và giới thiệu :
Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa; cuộc khởi nghĩa nổ ra trên một khu vực
rộng, mạnh mẽ, trên lược đồ chỉ là khu vực chính của cuộc khởi nghĩa.


- HS: Làm việc theo nhĩm 4: Xem nội dung và lược đồ để nêu diễn biến của


cuộc khởi nghĩa.


- HS: Đại diện một số nhóm thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa (dựa vào lược đồ)
3. Kết quả và ý nghĩa: HS thảo luận theo cặp:


+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào ?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào ?


+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta ?


- GV chốt lại ý nghóa của Hai Bà Trưng:


+ Sau hơn 2 thế kỉ bị nước ngồi đơ hộ, từ năm 179 TCN đến năm 40, lần đầu
tiên nhân dân ta đã giành được độc lập.


+ Khẳng đinh tinh thần đấu tranh anh dũng của nhân dân ta nói chung và tinh thần
yêu nước của phụ nữ Việt Nam nói riêng.


4. Hoạt động tiếp nối


- HS: Nĩi về lịng biết ơn và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà Trưng.



(13)

- Với chiến công oanh liệt như trên, Hai Bà Trưng đã trở thành hai nữ anh hùng


chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.


- Nhận xét dặn dò.


--- a a a
---Tiết 3:


TẬP ĐỌC
CHỊ EM TÔI
I. Mục tiêu


1. Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bc đầu diễn tả đc nội dung câu chuyện.
2. Hiểu:


Khun HS khơng nói dối vì đó là 1 tính xấu làm mất lịng tin, sự tơn trọng của
mọi người đối với mình. ( Trả lời đc các câu hỏi trong SGK )


II. Đồ dùng D-H


- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK.
III. Các hoạt động D-H


A. Bài cũ:


- HS: 3 em lên bảng đọc bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời các câu hỏi


của bài cũ.


- GV Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới



1. Giới thiệu bài


2. Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.


a) Luyện đọc:


- T Chia đoạn bài đọc: 4 đoạn (ước lệ)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến rạp chiếu bóng à?
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến cho nên người.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.


- HS nối tiếp nhau đọc bài, T kết hợp hướng dẫn HS:


+ Sửa lổi HS phát âm sai:


+ Lưu ý cách ngắt nhịp các caâu sau.


Thỉnh thoảng, hai chị em lại cười phá lên/ khi nhắc lại chuyện / nó rủ bạn vào
rạp chiếu bóng chọc tức tơi, làm cho tơi tỉnh ngộ.


+ Tìm giọng đọc các nhân vật và giọng đọc toàn bài.


+ Tìm hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải.
- HS: Đọc đoạn nhóm đơi.


- GV đọc mẩu lần 1 (tồn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh).


b) Tìm hiểu bài:




(14)

+ Cô chị xin phép ba đi đâu ?


+ Cơ bé có đi học nhóm thật khơng ? Em đốn xem cơ đi đâu ?


+ Cơ chị nói dối với ba như vậy đã nhiều lần chưa ? Vì sao cơ lại nói dối được
nhiều lần như vậy ?


+ Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như thế nào ?
+ Vì sao cơ lại cảm thấy ân hận ?


* Đoạn 1 cho em biết điều gì ? (Nhiều lần cơ chị nói dối ba.)
- HS đọc thầm đoạn 2, 3.


+ Cô em đã làm gì để chị mình thơi nói dối ?
+ Thái độ của người cha lúc đó thế nào ?
- GV cho HS xem tranh minh họa.


* Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- HS đọc đoạn cuối bài.


+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ?


*Cơ chị thấy cơ em nói dối giống hệt mình. Cơ lo em mình lười học, và cơ tự
hiểu mình là tấm gương xấu cho em cô noi theo. Ba biết chuyện, không tức giận mà
buồn rầu khuyên hai chị em biết bảo ban nhau. Vẽ buồn rầu của ba khiến cơ suy nghĩ
về việc làm của mình.


+ Cơ chị đã thay đổi như thế nào ?
c. Đọc diễn cảm



- HS: 4 em đọc lại bài


- HS: 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài


- T: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai


+ HS đọc diễn cảm theo nhĩm 3


- HS: Thi đọc theo cách phân vai trước lớp


- T: C ùng cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất, bạn đoc tốt nhất.


- T: Nhận xét , cho điểm HS.
3. C ủ õng cố, dặn dò


- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? (Câu chuyện khun chúng ta khơng
nên nói dối. Nói dối là một tính xấu, làm mất lịng tin của mọi người đối với mình).


+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
- T: Nhận xét tiết học.


--- a a a
---Tiết 4


Tập làm văn


TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ



(15)

- Biết rút kinh nghiêm về bài TLV viết thư ( Đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và


viết đúng chính tả, …); Tự sửa đc các lỗi đã mắc trong bài, viết theo sự hướng dẫn của
GV.


II. Đồ dùng D-H


Bảng lớp viết các đề bài tập làm văn.
III. Các hoạt động D-H


A. Kiểm tra bài cũ


- HS: Nêu cách trình bày của một bức thư ?


B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài


2. Nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp
- HS: 1em đọc các đề tập làm văn trên bảng
- T: Nhận xét về bài làm của HS


* Ưu điểm: Nhìn chung các em đã xác định đúng yêu cầu đề bài, biết cách viết một
bức thư theo trình tự đã học.


- Nhiều em có lối viết sáng tạo, biết cách bày tỏ tình cảm với người nhận thư rất
sâu sắc, biết thơng báo tình hình của mình cho người nhận thư.


- Bài viết trình bày khá đẹp, rõ ràng, thể hiện sự đầu tư.


* Hạn chế: 1 số em hành văn còn rất lủng củng, viết sơ sài, qua loa.
- Chữ viết một số bài quá xấu.



3. Hướng dẫn HS chữa bài
a. Hướng dẫn từng HS chữa bài


- HS: Đọc lời nhận xét của thầy giáo, đọc những lỗi cô đã chỉ trong bài.
- Viết vào nháp những lỗi trong bài làm của mình


- Đổi bài cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra việc soát lỗi.
b. Hướng dẫn HS chữa lỗi chung


- T: Chép các lỗi định chữa trên bảng


- HS: Một số em lên bảng lần lượt chữa từng lỗi
- Lớp cùng T nhận xét, T chữa lại cho đúng


3. Hướng dẫn HS học tập những đoạn thư, lá thư hay.


- T: Đọc những đoạn thư, lá thư hay của một số HS trong lớp
- HS: Trao đổi để nhận ra cái hay của bài bạn.


4. Củng cố dặn dò


- T: Nhận xét giờ học, biểu dương những HS có bài viết tốt


- Nhắc những HS có bài làm chưa tốt, về nhà viết lại trên cơ sở những lỗi T đã
chữa.


--- a a a
---Tiết 5:


Toán



LUYỆN TẬP CHUNG



(16)

Viết, đọc, so sánh đc các số tự nhiên; Nêu đc giá trị của chữ số trong một số.
- Chuyển đổi đc đon vị đo khối lượng, thời gian.


- Đọc đc thông tin trên biểu đồ.
- Tìm đc số trung bình cộng
II. Các hoạt động D-H


T: Tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài


*Bài 1: HS tự làm bài dựa vào những kiến thức đã được học .
- HS: Một số em nêu kết quả và giải thích kết quả


VD: a. Đáp án D; b. Đáp án B; c. Đáp án C; d. Đáp án C; e. Đáp án C.
*Bài 2: - T vẽ biểu đồ lên bảng lớp


- HS: Quan sát biểu đồ


- T nêu lần lượt các câu hỏi, HS trả lời, nhận xét và sửa sai
*Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS đọc bài tập


- T: Bài toán cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?


- T: Tóm tắt bài tốn lên bảng


Ngày đầu:



Ngày thứ hai: ? m
Ngày thứ ba


Trung bình mỗi ngày ... m vải


- T: Để tính được số vải bán trung bình trong 1 ngày, cần biết những gì
- HS: Tự làm bài vào vở, sau đó 1 em lên bảng chữa bài


- Lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài giải


Số vải bán được của ngày thứ hai là
120 : 2 = 60 (m)


Số vải bán được của ngày thứ ba là:
120 x 2 = 240 (m)


Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số vải là:
(120 + 60 + 240 ) : 3 = 140 (m)


Đáp số: 140 m vải
* Nhận xét, dặn dò


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các dạng bài đã học.


--- a a a
---Thứ 5 ngày 25 tháng 09 năm 2010


Tiết 1:



Đạo đức



(17)

1. Nhận thức được các emcó quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình
về những vấn đề liên quan đến trẻ em.


2. Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống của mình ở gia
đình, nhà trường.


II. Các hoạt động D- H


1. Hoạt động 1 : Trị chơi “có - khơng”


- T: HD và phát thẻ cho các nhóm. HS thảo luận nhóm và giơ thẻ.
- T: Nêu tình huống.


1. Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ?


2. Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết.
3. Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An.
4. Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết.


5. Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bị chất độc da cam.


6. Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho
Mai biết.


+ T: Nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.


+ Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em?
+ Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?



2. Hoạt động 2 : Em sẽ nói như thế nào ?


- HS hoạt động nhóm. T giao cho mỗi nhĩm 1 tình huống


- HS: Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét.


+ T: Nhận xét kết luận.


- Khi bày tỏ ý kiến các em, các em phải có thái độ như thế nào ?
- Hãy kể một tình huống trong đó em đã nêu ý kiến của mình.
- Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ thế nào ?


3. Hoạt động 3 :Trị chơi : “phỏng vấn”


- HS thảo luận nhóm đơi. u cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn bạn về
vấn đề sau :


+ Tình hình vệ sinh lớp, trường bạn như thế nào.


+ Những hoạt động mà bạn muốn tham gia ở lớp, trường.
+ Những công việc mà bạn muốn làm ở lớp, trường.
+ Những nơi mà bạn muốn đi thăm.


+ Những dự định của bạn trong mùa hè này.


- HS làm việc cả lớp, vài cặp lên thực hiện cho các bạn quan sát.



(18)

*Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình cho người khác để
trẻ em có những điều kiện phát triển tốt nhất.



4. Hoạt động tiếp nối:


- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.


- Học bài và xem trước bài mới.


--- a a a
---Tiết 2:


Toán


PHÉP CỘNG


I. Mục tiêu:


Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến 6 chữ số có nhớ hoặc không
nhớ quá ba lượt và không liên tiếp.


II. Các hoạt động D-H


1. Củng cố cách thực hiện phép cộng


* T : Ghi ví dụ 1 lên bảng.
48 352 + 21 026 = ?


- Hỏi : Muốn thực hiện phép tính cộng ta làm như thế nào ?
- HS: 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện,ø lớp làm vào nháp.



- HS nhận xét 48 352


- HS: 1 số em nêu cách thực hiện phép tính +21 026
69 378


- T: Vaäy 48 352 + 21 026 = ?
*T: Ghi ví dụ 2 lên bảng.
367 859 + 541 728 = ?


- Tương tự yêu cầu HS lên bảng thực hiện và nêu cách thực hiện.
367 859


+ 541 728
909 587


Vaäy 367 859 + 541 728 = ?


- T: Nhận xét và nêu: Vậy muốn thực hiện phép cộng ta làm thế nào?


- HS nêu cách thực hiện một phép tính cộng.


2. Luyện tập


*Bài 1: - HS đọc u cầu đề bài.


+ Bài tốn u cầu ta làm gì ?


- HS thực hiện vào bảng con, 4 HS lên bảng tính và nêu cách tính.



(19)

6 987 7 988 9 492 9 184



- T: Nhận xét sửa sai.


*Bài 2: HS đọc đề bài trong SGK, sau đó làm bài vào vở.


- HS thực hiện vào vở, sau đĩ 3 em chữa bài bảng lớp


- Lớp cùng T nhận xét sửa sai và yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng


Bài 3: - HS đọc đề toán.


- T: Hỏi HS để phân tích bài tốn


+ Bài tốn cho ta biết gì ? Tóm tắt :


+ Bài tốn u cầu chúng ta tìm gì ? + Cây lấy gỗ : 325 164 cây


- HS: 1 em leân bảng tóm tắt bài tốn + Cây ăn quả : 60 830 cây ? cây
- Lớp giải bài tốn vào vở, 1em giải bảng lớp.


- Lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài giải


Số cây huyện đó trồng có tất cả là :
325 164 + 60 830 = 385 994 (cây)


Đáp số : 385 994 cây.
*Bài 4: (Nếu cịn thời gian) - 2 HS đọc đề.


x – 363 = 975



x gọi là gì ? Vậy muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào ?
- T: Hỏi tương tự với phép tính thứ hai


- HS: Làm bài vào vở


- T: Kiểm tra và chấm bài một số em, chữa bài
3. Củng cố dặn dò


- HS: Nhắc lại cách thực hịên phép cộng.
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS ôn bài ở nhà.


--- a a a
---Tiết 3:


Luyện từ và câu


Mở rộng vốn từ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG


I. Mục đích yêu cầu


- Biết thêm đc nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm trung thực – tự trọng ( BT1, BT2 );
bước đầu biết xêps các tùe hán việt có tiếng “ Trung” theo hai nhóm nghĩa ( BT3 ) và đặt
câu đc với 1 từ trong nhóm ( BT4 )


II. Đồ dùng D-H


- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
III. Các hoạt động D-H



A. Bài cũ: HS: 2 em


- Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng.



(20)

B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài.


2. Hướng dẫn HS làm bài tập:


*Bài 1: - HS đọc u cầu và nội dung bài tập.


- HS thảo luận nhóm đôi và tìm tư trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho
hoàn chỉnh bài văn.


- HS: Đại diện một vài cặp nêu ý kiến


- T: nhận xét sửa sai.


- Thứ tự các từ điền như sau : tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.
- HS đọc lại đoạn văn vừa điền được.


* Bài 2: - HS đọc u cầu.


- HS thảo luận và thi làm bài theo nhóm


- Nhóm 1 : Đưa ra từ; Nhóm 2 : Tìm nghĩa của từ.


+ HS thực hiện và đổi vai người hỏi người trả lời.
- T: Kết luận lời giải đúng :



+ Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó là: trung
thành.


+ Trước sau như một, khơng gì lay chuyển nổi là : trung kiên.
+ Một lịng một dạ vì việc nghĩa là : trung nghĩa.


+ Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một là : trung hậu.
+ Ngay thẳng, thật thà là : trung thực.


* Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập
- T: Hướng dẫn cách làm bài


- HS: Làm việc cá nhân vào vở: Chọn ra những từ có cùng nét nghĩa “ở giữa” xếp
vào một loại, chọn những từ có cùng nét nghĩa “một lịng một dạ” xếp vào một loại.


- HS: Một số em nêu ý kiến, T ghi nhanh lời giải lên bảng, lớp cùng T nhận xét,
chốt lời giải đúng.


* Bài 4: - T nêu yêu cầu bài tập.


- HS: Đặt câu vào vở, nối tiếp nêu câu của mình trước lớp.
- T: Nhận xét sửa sai cho HS.


3. Củng cố, dặn dò:
- T: Nhận xét tiết học


Dặn HS về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về truyền thống tốt
đẹp của nhân dân ta trong đó có dùng 2 trong số các từ ở bài tập 3.



--- a a a
---Tiết 4:


Khoa học



(21)

I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:


- Kể tên các cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp…
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.


II. Đồ dùng D-H


Hình trang 24, 25 SGK.
Phiếu học tập.


III. Các hoạt động D-H


A. Bài cũ:


- Tại sao cần ăn nhiều rau và quả chín?


- Thực phẩm như thế nào được coi là thực phẩm sạch và an toàn?
B. Bài mới


1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn


- HS: Làm việc theo nhĩm 4: Các nhóm quan sát hình 24, 25 sgk và trả lời câu


hỏi sau : + Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong hình minh họa ?



+ Gia đình em thường dùng những cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi gì ?


+ HS đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung nhận xét
- T: Nhận xét bổ sung phần trình bày của HS và nêu kết luận


*Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh
dưỡng và ơi thiu. Các cách thơng thường có thể làm ở gia đình là: giữ thức ăn ở nhiệt
độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấùy khô hoặc ướp muối.


2. Hoạt động 2: Cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn


- T: Đưa ra vấn đề: Muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm thế nào?
- HS: Thảo luận cả lớp: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì? (Làm
cho các vi sinh vật khơng có mơi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật
thâm nhập vào thức ăn).


- HS: Thảo luận nhóm đơi, làm bài tập sau:


Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không có
điều kiện hoạt động? Cách nào ngăn khơng cho các vi sinh vật thâm nhập vào thực
phẩm?


a. Phơi khô, nướng, sấy


b. Ướp muối, ngâm nước mắm
c. Ướp lạnh


d. Đóng hộp



e. Cô đặc với đường


- HS: Nêu ý kiến, em khác nhận xét, bổ sung
- T: Nhận xét, giúp HS hồn thiện câu trả lời.


3. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà.



(22)

- HS: Một số em nêu ý kiến trước lớp
- HS: Đọc mục Bạn cần biết ở SGK
4. Hoạt động tiếp nối


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.


--- a a a
---Tiết 5:


Thể dục
( GV chuyên soạn )


--- a a a
---Thứ 6 ngày 24 tháng 09 năm 2010


Tiết 1:


SINH HOẠT LỚP
I. Mục tiêu:


- Đánh giá hoạt động tuần 6.
- Chuẩn bị kế hoạch cho tuần 7.
II. Nội dung sinh hoạt



1/ Đánh giá của ban cán sự lớp:


2/ Đánh giá của GVCN:


a. Học tập:


- Nhìn chung vẫn duy trì được nề nếp học tập, có tinh thần xây dựng bài sơi nổi.
- Nhiều em có sự tiến bộ rõ rệt: Hiền, Quỳnh……


- Tuy nhiên vẫn còn 1 số em lực học yếu nhưng chưa cố gắng, còn rất lười học:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, sách vở.


b. Các hoạt động khác:


- Vệ sinh lớp và sân trường tốt .
- Thể dục, ca múa thực hiện tốt..
c. Tồn tại:


- Tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học cịn nhiều và có chiều hướng gia tăng:
3/ Lớp thảo luận và sinh hoạt văn nghệ


4/ Kế hoạch tuần 7:


- Tăng cường hơn nề nếp học tập.


- Tập trung mọi thời gian cho việc học bài.
- Bầu đại biểu dự đại hội liên đội.



(23)

- Tiên hành trang trí lớp học.



--- a a a
---Tiết 2:


Tốn


PHÉP TRỪ


I. Mục tiêu: Biết đặt tính va thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số khơng nhớ
hoặc có nhớ khơng q 3 lượt và khơng liên tiếp.


II. Các hoạt động D-H
A. Kiểm tra bài cũ


- 3 HS lên bảng làm các bài tập ở tiết học trước.
- T: chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.


B. Bài mới:


1. Củng cố kĩ năng thực hiện tính trừ:


- T: ghi ví dụ 1 lên bảng: 865 279 – 450 237 = ?


- Hỏi : Muốn thực hiện phép tính trừ ta làm như thế nào ? 865 279


- HS: 1 em lên bảng thực hiện và lớp làm vào nháp. - 450 237
- HS: nhận xét và nêu cách thực hiện phép tính: 415 042


+ Trước hết viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số trong cùng một hàng đặt
thẳng cột với nhau.



+ Thực hiện trừ theo thứ tự từ trái sang phải


- Vaäy 865 279 – 450 237 = ?


- GV ghi ví dụ 2 lên bảng: 647 253 – 285 749 = ?


- Tương tự yêu cầu HS lên bảng thực hiện và nêu cách thực hiện.
- HS: Nêu lại cách thực hiện một phép tính trừ.


2. Luy n tệ ậ p


*Bài 1: - HS đọc đề bài.


+ Bài tốn u cầu ta làm gì ?


- HS thực hiện vào bảng con, 4 HS lên bảng tính và nêu cách tính.
- GV nhận xét, sửa sai.


*Bài 2: - HS đọc đề bài trong SGK, sau đó làm bài vào vở.


- HS: 4em chữa bài bảng lớp


- T: nhận xét, sửa sai.


*Bài 3: HS đọc đề toán.T: Tĩm tắt lên bảng:


Hà Nội 1315 km Nha Trang ? km TP Hồ Chí Minh




(24)

+ Bài tốn cho ta biết gì ?
+ Bài tốn u cầu chúng ta tìm gì ?


- HS: Giải vào vở. T kiểm tra, hướng dẫn thêm cho HS yếu.


*Bài 4: (Nếu cịn thời gian) - HS đọc đề.


- HS nêu cách tính và giải vào vở. T: Kiểm tra, hướng dẫn thêm cho HS yếu.
- T chấm bài một số em, chữa bài tập 3, 4


VD: Bài 4: Bài giải


Số cây năm ngoái trồng được là :


214 800 – 80 600 = 134 200 (cây)
Số cây cả hai năm trồng được là :


134 200 + 214 800 = 349 000 (cây)
Đáp số : 349 000 cây


3. Củng cố, dặn doø:


- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
--- a a a


---Tiết 3:


KĨ THUẬT


KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG


I. Mục tiêu.


- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được bai mép vải bằng mũi khâu thường.


- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị.


- Mẫu khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường.


- Hai mảnh vải giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20x30cm
- Len sợi và kim khâu


- Một số sản phẩm năm trước.


III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.


2.Dạy bài mới:


a)Giới thiệu bài: Khâu thường.


b)Hướng dẫn cách làm:


* Hoạt động 3: HS thực hành khâu thường


-Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường.


-Vài em lên bảng thực hiện khâu một vài mũi


-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS lắng nghe.



(25)

khâu thường để kiểm tra cách cầm vải, cầm kim,
vạch dấu.


-GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thường
theo các bước:


+Bước 1: Vạch dấu đường khâu.


+Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường
dấu.


-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc
đường khâu. Có thể yêu cầu HS vừa nhắc lại vừa
thực hiện các thao tác để GV uốn nắn, hướng dẫn
thêm.


-GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn
lúng túng.


* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của
HS


-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành.
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài


của mảnh vải.


+Các mũi khâu tương đối đều và bằng nhau,
không bị dúm và thẳng theo đường vạch dấu.
+Hoàn thành đúng thời gian quy định.


-GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra
những sản phẩm đẹp để tuyên dương nhằm động
viên, khích lệ các em.


-Đánh giá sản phẩm của HS .


3.Nhận xét- dặn dò:


-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
HS.


-Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo
SGK để học bài “Khâu ghép hai mép
vải bằng mũi khâu thường”.


-2 HS lên bảng làm.


-HS thực hành


-HS thực hành cá nhân theo nhóm.


-HS trình bày sản phẩm.


-HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn .



--- a a a
---Tiết 4:


Tập làm văn


LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN


I. Mục đích yêu cầu


- Dựa vào 6 tranh minh hoạ truyện ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại
đc cốt truyện. ( BT1 )


- Biết phát triển ý nêu dưới 2,3 tranh để tạo thành 2,3 đoạn văn kể chuyện ( BT2 )
II. Đồ dùng D- H



(26)

- Bảng lớp viết sẵn câu trả lời bài tập theo 5 tranh (dán lại).
III. Các hoạt động D-H


A. Kiểm tra bài cũ


- 1 HS đọc phần ghi nhớ của bài trước.
- 2 HS kể phần thân đoạn.


- 1 HS kể toàn bộ truyện Hai mẹ con và bà tiên.


B. Bài mới


1. Giới thiệu bài :



2. Hướng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập1: - HS đọc yêu cầu.


- HS quan saùt 6 bức tranh minh hoạ truyện ở SGK để trả lời các câu hỏi:


+ Truyện có những nhân vật nào ?
+ Câu truyện kể lại chuyện gì ?


+ Truyện có ý nghĩa gì ? (Câu chuyện kể lại việc chàng trai được tiên ông thử
thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu).


- HS: 1 em đọc phần gợi ý dưới mỗi bức tranh.


- HS dựa vào bức tranh minh họa, thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu.
- T: Nhận xét cho HS. Nhắc HS nói ngắn gọn, đủ nội dung chính.
*Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu.


- T hướng dẫn: Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện, các em cần quan


sát kĩ tranh minh họa, hình dung mỗi nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại
hình nhân vật như thế nào, chiếc rìu trong tranh là loại rìu gì. Từ đó tìm những từ ngữ
để miêu tả cho thích hợp và hấp dẫn người nghe.


- T: Làm mẫu tranh 1 :


- u cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Anh chàng tiều phu làm gì ?


+ Khi đó chàng trai nói gì ?



+ Hình dáng của chàng tiều phu như thế nào?
+ Lưỡi rìu của chàng tiều phu như thế nào ?
- HS xây dựng đoạn 1 dựa vào các câu hỏi.


- T: Mở bảng chép sẵn nội dung chính từng đoạn văn


- HS hoạt động nhóm đơi với 5 tranh còn lại.


- HS: Đại diện các cặp thi kể trước lớp về từng đoạn, kể toàn truyện


- T: Tuyên dương những em kể tốt, biết cách xây dựng đoạn văn.


3. Củng cố, dặn dò:



(27)

--- a a a
---Tiết 5:


Khoa học


PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG


I. Mục tiêu : - Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu ăn, thiếu chất dinh
dưỡng:


+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời


II. Đồ dùng D-H



- Các hình minh hoạ ở trang 26, 27 SGK


- Tranh ảnh về một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Phiếu học tập cá nhân.


III. Các hoạt động D- H


A. Bài cũ:


- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài 11.
- T: Nhận xét và cho điểm HS.


B. Dạy bài mới:


1. Hoạt động 1: Nhận dạngmột số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- T: Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.


- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 26 sgk và trả lời câu hỏi :
+ Người trong hình bị bệnh gì ?


+ Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải ?


+ Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh đó?


* T kết luận:


+ Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh dưỡng, còi xương. Cơ thể rất gầy và yếu, chỉ
có ba dọc xương. Đó là dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng. Nguyên nhân là em thiếu
chất bột đường, hoặc do bị các bệnh như ỉa chảy, thương hàn, kiết lị…làm thiếu năng
lượng cung cấp cho cơ thể.



+ Cơ ở hình 2 bị mắt bệnh bướu cổ. Cơ bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình
thành bướu cổ. Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt.


2. Hoạt động 2 : Thảo luận về cách phịng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng


- HS: Làm việc nhóm 4


- T: Phát phiếu học tập và cho HS thực hiện.
- HS: Đại diện các nhĩm trình bày ý kiến


- T: Nhận xét sửa sai và kết luận về cách phịng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng



(28)

- GV hướng dẫn trò chơi và cho HS thực hiện.
- 3 HS tham gia trị chơi :


+ 1 HS đóng vai người bác sĩ.
+ 1 HS đóng vai người bệnh.


+ 1 HS đóng vai người nhà bệnh nhân.


- HS đóng vai người bệnh và người nhà bệnh nhân nói về dấu hiệu của bệnh.
- HS đóng vai bác sĩ sẽ nói tên bệnh, nguyên nhân và cách phòng bệnh.
- GV quan sát nhận xét.


3. Củng cố- dặn dò :


- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết.






×