Tải bản đầy đủ (.docx) (113 trang)

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (440.57 KB, 113 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HƯƠNG LY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CƠNG CHỨC CẤP XÃ
TẠI HUYỆN ĐỊNH HĨA TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

THÁI NGUYÊN - 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo
vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm
ơn. Các thơng tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./.

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương Ly



ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao chất lượng cán bộ công chức
cấp xã tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Ngun”, tơi đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại
học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi về mọi mặt trong q tình học tập và hồn
thành luận văn này.
Tơi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Lê Hữu Ảnh.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại
học Thái Nguyên.
Trong q trình thực hiện đề tài, tơi cịn được sự giúp đỡ của các đồng chí tại
các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tơi hồn thành nghiên cứu này.
Tơi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ q báu đó.
Thái Ngun, ngày
2017

tháng năm

Tác giả luận văn

Hồng Thị Hương Ly



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn............................................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ........................4
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ công chức cấp xã........................................ 4
1.1.1. Khái quát chung về cán bộ công chức cấp xã.................................................. 4
1.1.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã............................................................ 12
1.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................. 24
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở một số
nước trên thế giới.................................................................................................... 24
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở một số
địa phương ở Việt Nam........................................................................................... 30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................... 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 37
2.2.1. Thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu.............................................. 37
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................. 38
2.2.3. Phương pháp phân tích.................................................................................. 38

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã............38


iv
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh những yếu tố tác động tới chất lượng đội ngũ
CBCC cấp xã tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.............................................. 39
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CƠNG CHỨC CẤP
XÃ TẠI HUYỆN ĐỊNH HĨA TỈNH THÁI NGUYÊN......................................41
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu........................................................................... 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 41
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................. 43
3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã của huyện
Định Hóa................................................................................................................. 44
3.2.1. Số lượng cán bộ, cơng chức cấp xã huyện Định Hóa....................................44
3.2.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của huyện........................................... 46
3.2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ cơng chức cấp xã, thị trấn
của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.................................................................. 49
3.2.4. Đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên .. 59

3.3. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng cán bộ cơng chức cấp xã ở huyện
Định Hóa tỉnh Thái Ngun.................................................................................... 60
3.3.1. Thực trạng công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã.............................60
3.3.2. Thực trạng công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, cơng chức cấp xã tại
huyện Định Hóa...................................................................................................... 62
3.3.3. Thực trạng cơng tác tổ chức bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã...........65
3.3.4. Thực trạng chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Định Hóa
tỉnh Thái Ngun..................................................................................................... 67
3.3.5. Thực trạng cơng tác nâng cao chất lượng cán bộ công chức của


huyện

trong những năm gần đây........................................................................................ 67
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN ĐỊNH
HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN................................................................................ 72
4.1. Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cơng chức
cấp xã tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên......................................................... 72


v
4.1.1. Quan điểm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã,
thị trấn..................................................................................................................... 72
4.1.2. Định hướng xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
cấp xã, thị trấn......................................................................................................... 73
4.2. Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp
xã, thị trấn của huyện giai đoạn hiện nay................................................................ 74
4.2.1. Chuẩn hóa các chức danh và xác định cơ cấu của đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã.............................................................................................................. 74
4.2.2. Xác định cơ cấu của đội ngũ CBCC cấp xã................................................... 77
4.2.3. Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh thực hiện hệ thống chế độ, chính

sách

đối với cán bộ, cơng chức cấp xã, thị trấn............................................................... 77
4.2.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cán bộ công chức cấp xã, thị trấn
................................................................................................................................ 79
4.3. Kiến nghị.......................................................................................................... 84
4.3.1. Đối với Trung ương....................................................................................... 84

4.3.2. Đối với địa phương........................................................................................ 84
KẾT LUẬN............................................................................................................ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 88
PHIẾU ĐIỀU TRA................................................................................................ 90


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATK

: An toàn khu

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

CBCC

: Cán bộ công chức

CCN

: Cụm công nghiệp

CNH-HĐH : Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

HĐND


: Hội đồng nhân dân

KTXH

: Kinh tế xã hội

QHCB

: Quy hoạch cán bộ

QLNN

: Quản lý nhà nước

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Số lượng CBCC cấp xã của huyện ...........................................................
Bảng 3.2: Phẩm chất đạo đức của đội ngũ CBCC cấp xã của huyện năm 2015 .......
Bảng 3.3: Chất lượng CBCC cấp xã huyện Định Hóa ..............................................
Bảng 3.4: Phẩm chất chính trị của đội ngũ CBCC cấp xã năm 2015 .......................
Bảng 3.5: Phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức cấp xã năm 2015 ...................
Bảng 3.6: Năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã năm 2015 ........................................
Bảng 3.7: Đánh giá của người dân về khả năng làm việc của đội ngũ CBCC cấp
xã theo độ tuổi người dân năm 2015 ......................................................
Bảng 3.8: Đánh giá của người dân về khả năng làm việc của đội ngũ CBCC cấp
xã theo trình độ người dân năm 2015 .....................................................
Bảng 3.9: Đánh giá khả năng tổ chức, tập hợp, vận động quần chúng của CBCC
cấp xă theo độ tuổi người dân năm 2015 .................................................
Bảng 3.10: Đánh giá của người dân về khả năng tổ chức, tập hợp, vận động
quần chúng của CBCC cấp xã .................................................................
Bảng 3.11: Triển khai văn bản chỉ đạo của cơ quan Quản lý Nhà nước .................
Bảng 3.12: Khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của CBCC cấp xã năm 2015 .......
Bảng 3.13: Số lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã (từ năm
2013-2015) ...............................................................................................


1
MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp trong hệ thống hành chính bốn cấp

của Nhà nước Việt Nam; có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, là nền tảng của bộ
máy Nhà nước, là chỗ dựa, là công cụ sắc bén để thực hiện và phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, làm cơ sở cho chiến lược ổn định và phát triển đất nước, là yếu tố

chi phối mạnh mẽ đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng
dân cư trên địa bàn.
Trong đó, đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã có vai trị rất quan trọng trong
việc thực hiện chức năng làm cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dân với
Nhà nước. Sở dĩ như vậy vì họ là những cán bộ trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận
động và tổ chức nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước trên địa bàn dân cư, giải quyết mọi nhu cầu của dân cư,
đảm bảo sự phát triển kinh tế của địa phương, duy trì trật tự, an ninh, an tồn xã hội
trên địa bàn cấp xã. Sự nghiệp đổi mới đất nước muốn thành cơng phải tạo sự
chuyển biến tích cực từ cơ sở, mà sự chuyển biến ở cơ sở lại phụ thuộc rất quan
trọng ở chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
Định Hóa là một huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, giáp với tỉnh Bắc
Cạn và tỉnh Tuyên Quang, là một huyện miền núi nghèo, có địa hình phức tạp. Mặc
dù cịn nhiều điều kiện khó khăn, nhưng tồn thể cán bộ và nhân dân trong huyện
cùng nhau đồng lòng, đồng sức quyết tâm xây dựng huyện vững mạnh về mọi mặt.
Cho đến nay đời sống của nhân dân trong huyện đã được nâng cao rõ rệt, tạo thêm
lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Đạt được những
thành tựu như vậy chính là do các cấp chính quyền huyện đã coi trọng cơng tác xây
dựng đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ cơng chức cấp xã nói riêng.
Tuy nhiên trên thực tế vẫn tồn tại nhiều bất cập, đó là đứng trước yêu cầu
nhiệm vụ mới đội ngũ cán bộ cơng chức (CBCC) cấp xã cịn bộc lộ nhiều yếu kém
về phẩm chất, năng lực còn thấp. Do vậy, việc xem xét, đánh giá một cách khách
quan, toàn diện thực trạng đội ngũ CBCC cấp xã và đưa ra một hệ thống giải pháp
có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Định


2
hóa tỉnh Thái Ngun có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực để thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn hiện nay là yêu cầu cấp bách.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất

lượng cán bộ công chức cấp xã tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận
văn thạc sĩ, nhằm đưa ra một số giải pháp góp phần giải quyết những yêu cầu nêu trên.

2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện

Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian vừa qua, từ đó đề xuất một số giải pháp
nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã ở huyện trong giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cán bộ công chức và

nâng cao chất lượng cán bộ cán bộ công chức ở cấp xã, phường, thị trấn.
-

Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, thị trấn

huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây.
-

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã, thị

trấn ở huyện trong thời gian tới.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


3.1. Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ (cán bộ chuyên trách), công chức đang làm việc tại các cơ quan xã,
thị trấn thuộc huyện Định Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Không gian
Đề tài được thực hiện trên phạm vi huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
*

Thời gian

*

Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, Luận văn tập trung nghiên cứu, tìm hiểu
thực trạng năng lực đội ngũ CBCC khối các xã, thị trấn thuộc huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên từ năm 2013-2015. Đó là:


3
+

Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của đội ngũ CBCC

+

Năng lực làm việc

+


Khả năng thích ứng với các điều kiện môi trường làm việc

+
Khả năng áp dụng các chủ trương, chính sách của Nhà nước vào
thực tiễn
+
4.
-

Khả năng tổ chức, tập hợp, vận động quần chúng.

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn chất

lượng cán bộ công chức cấp xã khu vực nơng thơn.
-

Góp phần nâng cao chất lượng cán bộ cơng chức cấp xã tại huyện Định

Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
-

Là tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên và lãnh đạo của UBND 3 xã

nghiên cứu cũng như các xã, thị trấn khác trong huyện.
5.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cán bộ công chức cấp xã và nâng cao chất lượng

cán bộ công chức cấp xã.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lượng cán bộ công chức cấp xã tại huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cơng chức cấp xã tại huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ công chức cấp xã
1.1.1. Khái quát chung về cán bộ cơng chức cấp xã
1.1.1.1. Khái niệm về chính quyền cấp xã
Theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân,
chính quyền cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp cuối cùng trong hệ thống hành
chính 4 cấp. Xã, phường, thị trấn được xác định là cấp cơ sở. Vì vậy, cấp xã chính là
nền tảng của hệ thống chính trị, đóng vai trò thiết thực trong việc xây dựng chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, là yếu tố quyết
định sự thành công của sự nghiệp cách mạng nước ta. Chính quyền cấp xã bao gồm
HĐND và UBND, trong đó HĐND "là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
1

cấp trên" . Còn UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan

hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ
quan nhà nước cấp trên.
Xuất phát từ vị trí của chính quyền cấp xã trong hệ thống chính trị nên nó có
vai trị rất quan trọng trong cơ chế thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân. Có
thể khẳng định chính quyền cấp xã là cầu nối quan trọng giữa Đảng, Nhà nước với
nhân dân.
-

Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối của Đảng,

chính sách, pháp luật của Nhà nước.
dân.
-

Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp giải quyết các yêu cầu của nhân

Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp quyết định các vấn đề kinh tế - xã hội ở

địa phương.
-

Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân

dân địa phương để kịp thời phản ánh với cơ quan nhà nước cấp trên, giúp Nhà nước
đề ra các biện pháp phù hợp với đặc điểm của mỗi địa phương.
1

Quốc Hội 11, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, Điều 1



5
-

Chính quyền cấp xã là trung tâm của hệ thống chính trị ở cơ sở; là địa bàn

gắn trực tiếp nhất với cuộc sống nhân dân. Sức mạnh của hệ thống chính trị được
chứng minh qua sức mạnh của chính quyền cơ sở. Cơ sở và chính quyền cơ sở là
yếu tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung và
cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng.
Như vậy, chính quyền cấp xã là trung tâm của hệ thống chính trị cơ sở, là một
trong các cấp chính quyền của nhà nước ta, bao gồm HĐND và UBND là những cơ
quan quyết định và tổ chức thực hiện những chủ trương, biện pháp liên quan đến
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của nhân dân ở
địa phương theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.
1.1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã
Chính quyền cấp xã có những đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất, chính quyền cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền
các cấp của Nhà nước ta (Trung ương, tỉnh, huyện, xã); là cấp quản lý hành chính
Nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hố - xã hội, an ninh, quốc phịng
ở địa bàn cơ sở.
Thứ hai, chính quyền cấp xã là cấp trực tiếp tổ chức và thực hiện đường lối
chính trị, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong cuộc sống, là cầu nối
giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là cấp gần gũi dân nhất, là nơi trực tiếp đáp ứng
và giải quyết các yêu cầu chính đáng của nhân dân.
Thứ ba, chính quyền cấp xã gồm HĐND và UBND, mà khơng có cơ quan
Tồ án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân. HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước và
đại diện cho ý chí, nguyện vọng quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở. UBND là cơ
quan chấp hành, cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hố - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn cơ sở.
Thứ tư, chính quyền cấp xã là nơi phát huy tính tự quản của cộng đồng dân

cư, là nơi trực tiếp vận động và tăng cường khối đại đoàn kết tồn dân.
1.1.1.3. Khái niệm cán bộ cơng chức
Nước ta khi bước vào thời kỳ mới vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện
đại hóa (HĐH), vừa xây dựng và hoàn chỉnh Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa,


6
vừa tiến hành xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Chính vì vậy, ta
cần phải xây dựng một đội ngũ CBCC có chất lượng đồng bộ, phù hợp với những yêu

cầu mới đặt ra, đặc biệt là đội ngũ CBCC cấp xã.
Để làm được điều đó trước hết chúng ta cần phải làm rõ khái niệm về đội
ngũ CBCC.
Cán bộ, công chức (CBCC) là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công chức,
công vụ, thường xuyên xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Ở nước ta,
khái niệm “cán bộ”, “cơng chức” có từ lâu. Nhưng chỉ đến năm 1950, sau 05 năm
đất nước đất nước dành độc lập thì khái niệm đó mới xuất hiện trong văn bản quy
phạm pháp luật của Nhà nước.
Văn bản đầu tiên là Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/05/1950 của Chủ tịch nước Việt
Nam dân chủ cộng hịa quy định quy chế cơng chức Việt Nam. Điều 1 của Sắc lệnh ghi:
“ Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ
thường xuyên trong cơ quan Chính phủ, ở trong nước hay ở nước ngồi đều là cơng
chức theo quy chế này, trừ trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định”.

Trải qua diễn biến phát triển của đất nước, các khái niệm trên cũng có nhiều
cách gọi, được thể hiện dưới nhiều thể loại văn bản khác nhau. Cuối những năm 80
của thế kỷ trước, khái niệm “cán bộ, công chức” được gọi chung là “cán bộ, công
nhân viên chức nhà nước”. Khái niệm này được gọi chung cho tất cả những người
làm việc cho Nhà nước, khơng có sự phân biệt rõ ràng. Đội ngũ này được hình
thành từ nhiều con đường, có thế do bầu cử, có thể do phân cơng sau khi tốt nghiệp

các trường chuyên nghiệp, có thể do tuyển dụng, bổ nhiệm…
Năm 1998, Pháp lệnh Cán bộ, công chức ra đời, là văn bản pháp lý cao nhất
của nước ta về cán bộ, công chức.
Sau hai lần sưa đổi, năm 2003, Pháp lệnh Cán bộ, công chức cho khái niệm
gộp cả cán bộ, công chức (quy định tại Điều 1) như sau:
“Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam trong
biên chế bao gồm:
a)Những người do bẩu cử để đảm nhiêm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ
quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b)

Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ

thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;


7
c)

Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc

giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện;
d)

Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc

giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; tổ chức

chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Thẩm phán Tịa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
e)

Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường

xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quan đội nhân dân mà không phải là sĩ
quan, quân nhân chun nghiệp, cơng nhân quốc phịng, làm việc trong các cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;
g)

Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo nhiệm kỳ trong

thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy; Người
đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, thị trấn;

h)

Những người được tuyển dụng, giao giữ chức danh chuyên môn, nghiệp

vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã”.
Mặc dù tiến bộ hơn rất nhiều so với Pháp lệnh năm 1998 và sửa đổi năm
2000, Pháp lệnh Cán bộ công chức sửa đổi năm 2003 vẫn chưa phân biệt rạch ròi
giữa khái niệm “cán bộ”, “công chức”.
Tuy nhiên Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã phân biệt khá rõ ràng hai
khái niệm này. Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Khoản 1 Điều 4 quy định
về cán bộ:
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh, ở cấp quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước”.


8
Khoản 2 Điều 4 quy định về công chức:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phịng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Cơng an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp cơng lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
1.1.1.4. Quan niệm về cán bộ, công chức cấp xã
Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định về cán bộ, công
chức cấp xã như sau: “ Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là
công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ
chức chính trị - xã hội; cơng chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng
giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 về nhiệm vụ cụ thể của
HĐND và UBND; Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Nghị định

số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số
lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số
03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ,
Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh,
số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ
- CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về cơng chức xã, phường, thị trấn.


9
- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

+

+

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+

Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;


Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có

hoạt động nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nơng dân Việt Nam);

+

+

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

-

Công chức cấp xã có:

+

Trưởng Cơng an (nơi chưa bố trí lực lượng cơng an chính quy);

+

Chỉ huy trưởng Qn sự;

+

Văn phịng - thống kê;

Địa chính - xây dựng - đơ thị và mơi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc

địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

+

Tài chính - kế tốn;

+

Tư pháp - hộ tịch;

+

Văn hóa - xã hội;

1.1.1.5. Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã
-

Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều

4 Nghị định số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức
danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, cơng chức ở xã, phường,
thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được quy định như
sau:
Đối với cấp xã loại 1: không quá 25 người.
Đối với cấp xã loại 2: không quá 23 người
Đối với cấp xã loại 3: khơng q 21 người
1.1.1.6. Vai trị của cán bộ công chức cấp xã, thị trấn
Để xây dựng đất nước Việt Nam độc lập có chủ quyền với mục tiêu "dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh". Hồ Chí Minh cũng đã


10

khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc và công việc thành công hay thất
2

bại đều do cán bộ tốt hay kém" .
Đảng ta luôn coi trọng công tác cán bộ, đặc biệt là thời kỳ đẩy mạnh CNH HĐH đất nước, Đảng nhận định: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của
cách mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng, của chế độ, là khâu then chốt trong
3

công tác xây dựng Đảng" .
Như vậy, CBCC là "cầu nối" giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là "nhân tố
quyết định" đến sự thành bại của cách mạng, "là khâu then chốt trong công tác xây
dựng Đảng". Ngồi những vị trí, vai trị trên CBCC chính quyền cấp xã cịn có vị
trí, vai trị thể hiện những phương diện sau đây:
-

Một là, cán bộ, công chức cấp xã là người trực tiếp tuyên truyền, phổ biến

các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước đến nhân
dân; làm cho các tầng lớp nhân dân hiểu đúng, hiểu đầy đủ các chủ trương, chính
sách đó:
+ Trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang tiến hành xây dựng nhà nước
pháp quyền, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường mối quan hệ gắn bó
giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân; vì vậy, vai trị này của đội ngũ cán bộ, cơng chức
cấp xã càng có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cho nhân dân biết và nắm được các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở đó sẽ tham gia, đóng góp vào
việc thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách đó.
+ Để làm được điều đó, đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã phải tiến hành
nhiều hình thức, biện pháp khác nhau như thơng qua các buổi tun truyền, nói
chuyện tại cuộc họp thơn, xóm, khu dân cư, tổ đồn kết, trung tâm học tập cộng
đồng hoặc thông qua các buổi đối thoại trực tiếp với nhân dân để giải quyết các vấn

đề mới phát sinh như liên quan đến việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng,
quy hoạch… Đồng thời, nó cịn địi hỏi đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã phải có
những hiểu biết nhất định về lý luận và am hiểu tình hình thực tế của địa phương,
cũng như nắm bắt được đặc điểm, tâm lý của từng lớp dân cư thuộc phạm vi quản lý
của mình.
2
3

Hồ Chí Minh toàn tập, 2011, Nxb CTQG, Hà Nội, tr269
Ban chấp hành Trung ương khóa 8, 1997, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3


11
-

Hai là, cán bộ, công chức cấp xã là người có vai trị rất quan trọng trong

việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng phát
triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư:
+ Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước được nhân dân nắm bắt,
nhận thức mới chỉ là khởi đầu, điểm xuất phát để kiểm nghiệm được tính đúng đắn

của chủ trương, đường lối đó; điều kiện đủ là phải tổ chức thực hiện trong thực tiễn;
muốn làm được điều đó khơng có ai khác là cán bộ, công chức cấp xã, bởi cán bộ,
công chức cấp xã là người tiếp xúc nhiều nhất, hiểu rõ nhất, giải quyết nhiều việc
nhất của nhân dân.
+

Để thực hiện tốt vị trí, vai trị này; địi hỏi đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp


xã phải có khả năng tổ chức, bố trí, sử dụng, tập hợp và lơi cuốn mọi người vào
hoạt động; phải có khả năng xử lý các tình huống phát sinh, đó là các tình huống về
tài chính, về thiên tai, địch họa, do va chạm xóm giềng…; phải có khả năng kiểm
tra, đánh giá hoạt động của mình và khả năng tổng kết, sơ kết việc tổ chức thực hiện
các chủ trương, chính sách.
+
Cán bộ, cơng chức cấp xã có vai trị đảm bảo cho các chủ trương,
chính
sách của Đảng và Nhà nước thực hiện một cách nghiêm túc, thông qua việc xử lý,
đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật kịp thời, hiệu quả, góp phần ổn
định tình hình an ninh - chính trị, trật tự an tồn xã hội tại từng địa bàn thơn, xóm,
thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị đề ra.
-

Ba là, cán bộ, cơng chức cấp xã là người nắm bắt kịp thời, phản ánh đầy đủ

các tâm tư, nguyện vọng của nhân dân để Đảng, Nhà nước có cơ sở khoa học sửa
đổi, bổ sung, ban hành mới các chủ trương, chính sách có tính khả thi, phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của đất nước:
+ Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước khi ban hành muốn
đảm bảo tính khả thi phải xuất phát từ thực tiễn cuộc sống; muốn vậy, địi hỏi đội
ngũ cán bộ, cơng chức nói chung, cán bộ, cơng chức cấp xã nói riêng phải nắm bắt
được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, để mọi chủ trương, chính sách khi ban
hành đều vì lợi ích của nhân dân, dựa trên ý kiến của nhân dân.


12
+


Thực tiễn cách mạng của đất nước đã khẳng định, chính từ vai trị của cán

bộ, cơng chức cấp xã trong việc nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, nên
Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách đúng, được nhân dân
đồng tình ủng hộ.
Tóm lại, bất cứ ở đâu và lúc nào, đội ngũ cán bộ, cơng chức cũng có vị trí,
vai trị hết sức to lớn; với tư cách là một bộ phận quan trọng, chiếm số lượng tương
đối lớn thì đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối
với chế độ, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.1.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
1.1.2.1. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Chất lượng là một phạm trù được sử dụng khá phổ biến, là đối tượng nghiên
cứu của nhiều chuyên ngành, nhiều môn khoa học và được xem xét dưới nhiều góc
độ khác nhau, tuỳ thuộc nhu cầu tiếp cận và khai thác. Theo từ điển tiếng Việt của
Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà Nẵng xuất bản năm 2000 định nghĩa: “Chất
lượng: Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc”.
Khi nói về chất lượng đội ngũ cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: Cán
bộ phải có cả “Đức” và “Tài”, trong đó “Đức” là gốc. Người chỉ rõ: “Nếu có đức
4

mà khơng có tài ví như ơng bụt ngồi trong chùa khơng giúp ích gì được cho ai” ,
“người cách mạng phải có đạo đức, khơng có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng
5

không lãnh đạo được nhân dân” .
Phẩm chất và năng lực của người cán bộ ln gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo
điều kiện cho nhau. Phẩm chất của người cán bộ là cơ sở tiền đề cho năng lực phát
triển đúng hướng. Người cán bộ có năng lực thì phẩm chất sẽ được củng cố và phát
huy, phẩm chất và năng lực của người cán bộ được biểu hiện ra ở kết quả thực hiện
chức trách được giao.

Mỗi CBCC không tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt trong một chỉnh
thể thống nhất của đội ngũ CBCC. Vì vậy, quan niệm về chất lượng đội ngũ CBCC
phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng CBCC với
chất lượng của cả đội ngũ. Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản
4
5

Hồ Chí Minh Tồn tập 2001,Nxb CTQG, Hà Nội, tr.184.
Hồ Chí Minh Tồn tập, tập 5, Nxb CTQG, Hà Nội, 2001, tr. 252, 253


13
đơn số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt
nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi người và nó được tăng lên gấp bội bởi
tính thống nhất của tổ chức; của sự giáo dục, đào tạo phân công, quản lý, của kỷ luật.

Có thể nói chất lượng đội ngũ CBCC bao gồm:
Chất lượng của từng CBCC, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức; trình độ
năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng CBCC là yếu tố cơ
bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ;
Chất lượng của cả đội ngũ, với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu
đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và độ tuổi bình
quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời
sống xã hội.
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBCC khơng chỉ bao gồm
một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được kết cấu như
một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng cán bộ (đây là yếu tố cơ bản nhất,
tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần của đội ngũ
cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực
hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền nhân

dân.
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC, cần phải giải quyết tốt mối quan
hệ giữa chất lượng với số lượng CBCC. Chỉ khi nào hai mặt này quan hệ hài hịa,
tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ. Trong
thực tế chúng ta cần phải chống hai khuynh hướng:
-

Khuynh hướng thứ nhất, là chạy theo số lượng, ít chú trọng đến chất lượng

dẫn đến cán bộ nhiều về số lượng nhưng hoạt động không hiệu quả.
-

Khuynh hướng thứ hai, cầu tồn về chất lượng nhưng khơng quan tâm đến

số lượng. Khuynh hướng này là một nguyên nhân quan trọng làm cho tuổi đời bình
quân của đội ngũ CBCC ngày càng cao, hẫng hụt về thế hệ.
Trong giai đoạn hiện nay thì cần hơn hết là phải coi trọng chất lượng của
CBCC trên cơ sở bảo đảm số lượng hợp lý.
Để đánh giá đúng thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ CBCC cấp xã cần phải xác định rõ những tiêu chí đánh giá chất lượng đội


14
ngũ cán bộ, cũng như hiểu rõ những yếu tố tác động đến chất lượng của đội ngũ
CBCC cấp xã.
1.1.2.2. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ cấp xã
-

Cán bộ cấp xã phần lớn được bầu, lựa chọn trong số người dân địa phương


làm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nên trình độ chun mơn, ngoại ngữ, vi
tính, kỹ năng làm việc rất hạn chế; số khác thì trưởng thành từ nhiều lĩnh vực khác
nhau và làm việc do kinh nghiệm là chính.
-

Cán bộ cấp xã phần nhiều là người chưa có trình độ chun mơn cao, chưa

được đào tạo một cách bài bản, chính quy về chun mơn nghiệp vụ, tỷ lệ đạt chuẩn
còn thấp so với yêu cầu, ít được bồi dưỡng thường xuyên nên sự thuyết phục trong
giải quyết công việc chưa cao.
-

Năng lực quản lý điều hành chưa ngang tầm với nhiệm vụ, nhất là nhiệm

vụ phát triển kinh tế, xã hội. Nhận thức trong đội ngũ cán bộ, công chức không
đồng đều, thiếu chủ động sáng tạo. Việc vận dụng các chủ trương, chính sách của
cấp trên vào điều kiện cụ thể của từng địa phương chưa linh hoạt, nhiều nơi còn sao
chép một cách máy móc.
-

Đội ngũ cán bộ chun trách thường khơng ổn định sau mỗi nhiệm kỳ, do

các chức danh bầu cử khôn trúng cử hoặc các công chức được bầu vào các chức
danh chủ chốt, làm cho vị trí chức danh chun mơn bị khuyết.
-

Khơng ít cán bộ, cơng chức cơ sở chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ

thẩm quyền được giao, không nắm vững quy định của pháp luật, vì vậy q trình
chỉ đạo điều hành, giải quyết cơng việc cịn mang tính chủ quan, tùy tiện theo cảm

tính cá nhân, không căn cứ vào quy định của pháp luật dẫn đến vi phạm.
-

Về năng lực thực hiện các nhiệm vụ chun mơn cịn thấp, chưa có tính

chun nghiệp, phần lớn thiếu khả năng độc, quyết đoán trong giải quyết công việc,
thụ động trong thực thi các nhiệm vụ, thiếu khả năng bao qt tình hình, đồng thời
chậm thích ứng với nhiệm vụ mới.
-

Đa số cán bộ, công chức cấp xã chưa có khả năng tư duy, dự báo, xây dựng

chương trình kế hoạch, thiếu khả năng nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn; tinh thần hợp tác, phối hợp cơng việc cịn nhiều hạn chế, nên hiệu
quả công tác không cao.


15
1.1.2.3. Các yếu tố cấu thành chất lượng cán bộ, cơng chức cấp xã
Xây dựng tiêu chí đánh giá CBCC là cơng việc hết sức khó khăn, song lại là
vấn đề rất quan trọng. Đây là khâu mở đầu có ý nghĩa quyết định trong công tác cán
bộ, là cơ sở để tiến hành việc bố trí, sử dụng và thực hiện các chính sách cán bộ.
Việc đánh giá CBCC cấp xã phải dựa vào tiêu chuẩn cán bộ và lấy kết quả hoàn
thành nhiệm vụ được giao làm thước đo chủ yếu. Tuy nhiên, đánh giá cán bộ đang
là khâu khó nhất trong cơng tác cán bộ, vì vậy phải đổi mới về quan điểm đánh giá
cán bộ, có cơ chế đánh giá khoa học, khách quan, dân chủ, công bằng, thúc đẩy họ
vươn lên, phát huy tài năng trí tuệ để đội ngũ CBCC hồn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức được xác định trên cơ sở tiêu chí
về sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực phù hợp với vị trí, vai trị, chức
năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ nói chung và của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ

chốt cấp xã nói riêng, về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Về sức khỏe: Theo tổ chức ý tế thế giới “sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn
thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ khơng chỉ là khơng có bệnh hay thương
tật”. Cán bộ cơng chức có sức khỏe tốt có thể mang lại kết quả thành cơng cao trong
cơng việc nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong khi làm việc. Nhờ thể lực
tốt, cán bộ cơng chức có thể tiếp thu nhanh chóng những kiến thức, kỹ năng trong q
trình thực thi cơng vụ. Không những khi tuyển dụng một người gia nhập vào cơng vụ
địi hỏi phải có sức khỏe, mà tình trạng sức khỏe phải được duy trì liên tục trong suốt
quá trình cơng tác. Việc nhà nước quy định chế độ bảo hiểm y tế, kiểm tra sức khỏe
định kỳ, định mức chế độ thuốc men, chữa bệnh…đối với cán bộ cơng chức có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc duy trì sức khỏe cán bộ cơng chức.

Về phẩm chất chính trị: Phẩm chất chính trị là tiêu chuẩn được đặt lên hàng
đầu, có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động của CBCC. Phẩm chất chính
trị là yêu cầu cơ bản của mỗi CBCC trong các giai đoạn khác nhau. Phẩm chất
chính trị của CBCC cấp xã được biểu hiện trước hết là sự tin tưởngtuyệt đối với lý
tưởng cách mạng, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà
nước; quyết tâm cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tổ chức
thực hiện sát hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương. Phẩm chất chính trị là lịng


16
nhiệt tình cách mạng, lịng trung thành tuyệt đối với lý tưởng của Đảng, với chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tinh thần tận tụy với cơng việc, hết lịng
hết sức vì sự nghiệp của nhândân. Phẩm chất chính trị là bản lĩnh chính trị vững
vàng, kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên CNXH.
Người CBCC cấp xã có phẩm chất chính trị tốt là người phải có tinh thần
trách nhiệm cao trong công tác, không thờ ơ, không dửng dưng trước những vấn đề
bức xúc về kinh tế - xã hội, luôn trăn trở trước những yếu kém, hạn chế của địa
phương so với sự phát triển của đất nước; quyết tâm tìm cách tháo gỡ khó khăn và

giải quyết những vấn đề bức xúc của địa phương, đưa địa phương nơi mình cơng tác
ngày càng phát triển.
Phẩm chất chính trị của CBCC cấp xã còn thể hiện ở ý thức tuân thủ kỷ luật
Đảng, luôn đi đầu trong chấp hành các chính sách, pháp luật của Nhà nước, kiên
quyết chống lại mọi lệch lạc, biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội đi trái ngược
với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Về phẩm chất đạo đức: Người cán bộ muốn xác lập được uy tín của mình
trước nhân dân, trước hết đó phải là người cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt. Xây
dựng các tiêu chuẩn đạo đức của người cán bộ và hình thành ở họ các phẩm chất
đạo đức tương ứng với vị trí, vai trị, chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ là việc
làm cần thiết và cấp bách, nhất là trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước hiện nay.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang có sự chuyển biến nhanh chóng và xã
hội xuất hiện nhiều vấn đề hết sức phức tạp, trình độ dân trí ngày một nâng cao, và
sự địi hỏi của xã hội đối với đội ngũ cán bộ cũng ngày càng cao hơn. Thêm vào đó,
cơng tác quản lý xã hội cũng đòi hỏi người cán bộ phải tạo lập cho mình có được uy
tín cao nhất đối với nhân dân.
Người cán bộ tốt ở đây phải là người có đủ cả năng lực trình độ lẫn đạo đức
cách mạng và muốn có đạo đức cách mạng, mỗi người cán bộ - theo Chủ tịch Hồ
Chí Minh thì phải có được các phẩm chất trí, tín, nhân, dũng, liêm. Khi nói chuyện
với anh, chị em ở Thủ đơ, Bác đã nhắc nhở: “Chúng ta phải cố gắng thực hiện cần,
kiệm, liêm, chính”. Theo Bác:
Trước hết là cần, tức là tăng năng suất trong công tác, bất kỳ là công tác gì.
Kiệm tức là khơng lãng phí thì giờ, của cải của mình và của nhân dân.


17
Liêm tức là không tham ô và luôn tôn trọng, giữ gìn của cơng.
Chính tức là việc phải thì dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.
Về trình độ năng lực: Năng lực là một khái niệm rộng, tùy thuộc vào môi
trường, trách nhiệm, vị thế của mỗi người, mỗi cán bộ trong những điều kiện cụ thể.

Năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã là một trong những điều kiện tiên quyết
bảo đảm cho việc thực hiện nhiệm vụ theo chức trách đạt kết quả tốt. Đội ngũ
CBCC cấp xã là nguồn lực chủ yếu của hệ thống lãnh đạo, quản lý cấp xã, bảo đảm
cho hệ thống có thể vận hành và hồn thành chức trách, nhiệm vụ được giao. Do
tình hình kinh tế xã hội thường xuyên thay đổi đòi hỏi phải liên tục phát triển năng
lực của tất cả đội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã nói chung và đội ngũ cán bộ lãnh
đạo chủ chốt cấp xã nói riêng. Năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã được tiếp cận
trên các khía cạnh:
-

Thứ nhất, năng lực lãnh đạo, quản lý. Đó là khả năng dự báo, phán đốn,

khả năng xử trí tình huống, khả năng hành động của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong
quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Khả năng dự báo, phán đoán thực chất là
tầm nhìn về tương lai của người lãnh đạo, quản lý. Đó là “ý tưởng” về tương lai mà
hệ thống tổ chức đưa ra. Tầm nhìn là một dạng chiến lược mà hệ thống quản lý cần
hướng tới. Nó chỉ ra con đường cần đi; các giai đoạn cần vượt qua. Tầm nhìn là nơi
để huy động sức lực của mỗi cán bộ, cơng chức, mỗi tổ chức. Tầm nhìn cho phép
mỗi người lãnh đạo, quản lý biết được các đặc điểm của hệ thống tổ chức theo hình
dung của họ; người lãnh đạo, quản lý cần nguồn nhân lực như thế nào cho tổ chức
của mình, cần ở họ những năng lực gì? Khả năng xử trí tình huống, đó là việc người
lãnh đạo, quản lý tìm hiểu để nắm bắt được những việc đảng diễn ra trong lĩnh vực
công tác, hoạt động của mình, cũng như ngay chính trong hệ thống quản lý hành
chính của mình. Khả năng hành động đó là việc người lãnh đạo, quản lý lên kế
hoạch chiến lược đối với nguồn nhân lực cho phép huy động được đúng người,
đúng việc, đúng lúc. Thách thức này phụ thuộc vào khả năng đọc và hiểu đúng môi
trường cũng như hiểu rõ những năng lực cần thiết để thực hiện cơng việc một cách
có hiệu quả nhất. Người lãnh đạo, quản lý phải biết dung hòa nhu cầu của tổ chức
với mong đợi của mỗi cán bộ, cơng chức và phải nhìn nhận hoạt động lãnh đạo,
quản lý như một phần tất yếu và là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển năng lực

và quản lý tri thức của hệ thống quản lý hành chính.


×