Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

giao an lop 5tuan 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (351.25 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 8 Thứ hai, ngày15 tháng 10 năm 2012 TẬP ĐỌC: Tieát15 KÌ DIỆU RỪNG XANH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài. 2. Kĩ năng: -Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng. (Trả lời được câu hỏi1,2,4) 3. Thái độ: -Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người. II.Đồ dùng dạy học :- Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật. III. Các hoạt động: 1 Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS đọc và trả lời các câu hỏi 1,2,3  Giáo viên nhận xét, cho điểm 3/ Bài mới Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a/. Giới thiệu bài mới:  Giáo viên ghi bảng tựa bài - Học sinh lắng nghe 33’ b. các hoạt động: 8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân - GV mời 1 bạn đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài - GVlưu ý các em đọc đúng các từ ngữ - Học sinh đọc lại các từ khó sau: lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài - Học sinh đọc từ khó có trong câu kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong văn xanh, rừng rào rào chuyển động - GV mời 3 bạn xung phong đọc nối tiếp - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng theo từng đoạn. đoạn - 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại - GV mời 1 bạn đọc lại toàn bài 1HS đọc - Để giúp các em nắm nghĩa của một số - Học sinh đọc giải nghĩa ở phần từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú chú giải giải.  Giáo viên treo ảnh  Giáo viên giải - Học sinh quan sát ảnh các con tranh thích từ khó vật: vượn bạc má, con mang... - Học sinh nêu các từ khó khác. - GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe 12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, l GV cho h/sthảo luận nhóm3 - Học sinh thảo luận - Những cây nấm rừng đã khiến các bạn - Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc trẻ có những liên tưởng thú vị gì? lối đi như một thành phố nấm, mỗi - Nêu ý đoạn 1? chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc - Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp tân kì, tác giả tưởng mình như như thế nào? người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân - Những muông thú trong rừng đựơc - Những con vượn bạc má ôm con miêu tả như thế nào? gọn ghẽ chuyền nhanh như tia - Nêu ý đoạn 2 chớp, những con chồn sóc với.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Đọc lại toàn bài - Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên? - Nêu nội dung chính của bài?. 9’. chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng  muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu. - Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng. - Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người.. - Yêu cầu các nhóm thảo luận - Các nhóm trình bày kết quả * Hoạt động 3: Luyện. đọc diễn cảm. - Hoạt động nhóm, cá nhân - Học sinh thảo luận nhóm đôi - Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung - GV mời 1 bạn đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc lại - GVchọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức - Học sinh đọc từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau  Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên dương học sinh 4’ * Hoạt động 4: - Thi đua: Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn mà mình thích nhất.  Giáo viên nhận xét, tuyên dương 5.Hoạt động nối tiếp: - Dặn dò: Xem lại bài - Chuẩn bị: Trước cổng trời ******************************************************************8. Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012 TOÁN: Tiết 36. SOÁ THAÄP PHAÂN BAÈNG NHAU.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> I. Mục tiêu: - HS biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi . -H/s laøm caùc BT1,2 -H/s yêu thích học Toán II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3/30. III. Các hoạt động dạy - học : 1. Kieåm tra baøi cuõ: - 02 HS -Gv yêu cầu 2HS làm bài tập 2, 3 tiết học trước. - GV nhaän xeùt vaø ghi ñieåm. 2. Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài: Neâu muïc ñích yeâu caàu cuûa tieát hoïc. b. Noäi dung: 12’ Hoạt động 1: Phần bài học. - GV nêu đề toán: Em hãy điền số thích hợp - 1 HS laøm baøi treân baûng, caû vaøo choã chaám: lớp làm nháp. 9dm = ... cm 9dm = ... m 90 cm = ... m - GV nhaän xeùt vaø ghi ñieåm keát quaû cuûa HS từ đó GV rút ra kết luận như SGK/40. - 2 HS nhaéc laïi phaàn keát - Tương tự ý b GV tiến hành như ý a. luaän. - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ. 18’ Hoạt động 2: Luyện tập. - 1 HS neâu yeâu caàu baøi taäp. Baøi 1/40: - HS làm bài vào vở. - Goïi HS neâu yeâu caàu baøi taäp. - GV hướng dẫn HS làm bài trênvào vở BT. - 1HS lên bảng làm bài - Cả lớp nhận xét - GV nhaän xeùt vaø ghi ñieåm. - 1 HS trả lời. Baøi 2/40: - GV tiến hành tương tự bài tập 1. Hoạt động nối tiếp- Về nhà làm bài vào vở bài tập. *************************************************************. Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012 KỂ CHUYỆN: Tiết 8: I. Mục tiêu:. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1. Kiến thức: . -Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Biết trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện. 2. Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện 3. Thái độ: Ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường xung quanh. II. Đồ dùng dạy học : Câu chuyện về con người với thiên nhiên (cung cấp cho học sinh nếu các em không tìm được). III. Các hoạt động: 1.Ổn định tổ chức : - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Cây cỏ nước Nam - Học sinh kể lại chuyện- 2 học sinh kể tiếp nhau Nêu ý nghĩa 3.Bài mới Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđb t 1’ a. Giới thiệu bài mới: -HS lắng nghe 30’ b. các hoạt động: 10’ * Hoạt động 1: HDHS hiểu đúng yêu - Hoạt động lớp cầu của đề. - Gạch dưới những chữ quan trọng - Đọc đề bài trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng phụ). Đề: Kể một câu chuyện em đã được nghe hay được đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Nêu các yêu cầu. - Đọc gợi ý trong SGK/91 - Hướng dẫn để học sinh tìm đúng - Cả lớp đọc thầm gợi ý và tìm cho câu chuyện. mình câu chuyện đúng đề tài, sắp xếp lại các tình tiết cho đúng với diễn biến trong truyện. - Nhận xét chuyện các em chọn có - Lần lượt học sinh nối tiếp nhau nói đúng đề tài không? trước lớp tên câu chuyện sẽ kể. * Gợi ý: - Giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên nhân vật trong chuyện) em chọn kể; em đã nghe, đã đọc câu chuyện đó ở đâu, vào dịp nào. - Kể diễn biến câu chuyện - Nêu cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện. * Chú ý kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động. 20’ * Hoạt động 2: Thực hành kể và trao - Hoạt động nhóm, lớp đổi về nội dung câu chuyện. - Nêu yêu cầu: Kể chuyện trong - Học sinh kể chuyện trong nhóm, nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. trao đổi về ý nghĩa của truyện. Đại diện nhóm kể chuyện hoặc chọn - Nhóm cử đại diện thi kể chuyện câu chuyện hay nhất cho nhóm sắm trước lớp. vai kể lại trước lớp. - Trả lời câu hỏi của các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện sau khi.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, khả năng hiểu câu chuyện của người kể. - Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất trong giờ học.  Giáo viên nhận xét, tuyên dương. kể xong. - Lớp trao đổi, tranh luận - Lớp bình chọn - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động nối tiếp :-Tập kể chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác.- Nhận xét tiết học ******************************************** Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012 LỊCH SỬ: Tiết 8 : XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:H/s biết:- Kể lại đượccuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã . 2. Kĩ năng: HS thuật lại phong trào XVNT. 3. Thái độ: -Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước. II. Đồ dùng dạy học : - Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16 III. Các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 HS trả lời các câu hỏi a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào? b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ trì? c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng CSVN? 3.Bài mới:. Tg 1’. Hoạt động của thầy a. Giới thiệu bài mới: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”  Giáo viên ghi đề bài bảng lớp 30’ b. các hoạt động: 12’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn “Từ tháng 5 ... hàng trăm người bị thương” - Giáo viên tổ chức thi đua Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở Hưng Yên (Nghệ An)?  Giáo viên nhận xét, tuyên dương  Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh. 15’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến mới trong các thôn xã - Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm (hoặc 6 nhóm). Hoạt động của trò HS lắng nghe. - Hoạt động cá nhân - Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em) - Học sinh trình bày theo trí nhớ (34 em) - Học sinh đọc lại (2 - 3 em) - Hoạt động nhóm, lớp - HS họp thành 4 nhóm. Hđbt.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Câu hỏi thảo luận a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?. b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của nhân dân diễn ra như thế nào?. c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế nào? d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?. 3’. - Các nhóm thảo luận Dự kiến: a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp. Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc... Đời sống tưng bừng, phấn khởi. b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung. c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp. d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt..  Giáo viên nhận xét  trình bày thêm: Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man. Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm. Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết.  Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân - Trình bày những hiểu biết khác của - Học sinh trình bày em về phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh?. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP - Chuẩn bị: bài Cách Mạng Mùa Thu - Nhận xét tiết học *************************************. Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012 CHÍNH TẢ: Tiết 8 : KÌ DIỆU RỪNG XANH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”. 2. Kĩ năng: -Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya.Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp điền vào chỗ trống(BT3) 3. Thái độ: -Học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học : - Giấy ghi nội dung bài 3 III. Các hoạt động:.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1. Ổn định tổ chức : 2 Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên đọc cho học sinh viết những tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành ngữ để kiểm tra cách đánh dấu thanh. - 3 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết nháp - Lớp nhận xét - Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia. Giáo viên nhận xét, ghi điểm 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 30’ b. các hoạt động: 15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính - Học sinh lắng nghe tả. - Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai - Học sinh viết vào giấy nháp trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len -Một số học sinh viết bảng lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn. - Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho học sinh. - Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ - Học sinh viết bài phận trong câu cho HS viết. - Giáo viên đọc lại cho HS dò bài. - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi - Giáo viên chấm vở 10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp  Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm - Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya. - Học sinh sửa bài  Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - Giáo viên nêu: + Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có âm đệm và không có âm cuối được viết là ya. Tất cả chỉ có 4 từ, đều không có dấu thanh là khuya, pơ-luya, xanh-tuya, phéc-mơ-tuya. + Nguyên âm đôi iê đứng trong những tiếng có âm đệm và âm cuối được ghi bằng hai chữ cái y và ê dấu thanh được đánh trên hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm chính.  Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề - Học sinh làm bài theo nhóm - Học sinh sửa bài  Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ 3/Hoạt động nối tiếp: - Nhận xét tiết học.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> ************************************************************************** Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012 TOÁN Tiết 37 SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. HS làm các BT1,2. 2. Kĩ năng: - HS so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại nhanh, chính xác. 3. Thái độ: -Học sinh yêu thích môn học. II.Đồ dùng dạy học :-Phấn màu - Bảng phụ, III. Các hoạt động: 1/Ổn định tổ chức : 2Kiểm tra bài cũ: - Học sinh tìm số thập phân bằng nhau - Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau?  Giáo viên nhận xét, tuyên dương 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: “So sánh số thập phân” 33’ b.các hoạt động: 9’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân - Giáo viên nêu VD: so sánh 5,1m và 4,98m - Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh 5,1m - Học sinh suy nghĩ trả lời và 4,98m ta làm thế nào? Đổi 5,1m ra cm? 4,98m ra cm? - Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả  Giáo viên chốt ý: - Giáo viên ghi bảng 5,1m = 510cm 4,98m = 498cm Vì 510cm > 498cm Nên 5,1m > 4,98m Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào thầy 5,1 > 4,98 chỉ ghi 5,1 và 4,98 thì các em sẽ so sánh như thế nào? - Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến - Giáo viên nói 5,1 là số thập phân; 4,98 - Có em đưa về phân số thập phân rồi là số thập phân. so sánh. Quá trình tìm hiểu 5,1 > 4,98 là quá trình - Có em nêu 2 số thập phân trên số tìm cách so sánh 2 số thập phân thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. 10’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động nhóm đôi có phần nguyên bằng nhau. - Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m - Học sinh thảo luận và 35,698m. - Học sinh trình bày ý kiến - Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh: Ta có:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 7 1/ Viết 35,7m = 35m và 10 m 698 35,698m = 35m và 1000 m. 7 10 m = 7dm = 700mm 698 1000 m = 698mm. - Do phần nguyên bằng nhau, các em so - Vì 700mm > 698mm 7 698 sánh phần thập phân. 7 698 nên 10 m > 1000 m 10 m với 1000 m rồi kết luận. Kết luận: 35,7m > 35,698m  Giáo viên chốt: * Nếu 2 số thập phân có phần nguyên - Học sinh nhắc lại bằng nhau, ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng nào đó mà số thập phân nào có hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn. VD: 78,469 và 78,5 - Học sinh nêu và trình bày miệng 120,8 và 120,76 78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng 630,72 và 630,7 nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5). - Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu. 10 * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân  Bài 1: GV cho học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài - Gọi học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài - GV nhận xét. - Học sinh sửa bài  Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp giải nhanh nộp bài (10 em). trước. - Giáo viên xem bài làm của học sinh. - Học sinh làm vở -Gv ghi điểm - 1 học sinh sửa bảng lớp 2’’ * Hoạt động 4: - Hoạt động cá nhân - HS nhắc lại kiến thức đã học. 4Hoạt động nối tiếp: - Về nhà học bài + làm bài tập - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Tiết 15 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật ,hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ tục ngữ , tìm được từ ngữ tả không gian ,tả sông nước và đặt câu 2. Kĩ năng: -Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội. 3. Thái độ: -Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II.Đồ dùng dạy học :Bảng phụ ghi bài tập 2 III. Các hoạt động: 1.Ổn định tổ chức :.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2 Kiểm tra bài cũ: Gọi h/s sửa bài tập - Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ: + đứng + đi + nằm - Chấm vở học sinh  Giáo viên nhận xét, đánh giá 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” 33’ b. các hoạt động: 8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của - Hoạt động nhóm đôi, lớp từ “thiên nhiên” - Tổ chức cho học sinh thảo luận - Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời nhóm đôi (Phiếu học tập) 2 câu hỏi trên Trình bày kết quả thảo luận. - Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng  Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”.  Giáo viên chốt và ghi bảng 8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các - Hoạt động cá nhân sự vật, hiện tượng thiên nhiên. + Tổ chức cho học sinh học tập cá + Đọc các thành ngữ, tục ngữ nhân + Nêu yêu cầu của bài  Gạch dưới bằng bút chì mờ những + Lớp làm bằng bút chì vào vở từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên BTTV nhiên có trong các thành ngữ, tục + 1 em lên làm trên bảng phụ ngữ: + Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Nghĩa của thành ngữ “Lên thác - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả xuống ghềnh”? trong cuộc sống. - Câu thành ngữ “Góp gió thành bão” - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo khuyên ta điều gì? thành cái lớn, sức mạnh lớn  Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh. - Nước chảy đá mòn - Kiên trì,bền bỉ thì việc lớn cũng làm xong. - Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất - Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì lạ, mạ đất quen”? tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt.  Giáo viên chốt + Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng). 12’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ - Hoạt động nhóm miêu tả thiên nhiên + Chia 7 nhóm + Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký + Tiến hành thảo luận + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm được)  Nhóm 1:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô chiều rộng. tận, bất tận, khôn cùng...  Nhóm 2: Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn chiều dài (xa). trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát ... - (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng ...  Nhóm 3: Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất chiều cao. ngất, cao vời vợi...  Nhóm 4: Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu chiều sâu. hoăm hoắm ...  Nhóm 5: Tìm và đặt câu với những từ ngữ - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì miêu tả tiếng sóng. cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm ...  Nhóm 6: Tìm và đặt câu với những từ ngữ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn miêu tả làn sóng nhẹ. lên, bò lên ...  Nhóm 7: Tìm và đặt câu với những từ ngữ - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn miêu tả đợt sóng mạnh. trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp ... + Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên giá kết quả làm việc của 7 nhóm. bảng và nối tiếp đặt câu. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung 5’ * Hoạt động 4: - Hoạt động lớp, cá nhân + Chia lớp theo 2 dãy + Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những + Thi theo cá nhân thành ngữ, tục ngữ khác mượn các sự  1 em dãy A  vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về  1 em dãy B ... những vấn đề của đời sống, xã hội. + Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc. 5/Hoạt động nối tiếp: + Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa” - Nhận xét tiết học ************************************************************ Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012 TẬP ĐỌC: Tiết 16: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 2. Kĩ năng: -Hiểu nội dung :Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. 3. Thái độ:-Học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên. II..Đồ dùng dạy học : - Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ. III. Các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: - Giáo viên giới thiệu bài thơ: - Học sinh lắng nghe Tranh “Trước cổng trời” 33’ b. các hoạt động: 8’ * Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp - GV mời 1 bạn đọc toàn bài - Học sinh đọc - Để đọc tốt bài thơ này, thầy lưu ý - Học sinh phát âm từ khó các em cần đọc đúng các từ ngữ: - Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ. khoảng trời, ngút ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy, thấp thoáng. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp theo - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng từng khổ. khổ - 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại . - GV mời 1 bạn đọc lại toàn bài thơ. - 1 học sinh đọc toàn bài thơ - Để giúp các em nắm nghĩa một số - Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải. từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải. - Giáo viên giải thích từ khó - cổng trời (cổng lên trời, cổng của bầu trời). - áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen ) -nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa). - GV đọc lại toàn bài. - Học sinh lắng nghe 12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp - Giáo viên cho HS thảo luận nhóm - Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận - Giáo viên treo tranh “Cổng trời” - Học sinh quan sát tranh Tranh cho học sinh quan sát. - Vì sao địa điểm tả trong bài thơ - Đại diện các nhóm học sinh trả lời được gọi là cổng trời ? -Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên -Các nhóm khác bổ sung . nhiên trong bài thơ -Trong những cảnh vật được miêu tả em thích nhất cảnh vật nào ? vì sao ? -Bức tranh trong bài thơ nếu vắng hình ảnh con người sẽ như thế nào ?.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Như vậy, các em đã vừa tìm hiểu xong nội dung mà tác giả Nguyễn Đình Ảnh muốn thông qua bài thơ gửi đến người đọc. Mời 1 bạn cho biết nội dung chính của bài? 10’. 4’. - Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm - Đây là văn bản thơ. Để đọc tốt, - Học sinh thảo luận nhóm đôi chúng ta cần đọc với giọng như thế nào? Thầy mời các bạn thảo luận nhóm đôi trong 2 phút. - Mời HS ... nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao. - Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn - 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng, bảng khổ thơ. ngắt giọng. phụ - Thầy mời các bạn đọc nối tiếp theo - Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét bàn.  Giáo viên nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 4: - Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng - Học sinh thi đua khổ thơ 2 )  Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 5/Hoạt động nối tiếp: - Xem lại bài - Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?” - Nhận xét tiết học ************************************************. Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012 TOÁN: Tiết :38 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Biết so sánh hai số thập phân -Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự của số thập phân. 2. Kĩ năng: -HS làm đúng,chính xác các bài toán so sánh .. HS làm các bài tập1,2,3,bài 4(a) 3. Thái độ: Học sinh có tính cẩn thận, trình bày khoa học. II..Đồ dùng dạy học : - Phấn màu .- Vở toán, SGK III. Các hoạt động: 1.Ổn định tổ chức : 2Kiểm tra bài cũ: Gọi 2Hs trả lời câu hỏi và làm BT 2,3tiết trước 1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm như thế nào? Cho VD 2/ Nếu so sánh hai số thập phân mà phần nguyên bằng nhau ta làm như thế nào? GV nhận xét ghi điểm 3.Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tg 1’. Hoạt động của thầy a.Giới thiệu bài mới:- GV nêu mục đích yêu cầu. Hoạt động của trò. Hđbt.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 30’ 10’. b. các hoạt động: * Hoạt động 1: Bài 1: Ôn tập củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp kiến thức về so sánh hai số thập phân, xếp thứ tự đã xác định. - Yêu cầu học sinh mở SGK/46 - Đọc yêu cầu bài 1 - Bài này có liên quan đến kiến thức nào? - So sánh 2 số thập phân - Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc so sánh. - Học sinh nhắc lại 1H/s lên bảng làm bài - Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại -GV nhận xét sao 10’ * Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm (4 em) - Đọc yêu cầu bài 2, -Để làm được bài toán này, ta phải nắm kiến - So sánh phần nguyên của tất thức nào? cả các số. - GV cho học sinh thảo luận - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh tiếp phần thập phân cho đến hết các số. Thứ tự từ bé đến lớn là : 4,23 ;4,32 ;5,3 ; - Xếp theo yêu cầu đề bài 5,7 ;6,02. - Học sinh giải thích cách làm  GV nhận xét chốt kiến thức 10’ * Hoạt động 3: Tìm số đúng - Hoạt động lớp, cá nhân GV yêu cầu h/s đọc đề bài ,cho h/strao đổi -1HS đọc -=Gọi 1h/s lên bảng làm bài -HS trao đổi tìm cách làm Để 9,7x8 < 9,718 thjì x <1 vậy x =0 -1HS khá làm bài Ta có :9,708 < 9,718 -Cả lớp nhận xét -GV nhận xét ghi điểm  Bài 4: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi a. 0,9 < x < 1,2 - x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé hơn 1,2 và lớn hơn 0,9. - Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm x sao cho 0,9 < x < 1,2. - Vậy x nhận giá trị nào? -x=1  Giáo viên nhận xét 5/Hoạt động nối tiếp: - Chuẩn bị: Luyện tập - -Nhận xét tiết học ******************************************************** Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012 KHOA HỌC: Tiết 15 PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:-Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A, 2. Kĩ năng: -Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A, Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A, . 3. Thái độ: -Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, II.Đồ dùng dạy học :- Tranh phóng to, thông tin số liệu.- HS sưu tầm thông tin III. Các hoạt động:.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 1:Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi 3h/s trả lời - Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não được lây truyền như thế nào? -Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm não? Giáo viên nhận xét, cho điểm 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđb t 1’ a. Giới thiệu bài mới:  Giáo viên ghi bảng. 30’ b. Phát triển các hoạt động: 15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động nhóm, lớp - Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm (hoặc nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn bàn) quan sát trang 28. Đọc lời thoại các - Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận nhân vật kết hợp thông tin thu thập được. +Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A + Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. + Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường + Bệnh lây qua đường tiêu hóa nào?  Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảo luận 12’ *Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh viêm - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân gan A,Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A, - Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện.  Giáo viên nhận xét chốt: Chúng ta thấy - Lớp nhận xét rằng bệnh viêm gan A, là bệnh lây truyền. Để không bị mắc bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ sinh - Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều - Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa gì? nhiều chất đạm, vitamin. Không ăn  Giáo viên chốt. mỡ, thức ăn có chất béo, không uống rượu. 3’ * Hoạt động 3: - Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - 1 học sinh đọc câu hỏi chơi giải ô chữ. - Học sinh trả lời - Giáo viên điền từ và bảng phụ (giấy bìa lớn). 4/Hoạt động nối tiếp: - Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS - Nhận xét tiết học ****************************************** Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012 KÓ THUAÄT Tieát :22 NAÁU CÔM (tieát 2) I. Muïc tieâu: HS caàn phaûi : - Bieát caùch naáu côm. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp đỡ gia đình..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> II. Đồ dùng dạy - học: - Phieáu hoïc taäp. III. Các hoạt động dạy – học : 1. Kieåm tra baøi cuõ: - 02 HS - Có mấy cách nấu cơm? Đó là những cách nào? - Nêu ghi nhớ của bài 9. * GV nhaän xeùt , ghi ñieåm. 2. Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1’ a. Giới thiệu bài: GV ghi đề - HS nhắc lại đề. 25’ b. Hoạt động 1: - GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 vaø quan saùt hình 4 - Yêu cầu HS so sánh những nguyên liệu và dụng cu ïcần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện với bằng bếp - HS đọc và quan sát - HS so sánh và trả lời. ñun. - Yêu cầu HS nêu cách nấu cơm bằng - HS trả lời. nồi cơm điện và so sánh với cách nấu - 2 HS leân baûng. côm baèng beáp ñun. - GV gọi HS lên thực hiện các thao tác chuẩn bị và các bước nấu cơm bằng noài côm ñieän. - GV quan saùt, uoán naén cho HS. 6’ c. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học taäp.  MT: HS nắm được nội dung bài. - 2 HS .  Caùch tieán haønh: - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá keát quaû hoïc taäp cuûa HS. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học taäp cuûa HS. Hoạt động nối tiếp: - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK. - GV nhận xét ý thức học tập của HS. - Daën doø HS chuaån bò baøi hoïc sau.. Hđbt. ************************************************************************************ Thứ năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012 TẬP LÀM VĂN: Tiêt :15 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3 phần : MB, TB ,KB . ..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 2. Kĩ năng: -Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh; cảm xúc của người tả đối với cảnh). 3. Thái độ: - HS ý thức được trong việc miêu tả nét đặc sắc của cảnh, tả chân thực, không sáo rỗng. II.Đồ dùng dạy học- Giấy khổ to, bút dạ -dàn ý-Một số tranh ảnh minh họa cảnh đẹp của đất nước. III. Các hoạt động: 1Ổn định tổ chức . 2.Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên chấm bài về nhà - 2 HS đọc đoạn văn đã viết lại tả cảnh sông nước - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt a/Giới thiệu bài:- Các em đã quan sát một cảnh đẹp của địa phương. Trong tiết học luyện tập tả cảnh hôm nay, các em sẽ lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. 33’ b. các hoạt động: 14’ * Hoạt động 1: Lập dàn ý miêu tả - Hoạt động lớp một cảnh đẹp của địa phương. - Giáo viên gợi ý - 1 học sinh đọc yêu cầu + Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (MB - TB - KL) + Dựa trên những kết quả quan sát,  Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp lập dàn ý cho bài văn với đủ 3 được chọn tả là cảnh nào? Ở vị trí phần. nào trên quê hương? Điểm quan sát, thời điểm quan sát? - Giáo viên có thể yêu cầu học sinh  Thân bài: tham khảo bài. a/ Miêu tả bao quát: + Quang cảnh làng mạc ngày mùa ( - Chọn tả những đặc điểm nổi bật, SGK tr10) . gây ấn tượng của cảnh: Rộng lớn bát ngát - đồng quê Việt Nam. +Hoàng hôn trên sông Hương . b/ Tả chi tiết: (SGK tr 11,12 ) . - Lúc sáng sớm: + Bầu trời cao + Mây: dạo quanh, lượn lờ + Gió: đưa hương thoang thoảng, dịu dàng đưa lượn sóng nhấp nhô... + Cây cối: lũy tre, bờ đê òa tươi trong nắng sớm. + Cánh đồng: liền bờ - ánh nắng trải đều - ô vuông - nhấp nhô lượn sóng - xanh lá mạ. + Trời và đất - hoạt động con người - lúc hoàng hôn. + Bầu trời: mây - gió - cây cối cánh đồng - trời và đất - hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> người.  Kết luận: Cảm xúc của em với cảnh đẹp quê hương. - Học sinh lập dàn ý trên nháp giấy khổ to. - Trình bày kết quả  Giáo viên nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét 19’ * Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã - Hoạt động lớp, cá nhân lập, viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương - 1 học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên nhắc: - Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác + Nên chọn 1 đoạn trong thân bài định phần sẽ được chuyển thành để chuyển thành đoạn văn. đoạn văn. + Phần thân bài có thể gồm nhiều - Học sinh viết đoạn văn đoạn hoặc một bộ phận của cảnh. - Một vài học sinh đọc đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có 1 câu - Lớp nhận xét văn nêu ý bao trùm toàn đoạn. Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết. - Giáo viên nhận xét đánh giá cao những bài tả chân thực, có ý riêng Hoạt động nối tiếp: - Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn, viết vào vở - Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh: Dựng đoạn mở bài - Kết luận - Nhận xét tiết học ********************************** Thứ năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012 TOÁN: Tiết 39: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết đọc, viết, so sánh các số thập phân- tính giá trị của biểu thức. -HS làm các BT1,2,3 . 2. Kĩ năng: - Học sinh đọc, viết, so sánh số thập phân, tính giá trị của biểu thức nhanh . 3. Thái độ: - Học sinh tính chính xác, trình bày khoa học, cẩn thận, yêu thích môn học. II..Đồ dùng dạy học :- Phấn màu - Bảng phụ : Vở nháp - SGK III. Các hoạt động: 1.Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ:- Nêu cách so sánh số thập phân? Vận dụng so sánh 102,3... 102,45 - Vận dụng xếp theo thứ tự từ lớn đến bé. 12,53; 21,35; 42,83; 34,38  Giáo viên nhận xét - ghi điểm 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung 30’ b. các hoạt động: 10’ * Hoạt động 1: Ôn tập đọc, viết, so - Hoạt động cá nhân, nhóm sánh số thập phân  Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1 - 1 học sinh nêu.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Gv viết các sô thập phân lên bảng và -HS đọc nối tiếp chỉ cho h/s đọc . - Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung 10’ * Hoạt động 2: - 1 học sinh đọc  Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - GV gọi 1h/s lên bảng viết số ,yêu câu - HS viết số cả lớp viết vào vở - Nhận xét, đánh giá - Lớp nhận xét, bổ sung 10’ * Hoạt động 3: - 1 học sinh đọc  Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - Giáo viên cho học sinh thi đua ghép - Học sinh làm theo nhóm các số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn. - - Học sinh dán bảng lớp Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng - Học sinh các nhóm nhận xét lớp.  Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giáo viên chấm vở học sinh - Lớp nhận xét, bổ sung  Nhận xét, tuyên dương 4/Hoạt động nối tiếp: - Ôn lại các quy tắc đã học -Chuẩn bị: “Viết số đo độ dài” - Nhận xét tiết học Thứ năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012 Ñòa lí Tieát 8 DÂN SỐ NƯỚC TA I. Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của VN. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sư gia tăng daân soá. - HS KG : Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương.). II.Đồ dùng dạy học:- Bảng số liệu về DS các nước ĐN Á năm 2004 (phóng to) - Biểu đồ tăng DS VN. Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng DS nhanh. III. Các hoạt động: 1. OÅn ñònh: 2. Baøi cuõ: OÂn taäp - Nhaän xeùt, ghi ñieåm. 3. Bài mới:. Tg 10’. Hoạt động của thầy * Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với DS các nước ĐN Á: - Treo biểu đồ số liệu các nước ĐN Á leân baûng, neâu caâu hoûi: - Ñaây laø baûng soá lieäu gì. Caùc soá lieäu trong bảng được thống kê vào năm naøo. - Số dân được nêu trong bảng thống keâ tính theo ñôn vò gì.. Hoạt động của trò. - HS quan saùt vaø nhaän xeùt theo yeâu caàu cuûa GV. - 1 HS trả lời. - 1 HS trả lời. - 1 HS lên bảng đọc.. Hđbt.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Goiï HS lên bảng đọc tên các nước trong baûng. - Phaùt phieáu hoïc taäp cho HS. - Nhận phiếu học tập, 1 HS đọc nội - Cho HS hoạt động cá nhân. dung phieáu - Thu phieáu hoïc taäp. - 2 HS trình baøy keát quaû. - Nhận xét, sửa sai. - Lớp nhận xét, bổ sung. * Kết luận ghi bảng: Năm 2004 nước ta có dân số khoảng 82 triệu người. Đứng hàng thứ 3 khu vực ĐN Á. HS neâu: 10’ * Hoạt động 2: Gia tăng dân số. - Treo biểu đồ DS VN lên bảng, đặt . Biểu đồ DS VN qua các năm. caâu hoûi HDHS tìm hieåu. . Truïc ngang theå hieän caùc naêm, truïc -Đây là biểu đồ gì. doïc bieåu hieän soá daân baèng ñôn vò - Trục ngang, trục dọc của biểu đồ triệu người. bieåu hieän ñieàu gì. - Nhận phiếu học tập, 1 em đọc nội - Cho HS dựa vào biểu đồ để nhận dung caâu hoûi trong phieáu. xét tình hình gia tăng DS ở VN vào - HS thaûo luaän nhoùm ñoâi caùc caâu hoûi phiếu học tập dược điền sẵn câu hỏi. - 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo - Thu phieáu hoïc taäp. luaän. - Nhaän xeùt choát yù, ghi baûng: Daân soá - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung nước ta tăng nhanh 10’ * Hoạt động 3: Hậu quả của việc dân - Lớp chia làm 4 nhóm. soá taêng nhanh: - 1 HS đọc câu hỏi. - Cho HS thaûo luaän nhoùm - Đại diện 1 nhóm lên trình bày. - Dân số tăng nhanh dẫn tới những - Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt boå sung. haäu quaû gì. - 2 HS neâu baøi hocï - Gọi đại diện nhóm lên báo cáo kq’ -HS nhaän xeùt tieát hoïc. thaûo luaän. - Nhaän xeùt - Lieân heä giaùo duïc : HS thaáy moái quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác MT Hoạt động nối tiếp - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Bài: Các dân tộc, sự phân bố daân cö. ************************************************** Thứ năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012 ĐẠO ĐỨC: Tiết 8 : NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( Tiết 2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ. 2. Kĩ năng: -Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 3. Thái độ: -Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. II. Đồ dùng dạy - học : - Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện... về biết ơn tổ tiên. III. Các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) - Đọc ghi nhớ - 2 học sinh 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a.Giới thiệu bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe 30’ b. Phát triển các hoạt động: 15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ - Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 Hùng Vương nhóm 1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày - Ngày giỗ Tổ Hùng Vương gì không? - Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng - Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của mình ảnh thu thập được, thông tin về bằng cách dán những hình, tranh ảnh đã ngày giỗ Tổ Hùng Vương  Đại thu thập được về ngày này lên tấm bìa và diện nhóm lên giới thiệu. thuyết trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Lớp nhận xét, bổ sung cho các bạn nghe. - Nhận xét, tuyên dương 2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến trên? hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương. - Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng - Lòng biết ơn của nhân dân ta đối Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện với các vua Hùng. điều gì? 3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước. Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi. Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương. 10’ * Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống - Hoạt động lớp tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền - Khoảng 5 em thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. 2/ Chúc mừng và hỏi thêm. - Em có tự hào về các truyền thống đó - Học sinh trả lời không? Vì sao? - Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó? - Nhận xét, bổ sung 5’ * Hoạt động 3: - Hoạt động lớp - Đọc ghi nhớ - 1 học sinh - Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> về chủ đề biết ơn tổ tiên. hơn  thắng - Tuyên dương Hoạt động nối tiếp: - Đọc ghi nhớ - Thực hành những điều đã học - Chuẩn bị: “Tình bạn” (Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”) - Nhận xét tiết học ******************************************. Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2012 TAÄP LAØM VAÊN Tieát:16 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH(DỰNG ĐOẠN MỞ BAØI, KẾT BAØI) I. Muïc tieâu: 1. Củng cố kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh. 2. Biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh. II. Đồ dùng dạy - học: - Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết 15. - GV nhaän xeùt. 2. Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1’ a. Giới thiệu bài: - HS nhắc lại đề. Neâu muïc ñích yeâu caàu cuûa tieát hoïc. b. Noäi dung: 16’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2. - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. Baøi 1/83: - HS laøm vieäc caù nhaân. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao vieäc, yeâu caàu HS laøm baøi caù -HS trình baøy yù kieán. nhaân. - Goïi HS trình baøy yù kieán. - GV và cả lớp nhận xét. Baøi 2/84: - 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc đoạn văn. - Yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn. - GV giao vieäc, phaùt giaáy vaø buùt daï, yeâu caàu - HS laøm vieäc theo nhoùm 4. HS laøm vieäc theo nhoùm. 17’ - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV và cả lớp nhận xét.. Hđbt.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3. Baøi 3/84: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao vieäc, yeâu caàu HS laøm baøi vaøo giaáy nhaùp. - Goïi HS trình baøy keát quaû laøm vieäc. - GV nhận xét, khen những HS viết đúng, vieát hay. - Thế nào là kiểu mở bài trực tiếp, gián tieáp? - Thế nào là kết bài tự nhiên, kết bài mở roäng trong taû caûnh? 3/Hoạt động nối tiếp: - GV nhaän xeùt tieát hoïc. .. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS laøm vieäc caù nhaân. -HS trinh baøy keát quaû -HS nhaän xeùt - HS trả lời.. Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2012 TOÁN Tieát: 40 VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DAØI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: HS ôn:- Bảng đơn vị đo độ dài. - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng. - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. -Hs laøm caùc BT 1,2,3 II. Đồ dùng dạy - học: -Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số ô. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Kieåm tra baøi cuõ: - Goïi 2 HS laøm baøi treân baûng. Tính baèng caùch thuaän tieän nhaát: =? ; =? - GV nhaän xeùt vaø ghi ñieåm 2. Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài: Neâu muïc ñích yeâu caàu cuûa tieát hoïc. 10’ b.Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị - HS nhắc lại bảng đơn vị đo độ đo độ dài. - GV treo baûng phuï, yeâu caàu HS neâu daøi. lại các đơn vị đo độ dài sau đó điền hoàn tất vào bảng đơn vị đo độ dài. - GV neâu ví duï SGK/44. - GV hướng dẫn HS như SGK. 22’ cHoạt động 2: Luyên tập. Baøi 1/44:Goïi HS neâu yeâu caàu baøi taäp. - Goïi HS neâu yeâu caàu baøi taäp. - HS laøm mieäng. - Yeâu caàu HS laøm mieäng. - GV vaø HS nhaän xeùt. Baøi 2/44:- Goïi HS neâu yeâu caàu baøi.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> taäp. - GV yeâu caàu HS laøm baøi treân baûng con. - GV nhaän xeùt vaø ghi ñieåm. Bài 3/44:- Gọi HS đọc đề toán. - Yêu cầu HS tự tóm tắt sau đó giải bài vào vở. - Goïi 1 HS laøm baøi treân baûng. - GV chấm, sửa bài. Hoạt động nối tiếp: -chuẩn bị bài sau -Nhận xét tiết học. - HS neâu yeâu caàu baøi taäp. - HS làm bài vào vở.. - HS đọc đề toán. - HS tóm tắt và giải vào vở. - 1 HS laømbaøi treân baûng.. Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Tiết 16: LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: 1.Kiến thức -Nắm những điểm khác biệt giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm. 2.Kĩ năng:-Phân biệt nhanh từ nhiều nghĩa, từ đồng âm. Đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ. 3. Thái độ: -Có ý thức sử dụng từ đúng và hợp nghĩa. II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ ghi bài tập3 III. Các hoạt động: 1.Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” - Gọi 2 HS làm BT 2,3 - Gọi 1 HS sửa bài 4- Nhận xét, đánh giá 3/Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa” 32’ b. các hoạt động: 16’ * Hoạt động 1: Nhận biết và phân - Hoạt động nhóm, lớp biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm. - Tổ chức cho học sinh thảo luận theo HS thảo luận nhóm (4 nhóm ) nhóm (4 nhóm). * Yêu cầu: - Thảo luận (5 phút) Trong các từ gạch chân dưới đây, những từ nào là từ đồng âm với nhau, từ nào là từ nhiều nghĩa? * Nhóm 1 : - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - chín 2 và chín 1,3: từ đồng âm - Tổ em có chín học sinh - chín 1 và chín 3: từ nhiều nghĩa - Nghĩ cho chín rồi hãy nói  lúa chín: đã đến lúc ăn được  nghĩ chín: nghĩ kĩ, đã có thể nói được. * Nhóm 2: - Bát chè này nhiều đường nên ăn rất - đường (1) và đường (2,)(3): từ.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ngọt. đồng âm - Các chú công nhân đang chữa - đường (2) và đường (3): từ nhiều đường dây điện thoại. nghĩa. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại  đường (2): đường dây liên lạc nhộn nhịp.  đường (3): con đường để mọi người đi lại. * Nhóm 3 và 4 ; - Những vạt nương màu mật .. - vạt (2) và vạt (1,3): từ đồng âm - vạt (1) và vạt (3): từ nhiều nghĩa - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc  vạt (1): mảnh đất trồng trọt trải gậy tre. dài trên đồi núi. - Những người Giáy, người Dao  vạt (2): một mảnh áo Đi tìm măng, hái nấm Vạt áo chàm thấp thoáng - Trình bày kết quả thảo luận Nhuộm xanh cả nắng chiều. - Nhận xét, bổ sung * Chốt: - Nghĩa của từ đồng âm khác hẳn - Lặp lại nội dung giáo viên vừa nhau. chốt. - Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau.  Ghi bảng 14’ * Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa một - Hoạt động cá nhân số tính từ - Yêu cầu học sinh đọc bài 3/96 - Đọc yêu cầu bài 3/96 - Yêu cầu học sinh suy nghĩ trong 3 - Đặt câu nối tiếp sau khi suy nghĩ phút, ghi ra nháp và đặt câu nối tiếp 3 phút. Gọi HS trình bày - Lớp nhận xét và tiếp tục đặt câu. - HS trình bày 2’ * Hoạt động 3: - Hoạt động lớp, nhóm - Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Từ có 1 nghĩa gốc và 1 hay một số nghĩa chuyển. - Làm thế nào để phân biệt từ nhiều - TĐÂ: nghĩa khác hoàn toàn nghĩa và từ đồng âm? - TNN: nghĩa có sự liên hệ Hoạt động nối tiếp: - Làm bài 3 vài vở - Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” - Nhận xét tiết học *****************************************************************.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2012 KHOA HỌC: PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Học sinh giải thích được một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì. Nêu được các đường lây nhiễm và cách phòng tránh HIV. 2. Kĩ năng: -Nhận ra được sự nguy hiểm của HIV/AIDS và trách nhiệm của mọi người trong việc phòng tránh nhiễm HIV/AIDS. 3. Thái độ: -Học sinh có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV. II..Đồ dùng dạy học : - Hình vẽ trong SGK/31 - Sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các thông tin về HIV/AIDS. III. Các hoạt động: 1.Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A? Một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? - Nêu cách phòng bệnh viêm gan A?  GV nhận xét + đánh giá điểm 3.Bài mới: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hđbt 1’ a. Giới thiệu bài mới: “Phòng tránh HIV / AIDS” - Ghi bảng tựa bài 30’ b. các hoạt động: 15’ * Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai - Hoạt động nhóm, lớp đúng” - Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 - Học sinh họp thành nhóm nhóm - Giáo viên phát mỗi nhóm 1 bộ phiếu - Đại diện nhóm nhận bộ phiếu và có nội dung như SGK/30, một tờ giấy giấy khổ to. khổ to. - Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp - Các nhóm tiến hành thi đua sắp các câu hỏi và câu trả lời tương ứng? xếp. Nhóm nào xong trước được trình bày  2 nhóm nhanh nhất, trình bày sản phẩm bảng lớp (2 nhóm nhanh trên bảng lớp  các nhóm còn lại nhất). nhận xét.  Giáo viên nhận xét, tuyên dương Kết quả như sau: 1-b 4-e 7-g nhóm nhanh, đúng và đẹp. 2-c 5-d 3-a 6-h.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Như vậy, hãy cho thầy biết HIV là gì? - Học sinh nêu  Ghi bảng: HIV là tên loại vi-rút làm suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. - AIDS là gì? - Học sinh nêu  Giáo viên chốt: AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch của cơ thể (đính bảng). 15’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu các đường lây - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp truyền và cách phòng tránhHIV / AIDS. - Thảo luận nhóm bàn, quan sát hình - Học sinh thảo luận nhóm bàn 1,2,3,4 trang 31 SGK và trả lời câu hỏi:  Trình bày kết quả thảo luận (1 + HIV lây truyền qua những đường nhóm, các nhóm khác bổ sung, nào?  Giáo viên gọi đại diện 1 nhóm nhận xét). trình bày.  Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh nhắc lại Hoạt động nối tiếp: - Chuẩn bị: “Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS. Trẻ em tham gia phòng chống AIDS” - Nhận xét tiết học.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2012 Sinh ho¹t tËp thÓ Tieát 8 TOÅNG KEÁT TUAÀN 8 I. Môc tiªu. - Đánh giá các hoạt đã làm đợc trong tuần qua. - Ph¬ng híng tuÇn tíi. - Học sinh thấy đợc u điểm , khuyết điểm của mình để khắc phục , phát huy. II. ChuÈn bÞ. - Néi dung. III. Các hoạt động dạy học.. Tg 1’ 29’. Hoạt động của thầy 1. ổn định 2. TiÕn hµnh a. Nhận xét các hoạt động tuần qua. - Cho học sinh nhận xét hoạt động tuần qua. - Giáo viên đánh giá chung u điềm, khuyết ®iÓm. - Tuyªn d¬ng c¸c c¸ nh©n, tæ cã nhiÒu thµnh tÝch. b. Ph¬ng híng tuÇn tíi. - Häc ch¬ng tr×nh tuÇn 9. «n tËp kiÓm tra gi÷a häc k× 1. - Tiếp tục bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo häc sinh yÕu - Lao động vệ sinh trờng lớp. - Trang hoµng líp häc. - Thi B¸o têng, v¨n nghÖ. - Thi ®ua häc tèt chµo mõng ngµy nhµ gi¸o ViÖt Nam 20/11. 3 -Tổng kết : GV nhận xet. Hoạt động của trò - Nghe - C¸c tæ trëng lªn nhËn xÐt những việc đã làm đợc của tổ m×nh - Lớp trởng đánh giá .. -HS l¾ng nghe vµ ghi nhí. Hđbt.

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×