Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

tuan 21 22 lop3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.94 KB, 42 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 ( Từ 24/ 01/2011 đến 11/ 2/ 2011) Thứ hai 24/1/2011 Tập đọc – Kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. Mục tiêu: 1. Tập đọc: -Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê- đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.(trả lời các câu hỏi 1,2,3,4) 2. Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. II. Đồ dùng dạy học Tranh sgk bảng phụ viết câu cần rèn đọc III.Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức -Hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 hs đọc TL bài Bàn tay cô giáo và TLCH - 2 HS lên bảng đọc TL bài và TLCH SGK 3. Bài mới *Hoạt động 1( QS, LTm) a) Giới thiệu bài - Giới thiệu bài, ghi đề - HS mở sgk theo dõi. b) Luyện đọc * Luyện đọc: Ê- đi –xơn, thùm thụp. may mắn, miệt mài, móm mém - HS đọc cá nhân( chú ý những em yếu) - Đọc thầm toàn bài (chú ý mọi hs đều đọc) - HS đọc thầm toàn bài. - Đọc vỡ câu( truyền điện) - HS đọc vỡ câu theo hình thức truyền điện. - Đọc vỡ đoạn kết hợp giải nghĩa từ chú giải - HS đọc vỡ đoạn theo sự chỉ định của gv. *GV đọc mẫu toàn bài -YC hs đọc theo nhóm(chú ý nhận xét trong - HS đọc theo nhóm 4 nhóm) * Hoạt động 2:(đt, thực hành) - Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài. - 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi - GV gọi HS đọc bài - HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH: + Nói những điều em biết về Ê - đi - xơn -Vài hs nêu - GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ. Ông sinh năm 1847 mất 1937 ông đã cống hiến cho loài người hơn 1 ngàn sáng chế, tuổi trẻ của ông rất vất vả, ông đi bán báo, làm thuê..... + Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà cụ xảy ra - Xảy ra lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn điện…. vào lúc nào?ông rất vất vả…. * HS đọc thầm Đ2 + 3 + Bà cụ mong muốn điều gì ? - Bà mong muốn Ê - đi - xơn làm ra một thứ xe không cần ngựa kéo lại đi rất êm. + Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa - Vì xe ngựa rất xóc - đi xe ấy cụ sẽ bị ốm kéo?.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê - đi - xơn ý - Chế tạo 1 chiếc xe chạy = dòng điện nghĩ gì ? * HS đọc thầm Đ4: - Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm -> con + Nhờ đâu mong ước của cụ được thực hiện ? người và la động miệt mài của nhà bác học…. - Theo em khoa học mang lại lợi ích gì cho con -HS nêu người ? * GV khoa học cải tạo T/g, cải thiện cuộc sống của con người làm cho con người sống tốt hơn. *HĐ 2 (TH, LTM ) *Luyện đọc lại bài - Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người - Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ) dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ) *HĐ3(TH, LTM) *Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ: -HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu. -HS nghe 2. HD học sinh dựng lại câu chuyện theo vai. - GV nhắc lại HS; nói lời nhân vật mình nhập vai - Mỗi nhóm 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo theo trí nhớ, kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, vai. - HS nhận xét, bình chọn. điệu bộ. 4 .Củng cố- dặn dò: - Ê - đi - xơn rất quan tâm giúp đỡ nguời già …. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? GV chốt lại:Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng chế của ông cũng như nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giới… Về nhà đọc bài và cbb:Cái cầu Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: -biết gọi tên các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng -Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm...). *Dạng bài 1, 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp. II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi vài học sinh nêu. - Hỏi : 1 năm có bao nhiêu tháng? - 1 năm có 12 tháng. - Nêu số ngày trong mỗi tháng? - Tháng 1 có 31 ngày ....tháng mười hai có 31 ngày. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Luyện tập Bài 1:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Cho học sinh xem lịch tháng 1,4 7,10 năm 2004 ( trong SGK) rồi tự làm bài lần lượt theo các phần a, b, c. - Hướng dẫn học sinh làm câu 1 sau đó để học sinh tự làm. Chẳng hạn muốn biết ngày 8 tháng 3 là thứ mấy ? Phải xác định phần lịch tháng 3, sau đó ta xác định ngày 8 tháng 3 là thứ ba( vì ngày 3 ở trong hàng thứ ba). - Giáo viên nhận xét. Bài 2: - Cho học sinh xem lịch 2005 để trả lời câu hỏi.. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài.. - Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra bài của nhau. - Gọi vài học sinh nêu. - Giáo viên chữa bài, ghi điểm Bài 4: - Hướng dẫn : Trước tiên học sinh cần phải xác định được tháng 8 có 31 ngày . Sau đó có thể tính dần . Ngày 30 tháng 8 là chủ nhật. Ngày 31 tháng 8 là thứ hai.. - Học sinh quan sát lịch tháng 1,4, 7,10 năm 2004và trả lời nối tiếp. a, Ngày 8 tháng 3 là thứ ba. Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ hai Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy. b. Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày5 Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28 Tháng 2 có 4 ngày thứ bảy, Đó là : 7,14,21,28. c. Tháng 2 năm 2004 có 29 ngày - Học sinh nhận xét - Học sinh quan sát tờ lịch 2005 rồi làm bài. - Ngày quốc thế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư. - Ngày quốc khánh 2 tháng 2 là thứ sáu. - Ngày nhà giáo việt Nam 20 tháng 11 là thứ chủ nhật. - Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy. b. Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày 3. Thứ hai cuối cùng của năm 20005 là ngày 26. Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là những ngày 2,9,16,23,30. - Học sinh nhận xét. - Học sinh nắm tay để xác định các tháng có 30 ngày, 31 ngày . + Tháng có 30 ngày : Tháng 4, tháng 6, tháng 9 , tháng 11. + Tháng có 31 ngày: Tháng 1, tháng 3, tháng 5 , tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12. - Học sinh đổi vở để kiểm tra bài. - Vài học sinh nêu chữa bài, lớp theo dõi, nhận xét. - Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Ngày 1 tháng 9 là thứ ba Ngày 2 tháng 9 là thứ tư.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày 1 tháng 9 là thứ ..... Ngày 2 tháng 9 là thứ .... 4. Củng cố dặn dò. Vậy khoanh tròn vào chữ C: (C).. - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà Chiều thứ hai 24 / 1/ 2011 Chính tả ( Nghe – viết ) Ê-ĐI-XƠN I. Mục tiêu: -Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Làm được BT2b II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết BT2b III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1Ổn định tổ chức Hát 2. Kiểm tra bài cũ -HS đánh vần: mầu nhiệm, rì rào, biết bao -HS đánh vần cá nhân 3. Bài mới a) Giới thiệu bài -HS theo dõi sgk b) Hướng dẫn chính tả * GV đọc bài chính tả một lần đúng tốc độ *HD viết từ khó: vĩ đại, kì diệu, óc sáng tạo, -HS đánh vần Ê-đi-xơn *HD viết liền nét, liền mạch: -kì diệu, chế, chuyện, kiến.... -Tìm những chữ viết liền nét, liền mạch có trong bài. c) HD làm bài tập chính tả -Cho hs thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm lên Bài 2b ( Cho hs thảo luận theo nhóm 4) trình bày. d) HD cách trình bày - Đoạn văn có 3 câu. -Đoạn văn có mấy câu? -Những chữ đầu câu và tên riêng: Ê-đi-xơn .Đây -Trong đoạn những chữ nào viết hoa? là từ phiên âm tiếng nước ngoài nên khi viết phải có dấu gạch nối giữa các chữ. * Giới thiệu một số chữ viết hoa:Ê, B đ) Viết chính tả + Trước khi hs viết bài gv cần chú ý tư thế -Hs ngồi ngay ngắn khi viết bài. ngồi, cầm bút, để vở của hs -Viết bài e) Soát lỗi GV đọc lại bài cho hs soát lỗi -Hs soát lỗi bài của bạn g) Chấm bài Thu và chấm tổ 3 HS nộp bài chấm Nhận xét bài viết của hs. -HS làm BT -HS làm bài vào VBT 4. Củng cố, dặn dò:Viết lại mỗi lỗi sai 1 hàng.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :RỄ CÂY I. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết: - kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các hình trang 82, 83 ( SGK ). - GV và hs sưu tầm được các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. - Hát. 2. KT bài cũ: - Thân cây có những chức - Vận chuyển nhựa từ rễ lên lá năng gì? và từ lá đi khắp các bộ phận - Thân cây có ích lợi gì? của cây để nuôi cây. - Nhận xét, đánh gía. - Đóng đồ, làm thức ăn cho 3. Bài mới. người, động vật.. - Hoạt động 1: Làm việc với SGK. Bước 1: Làm việc theo cặp. - Cho hs quan sát hình SGK. - Hs quan sát hình 1, 2, 3, 4 và Bước 2: Làm việc cả lớp. mô tả đặc điểm của rễ cọc và - Chỉ định vài hs nêu đặc điểm rễ chùm. của rễ cọc, rễ chùm, rễ phu, rễ - Qs hình 5, 6, 7 và mô tả đặc củ. điểm của rễ phụ rễ củ. * KL: Đa số cây có 1 rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy gọi là rễ cọc. Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy gọi là rễ chùm. Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành. Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy gọi là rễ củ. - Hoạt động 2: - Các tổ nhận đồ dùng..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Làm việc với vật thật. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ đính các rễ cây đã sưu tầm bìa và băng dính. được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là: rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ. - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập về rễ các loại của mình - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. nhóm thắng cuộc. - Nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều trình bày đúng đẹp, - Nhắc nhở nhóm nào chưa nhanh là nhóm thắng cuộc. hoàn thành bộ sưu tập rễ cây của nhóm mình. 4. Củng cố, dặn dò: - Có mấy loại rễ chính và các - Có 2 loại rễ chính đó là rễ loại rễ nào khác? VD? cọc và rễ chùm. Ngoài ra còn có loại rễ phụ mọc từ thân cành như: si, đa, trầu không…loại rễ - Về nhà học bài và làm thí củ như: cà rốt, củ cải đường… nghiệm ngắt thân cây rời khỏi gốc là trồng lại xem có hiện tượng gì?. Thứ tư 9/ 2 / 2011 Tập đọc CÁI CẦU I. Mục tiêu -Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ. -Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.(trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc được khổ thơ em thích) II. Đồ dùng dạy học Liễn từ mớm lời III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức -Hát 2. Kiểm tra bài cũ -Gọi hs lên đọc bài “Nhà bác học và bà cụ” và -2 em lên bảng đọc bài và trả lới câu hỏi gv đưa trả lời CH 1, 2 SGK ra. - GV nhận xét đánh giá.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. Bài mới *Hoạt động 1( QS, LTm) a) Giới thiệu bài GV ghi đề bài lên bảng b) Luyện đọc * Luyện đọc: gửi, bắc cầu, ngòi, thuyền buồm, đãi đỗ, cầu Hàm Rồng. - Đọc thầm toàn bài (chú ý mọi hs đều đọc) - Đọc vỡ câu (2 câu) ( truyền điện) - Đọc vỡ đoạn( khổ thơ) kết hợp đọc từ chú giải *GV đọc mẫu toàn bài -YC hs đọc theo nhóm(chú ý nhận xét trong nhóm) * Hoạt động 2:(đt, thực hành) - Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài. - GVgọi HS đọc bài - Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? - Cha gửi cho em nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào ? được bắc qua dòng sông nào? - GV: Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi tiếng bắc qua hai bờ sông Mã trên con đường vào thành phố Thanh Hoá… + Từ chiếc cầu cha là,bạn nhỏ nghĩ đến việc gì? + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào vì sao? + Tìm câu thơ mà em thích nhất, giải thích vì sao em thích nhất câu thơ đó ? + Bài thơ cho em thấy tình cảmcủa bạn nhỏ với cha như thế nào? * Hoạt động 3(LTM, TH) Cho hs luyện đọc lại bài( chú ý hsy) 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: Nhà ảo thuật. - HS mở sgk theo dõi. - HS đọc cá nhân( chú ý những em yếu) - HS đọc thầm toàn bài. - HS đọc vỡ câu theo hình thức truyền điện. - HS đọc vỡ đoạn theo sự chỉ định của gv -HS theo dõi - HS đọc theo nhóm 3 -HS đọc - 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK - Người cha làm nghề xây dựng cầu có thể là 1 kỹ sư hoặc là 1 công nhân - Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã. - HS nghe - Bạn nghĩ đến những sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước. Bạn nghĩ đến ngọn gió…. - Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên. - HS phát biểu - Bạn yêu cha, tự hào về cha vì vậy bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra. - HS đọc thuộc từng khổ, cả bài theo nhóm, dãy, cá nhân. - HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài, - Cả lớp bình chọn.. Toán HÌNH TRÒN. TÂM. ĐƯỜNG KÍNH. BÁN KÍNH I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. -Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. II. Đồ dùng dạy học: Com pa III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi vài học sinh trả lời câu hỏi . . - Những tháng nào có 30 ngày - Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 - Những tháng nào có 31 ngày - Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng - Tháng 2 năm nay có bao nhiêu ngày 10 , tháng 12. - Tháng 2 năm nay có 28 ngày - Giáo viên nhận xét, ghi điểm . - Học sinh nhận xét . 3. Bài mới : a. Giới thiệu hình tròn : - Giáo viên đưa ra một số vật thật có dạng hình - Học sinh quan sát một số vật có hình tròn tròn, giới thiệu mặt đồng hồ có dạng hình tròn . - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu một hình tròn vẽ sẵn trên bảng giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường kính AB.. - Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về hình tròn, đường kính, bán kính . b. Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn: - Cho học sinh quan sát cái com pa và giới thiệu cấu tạp của com Pa. - Com Pa dùng để làm gì ? - Giáo viên giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O có bán kính 2 cm. + Xác định khẩu độ Com Pa bằng 2 cm trên thước . + Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn. c. Thực hành : Bài 1: - Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn.. - Tâm O là trung điểm của đường kính AB. - Độ dài đường kính gấp 2 lần bán kính . - Học sinh quan sát và nghe giáo viên giới thiệu về cấu tạo của Com Pa . - Com Pa dùng để vẽ hình tròn. - Học sinh quan sát giáo viên hướng dẫn vẽ hình tròn tâm O , bán kính 2cm.. - Học sinh quan sát hình vẽ và nêu: a..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> -. OA, OB,OC,OD là bán kính - AB, CD là đường kính b. Bài 2: - Cho học sinh tự vẽ hình tròn tâm O có bán kính 2 cm và hình tròn tâm I có bán kính 3 cm. - Giáo viên đi kiểm tra học sinh vẽ, hướng dẫn học sinh yếu cách cầm Com Pa , cách vẽ. Bài 3: - a. Yêu cầu học sinh vẽ được bán kính OM, đường kính CD. b. Yêu cầu học sinh nhận xét.. - Câu1,2 đúng, câu 3,4 sai - Học sinh vẽ vào vở, 2 học sinh lên bảng vẽ. - Học sinh vẽ vào vở, 1 học sinh lên bảng vẽ , lớp nhận xét. - Đáp án: Hai câu đầu sai Câu cuối đúng. 4. Củng cố dặn dò - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà Chiều thứ tư 9 / 2 / 2011 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO. .DẤU PHẨY,DẤU CHẤM,DẤU CHẤM HỎI I. Mục tiêu -Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). -Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (Bt2a,b,c) -biết dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài(BT3) II. Đồ dùng dạy học - Chép sẵn bài tập 3 III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 4 học sinh lên bảng và yêu cầu mỗi học sinh - 4 học sinh thực hiện bài tập, cả lớp theo dõi và đặt 1 câu theo yêu cầu: nhận xét. Ví dụ: + HS 1: Câu sử dụng nhân hoá có dùng từ gọi + Chú cún Bông càng lớn càng đẹp..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> người để gọi sự vật? + HS 2: Câu sử dụng dạng nhân hoá có dùng từ ngữ tả người để tả sự vật? + HS 3: Câu sử dụng nhân hoá theo cách nói với sự vật thân thiết như nói với người? + HS 4: Đặt một câu hỏi theo mẫu ở đâu? rồi trả lời? 3. Bài mới a./ Giới thiệu bài: - Ghi bài. b./ Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Gọi 1 học sinh khác kể tên các bài tập đọc và chính tả trong tuần 21 và 22 đã học. - Chia học sinh thành 6 nhóm, yêu cầu: học sinh thảo luận thực hiện tìm từ.. - Gọi 6 học sinh đại diện nhóm nêu kết quả bài làm của mình. Giáo viên ghi nhận các từ học sinh tìm được lên bảng, Giáo viên nhận xét phần bài làm của học sinh.. * Bài 2: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.. + Cổng trường dang rộng cánh tay chào đón học sinh thân yêu. + Ngủ ngon đi nào, búp bê của chị. + Cầu Hàm rồng ở đâu? Cầu Hàm rồng ở trên sông mã, tỉnh Thanh Hoá.. - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi bài trong SGK. - 1 học sinh kể trước lớp: Ông tổ nghề thêu ( cả TĐ và chính tả ), nbàn tay cô giáo ( cả TĐ và CT ) Người trí thức yêu nước, nhà bác học và bà cụ già. Ê – đi – xơn, Cái cầu. - Học sinh nhận nhân vật và tìm từ: + Nhóm 1: Tìm từ trong bài TĐ và CT ông tổ nghề thêu. + Nhóm 2: Bàn tay cô giáo. + Nhóm 3: Người trí thức yêu nước. + Nhóm 4: Nhà bác học và bà cụ. + Nhóm 5: Ê – đi – xơn. + Nhóm 6: Các cầu. - 6 học sinh lần lượt đọc bài làm, sau mỗi lần học sinh trình bày, cả lớp lại nhận xét bổ sung ý kiến. - Đáp án: *Từ chỉ trí thức - Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ. - Nhà phát minh, kỹ sư. - Bác sĩ, dược sĩ - Thầy giáo, cô giáo. *Từ chỉ HĐ trí thức - Nghiên cứu khoa học. - Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống..... - Chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh. - Dạy học. - 2 học sinh đọc đề bài, học sinh khác theo dõi SGK. - Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn 4 câu văn. - Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Yêu cầu 2 học sinh lên bảng thi làm nhanh. bài tập..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> a. Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim. b. Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chú nghe giảng. c. Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt. d. Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít. - Học sinh nhận xét.. - Nhận xét, ghi điểm. * Bài 3: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.. - 1 học sinh đọc yêu cầu, lớp theo dõi SGK. - Học sinh nghe GVHD sau đó tự làm bài.. - GVHD: Khi tập đặt dấu câu, bạn Hoa đã đặt toàn dấu chấm vào truyện vui Điển. Nhiệm vụ của các em là kiểm tra xem các dấu chấm mà bạn Hoa đặt có dấu nào đúng, dấu nào sai và sửa lại dấu chấm sai. - Gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài. - 1 học sinh lên bảng chữa bài. - 1 học sinh khác đọc lại câu chuyện. Điện - Anh ơi, ngươi ta làm điện để làm gì? - Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu ..... để xem vô tuyến. - Câu chuyện Điện gây cười ở đâu? - Câu chuyện gây cười ở chỗ: Thắp đèn dầu để xem vô tuyến vì con người phát minh ra điện trước rồi mới phát minh ra vô tuyến sau, vô tuyến hoạt động 4. Củng cố, dặn dò: được là nhờ điện. Về nhà xem lại bài Toán VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN I. Mục tiêu: -Biết dùng com pa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí hình tròn đơn giản. II. Đồ dùng dạy học Com pa III. Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Ổn định 2. Bài cũ: 3 Bài mới HDHS vẽ trang trí các hình tròn theo mẫu Cho hs quan sát các bước vẽ hình tròn trong VBT sau đó yêu cầu các em dùng com pa để vẽ.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -Hát *Bước 1:Vẽ hình tròn tâm O, bán kính OA. *Bước 2: Vẽ trang trí hình tròn (tâm A, bán kính AC và tâm B, bán kính BC.).

<span class='text_page_counter'>(12)</span> *Bước 3:Vẽ hình tròn (tâm C, bán kính CA và tâm D, bán kính DA). O. Bài 2: Tô màu trang trí hình đã vẽ ở bài 1(chọn màu mà em thích) 4. Về làm các bài tập trong SGK Thứ năm 10/ 2 / 2011 Tập viết ÔN CHỮ HOA : P I. Mục tiêu: -Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng ), Ph,B, (1 dòng ); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Phá tam Giang ....vào Nam( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ viết hoa P - Tên riêng và câu tục ngữ viết sẵn trên dòng kẻ ô li. - Hs: Vở tập viết, bảng con, phấn.. III.Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra vở của hs. - Gọi 1 hs đọc thuộc từ ứng dụng và câu ứng dụng của tiết trước. - Gọi 2 hs lên bảng viết từ: Lãn Ông, quảng Bá 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hỏt - HS đem vở để gv kiểm tra.. - Nhắc lại đầu bài.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> -Giới thiệu bài, ghi đề + Hoạt động 1: ( Q.sát; Đt; T. hành) b. Luyện viết chữ hoa. -Trong bài có những chữ hoa nào? c. HD viết tự ứng dụng. - Gọi 1 hs đọc từ ứng dụng - Gv yêu cầu hs viết chữ viết hoa ph vào bảng . - Y/c cả lớp quan sát nhận xét, bài của 3 hs trên bảng, 2 hs ngồi cạnh nhau nhận xét bài của nhau. - Gv yêu cầu hs cả lớp giơ b/c và nhận xét. - Hỏi 1 hs viết đẹp: Em đã viết chữ ph như thế nào? - Y/c hs viết các chữ hoa p, ph, v, t - Gv chỉnh sửa lỗi cho hs. c HD viết từ ứng dụng * Giới thiệu từ ứng dụng - Gọi 1 hs đọc từ ứng dụng - Gv giới thiệu: Phan Bội châu (1867 - 1940) là một nhà CM yêu nước đầu tiên TK xx của VN vừa hđ cách mạng, ông vừa viết nhiều tác phẩm thơ yêu nước. * Qs và nhận xét: - Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao ntn? - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? + Viết bảng: - Yc hs viết từ ứng dụng Phan Bội Châu. - GV chỉnh sửa lỗi cho học sinh d. HD viết câu ứng dụng * Giới thiệu câu ứng dụng - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Giới thiệu : Hai câu thơ này nói về các địa danh ở nước ta. Phá Tam Giang ở Tỉnh Thiên - Huế, dài khoảng 60 km, rộng từ 1-6 km. Đèo Hải Vân ở gần bờ biển nối tỉnh Thừa. - Có các chữ hoa: p,b, n, đ, l, c, h, v, - QS và nhẫn xét bài của hs. - Hs cả lớp nhìn bảng - Hs nêu quy trình viết chữ hoa ph - 2 hs lên bảng viét, lớp viết b/c. - Hs nhận xét. - 1 hs đọc: Phan Bội Châu. - chữ p, n, g, y, v,t. - 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết nháp. - 1 học sinh đọc : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc. Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Thiên - Huế và Đà Nẵng * QS và nhận xét. - Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao ntn ? * Viết bảng : - Y/c học sinh viết từ : Phá, Bắc. - Gv chỉnh sửa lỗi cho học sinh. Hoạt động 2(T.hành, LTM) e. Hướng dẫn viết vào vở. - Gv đi kiểm tra uốn nắn hs viết. - Thu chấm 5-7 bài, nhận xột.. - Chữ p, t, n, g, h, y, v, t, đ có chiều cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li. - 2 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con. - Học sinh viết : + 1 dòng chữ p cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ ph, b cỡ nhỏ. + 1 dòng Phan Bội Châu cỡ nhỏ. + 1 dòng câu ứng dụng.. 4. Củng cố dặn dò: - Học thuộc câu ứng dụng, viết tiếp phần bài ở nhà cho đẹp. Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Mục tiêu: -Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). -Giải được bài toán gắn với phép nhân. II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh lên bảng dưới lớp làm nháp - Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện phép tính 437 205 437 x 2 x 2 x 4 205 x 4. 874 820 - Học sinh nhận xét - Chữa bài, ghi điểm 3. Bài mới : * Hoạt động 1:( PP giảng giải, thực hành) a. Giới thiệu phép nhân: 1034 x 2 = ? - Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính .. - Đặt tính : Viết thừa số có nhiều chữ số ở dòng điện, thừa số có ít chữ số ở dòng dưới sao cho số đơn vị thẳng với số đơn vị.... - Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải ( lấy thừa số thứ 2 có 1 chữ số nhân với từng chữ số của thừa số thứ nhất, kết quả hàng nào ghi thẳng.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> hàng đó . - 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở 1034 2 2068 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6. - Giáo viên nhận xét chốt lại * 2 nhân 0 bằng 0, viết 0 - Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện . * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2. 1034 x 2 = 2068 - Vài học sinh nhắc lại cách nhân. - Đây là phép nhân không nhớ . Vì kết quả mỗi - Yêu cầu học sinh nhận xét phép nhân có nhớ hàng đều nhỏ hơn 10. hay không có nhớ ? b. Giới thiệu phép nhân: 2125 x 3 = ? - 1 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở . - Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính . 2125 - Gọi vài học sinh nhắc lại cách nhân, giáo viên 3 kết hợp ghi bảng . 6375 * 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1. * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 thêm 1 bằng 7 viết 7. * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3. * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6. 2125 x 3 = 6375 - Học sinh nhận xét - Phép nhân này khác phép nhân trên như thế - Đây là phép nhân có nhớ . nào? - Muốn nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số ta - Học sinh nên thực hiện 2 bước ..... làm như thế nào ? * Hoạt động 2: ( PP thực hành) - Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm . Bài 1: 1023 3102 2018 2172 - Yêu cầu học sinh tự làm . x 3 x 2 x 4 x 3 3069 6204 8072 6512 - Học sinh nhận xét . - Yêu cầu 2 học sinh nêu lại cách đặt tính và tính . - Chữa bài , ghi điểm Bài 2(cột a) - Học sinh làm vào vở – 4 học sinh lên bảng . - Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính 1212 2121 x 4 x 3 4848 6363.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Yêu cầu 2 học sinh vừa thực hiện nhắc lại cách - Học sinh nêu đặt tính và tính phép tính . - Chữa bài, ghi điểm . Bài 3: - 2 học sinh đọc bài . - Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải - 1 học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải, lớp làm vào vở . Tóm tắt: - Kèm học sinh yếu 1phòng học:1210 viên gạch 8 phòng học: .....viên gạch? Bài giải : Số viên gạch lát 8 phòng học là : - Chữa bài, ghi điểm 1210x 8 = 9680 ( viên gạch) Đáp số : 9680viên gạch. - Học sinh nhận xét Bài 4: (cột a) - Học sinh tự nhẩm phép tính ví dụ: - Yêu cầu học sinh tự nhẩm rồi nêu kết quả tính 2000 x 2 = ? 2 nghìn x 2 = 4 nghìn . Vậy 2000 x 2 = 4000. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả phép tính . 4000 x 2 = 8000 20 x 4 = 80 200 x 3 = 600 - Chữa bài , ghi điểm 2000 x2 = 4000 40 x 4 =160 300 x 3 = 900 3000 x 2 = 6000 30 x 4 = 120 400 x 3 =1200 4. Củng cố dặn dò - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà -Nhận xét tiết học TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :RỄ CÂY ( Tiếp theo ) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết: - Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các hình trong SGK trang 84, 85. - Dặn hs làm bài tập thực hành theo yêu cầu trong SGK trang 80 trước khi có tiết học này một tuần. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. - Hát. 2. KT bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Y/c hs trả lời câu hỏi: - 2 đến 3 hs trả lời. - Có mấy loại rễ chính ngoài ra còn có - Có 2 loại rễ chính đó là rễ cọc ( đậu, cây nhãn, những loại rễ nào? bàng…) rễ chùm ( hành, tỏi…) ngoài ra còn có rễ Cho VD: phụ ( si, đa, trầu không ) rễ củ ( cà rốt, củ cải…). - Nhận xét đánh giá. 3. Bài mới. - Nêu được chức năng của rễ cây. a. Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý sau: + Nói lại việc bạn đã làm theo y/c trong SGK trang 82. + Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống được. - Theo bạn, rễ có chức năng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày. luận trước lớp. Mỗi nhóm cần trả lời 1 câu - Nhóm khác nhận xét bổ sung. hỏi. Nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt và đất giúp cho cây không bị đổ. - Hoạt động 2: Làm việc theo cặp. - Bước 1: Làm việc theo cặp. - GV yêu cầu 2 hs quay mặt vào nhau và chỉ đâu là rễ của những cây có trong hình 2 ->5 những rễ đó được sử dụng để làm gì? - Hs chỉ và nói cho nhau nghe. Bước 2: Hoạt động cả lớp. H2: củ sắn dùng để ăn, chế biến… - Hs thi đua đặt ra những câu hỏi và đố H3: Củ nhân sâm làm thuốc bổ. nhau về việc con người sử dụng 1 số loại rễ H4: Củ tam thất làm thuốc bổ. cây để làm gì? H5: Củ cải đường làm đường. - GVKL: Một số cây có rễ làm thức ăn, làm đường, làm thuốc… - Hs thi đố nhau. Cứ 1 hs hỏi - 1 hs trả lời. 4. Củng cố, dặn dò: - Rễ cây có chức năng gì?.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Rễ cây có ích lợi gì? - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.. - Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ. - Rễ cây làm thức ăn, làm đường, chữa bệnh.. Thứ sáu 11 / 2 / 2011 Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I. Mục tiêu: -Kể đượ một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong sgk(BT1). -Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu)(BT2). II. Đồ dùng dạy học Các gợi ý của BT1 viết ở bảng phụ. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức Hát 2. Kiểm tra bài cũ Kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống? -2 hs lên bảng kể lại (2HS)  GV + HS nhận xét. 3. Bài mới -Lắng nghe a. Giới thiệu bài -Giới thiệu bài, ghi đề b. HD học sinh làm bài tập Bài 1: -2hs đọc yêu cầu bài tập + gợi ý. -Gọi hs đọc yêu cầu. -1 – 2 hs kể về một nghề lao động trí óc. - GV: Các em hãy suy nghĩ và giới thiệu về người mà mình định kể. Người đó là ai? Làm -VD; Bác sĩ, giáo viên............ -HS nói về người lao động trí óc theo gợi ý sgk. nghề gì? -HS nêu. + Em có thích công việc làm như người ấy -HS thi kể lại theo cặp. không? -4 hs thi kể trước lớp. -HS nhận xét. -2 hs đọc yêu cầu. Bài 2: -HS viết vào vở những điều mình vừa kể.(chú ý -Gọi hs đọc yêu cầu. vcachs đặt dấu câu cho đúng và phải viết đủ 7 - GV quan sát, giúp đỡ thêm cho các em câu) -Gv nhận xét ghi điểm. -5 hs đọc bài của mình trước lớp. 4. Cũng cố, dặn dò -Vè nói lại về người trí thức. Toán.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: -Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số( có nhớ một lần). II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện phép tính - 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm vào nháp. 172 204 172 204 x 3 x 3 x 3 x 3 - Chữa bài ghi điểm 516 612 3. Luyện tập: - Học sinh nhận xét . Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu - 1 học sinh đọc yêu cầu : Viết thành phép nhân và - Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó đổi chéo vở ghi kết quả . cho bạn để kiểm tra . a.3217+ 3217= 3217x 3 = 9651 b.1082+ 1082 + 1082 = 1082 x 3 = 3246 - Chữa bài ghi điểm . c. 1109+ 1109 + 1109+ 1109 = 1109x 4 = 4436 - Học sinh nhận xét. Bài 2: ( cột 1, 2, 3) - Học sinh nêu : Cột thứ nhất cho biết số bị chia, số - Giáo viên kẻ lên bảng chia, yêu cầu tìm thương. - Yêu cầu học sinh nêu bài tập cho ta biết gì ? tìm Cột 2, 3,4 cho biết số chia và thương yêu cầu tìm số gì ? bị chia chưa biết trong mỗi cột. - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để SBC 612 612 6008 SC 3 3 4 tìm phép tính chưa biết trong mỗi cột. Th 1836 204 1502 - Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia chưa - Học sinh nhận xét biết . - Học sinh nêu Bài3: - 2 học sinh đọc đề bài . - Yêu cầu học sinh tự tóm tăt và giải 2 bước . - 1 học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải, lớp Bước 1: Tìm số l xăng ở cả 3 xe . làm vào vở . Bước 2: Tìm số l xăng còn lại . Tóm tắt : Kém học sinh yếu . Mỗi xe : 1125 l 3 xe:.......l Lấy ra : 1280 l Còn lại :....l ? Bài giải : Số l xăng ở cả ba xe là 1125 x 3 = 3375 ( l).

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Chữa bài, ghi điểm . Bài 4:(cột 1,2) - yêu cầu học sinh tự làm theo mẫu .. - Chữa bài, ghi điểm * hsg: Tìm x: a) x x 8 = 1032 x 2 b) x : 6 = 275 + 64 c) 48 : x = 4 x 2 4. Củng cố dặn dò. Còn lại số l xăng là . 3375 - 1280= 2095( l) Đáp số : 2095l - Học sinh nhận xét - Học sinh nêu yêu cầu - Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảng . Số đã cho 123 1023 Thêm 4đ vị 127 1027 Gấp 4 lần 492 4902 - Học sinh nhận xét. - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà -Nhận xét tiết học Chính tả ( Nghe – viết ) MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. Mục tiêu: -Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúnghình thức bài văn xuôi. -Làm được BT2b II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết BT2b III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1Ổn định tổ chức Hát 2. Kiểm tra bài cũ -Đánh vần:Ê-đi-xơn, nổi tiếng, kì diệu HS đánh vần cá nhân( chú ý hsy) -Kiểm tra việc viết từ sai ở nhà của hs. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn chính tả * GV đọc bài chính tả một lần đúng tốc độ -HS theo dõi sgk *HD viết từ khó:nghiên cứu, Trương Vĩnh -hs đánh vần cá nhân. Ký, đương thời. *HD viết liền nét, liền mạch: -Tìm những chữ viết liền nét, liền mạch có - liệt, biết, hiểu......... trong bài. c) HD làm bài tập chính tả Bài 2b ( Cho hs thảo luận theo nhóm 4) -Cho hs thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm lên d) HD cách trình bày trình bày..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> -Đoạn văn có mấy câu? -những chữ nào trong đoạn văn cần phải viết hoa? * Giới thiệu một số chữ viết hoa:Ô, N đ) Viết chính tả + Trước khi hs viết bài gv cần chú ý tư thế ngồi, cầm bút, để vở của hs e) Soát lỗi GV đọc lại bài cho hs soát lỗi g) Chấm bài Thu và chấm tổ 3 Nhận xét bài viết của hs. -HS làm BT 4. Củng cố, dặn dò Về chép lại những lỗi sai 1 hàng.. -Đoạn văn có 4 câu. -Những chữ đầu câu:Ông, Nhà, Người và tên riêng Trương Vĩnh Ký. -Hs ngồi ngay ngắn khi viết bài. -Viết bài -Hs soát lỗi bài của bạn HS nộp bài chấm -HS làm bài vào VBT. SINH HOẠT CUỐI TUẦN 22 I. Mục tiêu - Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và triển khai kế hoạch tuần đến. -Dạy ATGT Bài 4:Kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn @Luyện tập II. Hoạt động dạy học. 1. Cả lớp ổn định và hát một bài. 2. Ban cán sự lớp nhận xét về các mặt 3. GVCN nhận xét a) Học tập:Đi học chuyên cần 100%, có sự chuẩn bị bài ở nhà -Nề nếp học tập có tiến bộ dần. các em đều tích cực học tập ở lớp song việc học ở nhà một số em chưa tốt( Thuận, Nhân, Tùng ) -Còn một số em hay quên sách, vở, dụng cụ học tập(Khoa, P Tuấn, Thuận ) -BP: Tiếp tục quan tâm phụ đạo vào những tiết tăng, lồng ghép vào trong các tiết dạy. b) Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân và vệ sinh lớp sạch sẽ. c) Đạo đức: Không có em nào vi phạm đạo đức d) Nề nếp:Ra vào lớp xếp hàng ngay ngắn -Khâu tự quản của các em còn hạn chế. -HĐNGLL duy trì thường xuyên 4. Kế hoạch tuần đến: -Thông báo lịch nghỉ tết cho hs.(bắt đầu nghỉ 26/1 đến hết ngày 8/2/2011) -Thi + tổng duyệt văn nghệ vào sáng mồng 4 tết , tối mồng 4 công diễn văn nghệ. -Quán triệt hs không được chơi các trò chơi nguy hiểm trong dịp tết và cần chú ý vệ sinh ăn uống để đề phòng một số bệnh như tiêu chảy.....

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 5. Dạy ATGT: Luyện tập. TUẦN 21 ( Từ 17/ 01/2011 đến 21/ 01/ 2011) Thứ hai 17/1/2011 Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Mục tiêu: 1. Tập đọc: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu cau và giữa các cụm từ. -Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.(trả lời được các câu hỏi SGK) 2. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện @HSK,G biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học Tranh sgk bảng phụ viết câu cần rèn đọc III.Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức -Hát. 2. Kiểm tra bài cũ.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Gọi 2 hs đọc TL bài “ Chú ở - 2 HS lên bảng đọc bài và bên Bác Hồ” và TLCH SGK TLCH 3. Bài mới *Hoạt động 1( QS, LTm) a) Giới thiệu bài - Giới thiệu bài, ghi đề - HS mở sgk theo dõi. b) Luyện đọc * Luyện đọc: Trần Quốc Khái, đỗ tiến sĩ, cái lầu cao, bức - HS đọc cá nhân( chú ý những trướng, truyền dạy. em yếu) - Đọc thầm toàn bài (chú ý mọi hs đều đọc) - HS đọc thầm toàn bài. - Đọc vỡ câu( truyền điện) - HS đọc vỡ câu theo hình thức - Đọc vỡ đoạn kết hợp giải truyền điện. nghĩa từ chú giải - HS đọc vỡ đoạn theo sự chỉ *GV đọc mẫu toàn bài định của gv. -YC hs đọc theo nhóm(chú ý nhận xét trong nhóm) - HS đọc theo nhóm 5 * Hoạt động 2:(đt, thực hành) - Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc đoạn 1+ 2, lớp ? Hồi nhỏ Trần Quốc Kháitheo dõi ham học hỏi như thế nào? - Trần Quốc Khái học cả khi ?Nhờ chăm chỉ học tập Trầnđốn củi, lúc kéo vó tôm… Quốc Khái đã thành đạt như- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị thế nào ? quan to trong triều đình. ? Khi Trần Quốc Khái đi sứ- Vua cho dựng lầu cao mời Trung Quốc, vua TQ đã nghĩTrần Quốc Khái lên chơi, rồi ra cách gì để thử tài sứ thầncất thang xem ông làm thế Việt Nam ? nào? * HS đọc Đ3,4 ? Ở trên lầu cao, Trần Quốc- Bụng đói ông đọc 3 chữ Khái đã làm gì để sống? "Phật trong lòng", hiểu ý ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới ?Trần Quốc Khái đã làm gì đểbiết 2 pho tượng được năn không bỏ phí thời gian ? bằng bột chè lam… - ông mày mò quan sát 2 cái ?Trần Quốc Khái đã làm gì đểlọng và bức trướng thêu, nhớ xuống đất bình an vô sự ? nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng. ?Vì sao Trần Quốc Khái được- Ông bắt chước những con suy tôn là ông tổ nghề thêu ? dơi, ông ôm lọng nhảy xuống ?Nội dung câu chuyện nói điềuđất bình an vô sự gì ? * HS đọc Đ5: *HĐ 2 (TH, LTM ) - Vì ông là người đã truyền.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> *Luyện đọc lại bài dạy cho nhân dân nghề thêu -GV đọc đoạn 3 …. -Gọi hs đọc lại - Ca ngợi Trần Quốc Khái là *HĐ3(TH, LTM) người thông minh ham học *Kể chuyện hỏi…. 1. GV nêu nhiệm vụ: - Gọi HS nêu nhiệm vụ yêu -HS nghe. cầu - 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn. 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn -Mỗi em chọn một đoạn rồi kể lại đoạn đó. - GV gọi HS kể chuyện. - Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại - 5HS nối tiếp nhau thi kể 5 4 .Củng cố- dặn dò: đoạn - Qua câu chuyện em hiểu điều @HSG đặt tên cho từng đoạn gì? của chuyện Về nhà đọc bài và cbb:Bàn tay Đ1:Thử tài cô giáo Đ2:tài trí của Trần Quốc Khái Đ 3:Xuống đất an toàn Đ 4:Truyền nghề cho dân Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: -Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện phép tính - 3 học sinh lên bảng thực hiện cộng: 1346 4018 + 2581 + + 1346 + 347 2581 + 4673 4018 + 3691 347 4673 2691 3. Bài mới. 1693 7254 6709 a./ Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài +Hoạt động 1(dt, th, giảng giải) Hướng dẫn luyện tập - Học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm. Bài 1: - Học sinh nêu cách cộng nhẩm - Giáo viên viết phép cộng 4000 + 3000 lên bảng và yêu cầu học sinh tính 4nghìn + 3nghìn = 7 nghìn..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> nhẩm. - Giáo viên nhắc lại cách cộng nhẩm . - Cho học sinh tự làm tiếp bài tập còn lại.. - Nhận xét, chữa bài ghi điểm Bài 2: - Yêu cầu học sinh tự làm vào vở.. - Giáo viên nhận xét, ghi điểm Bài 3: - Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính.. Vậy 4000+ 3000 = 7000. - Cho học sinh nêu lại cách cộng nhẩm. - Học sinh làm vào vở – vài học sinh nêu miệng. 5000+1000=5nghìn + 1nghìn = 6 nghìn. 5000+1000= 6000 6000+2000= 6nghìn + 2 nghìn = 8 nghìn. Vậy 6000+2000 = 8000. - Học sinh nêu yêu cầu : Tính nhẩm ( theo mẫu) - Học sinh làm vào vở - Học sinh nối tiếp nêu kết quả phép tính 2000+400= 2400 90000+900= 9900 300+4000= 4300 600+5000= 5600 - Học sinh nhận xét .. - 3 học sinh lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở 2541 5348 4827 9475 + + + + - Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh vừa thực hiện 4238 936 2634 805 phép tính nhắc lại cách đặt tính và tính. 6779 6284 7461 7280 Bài 4 : - Học sinh nhận xét - Yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài toán bằng sơ đồ - Học sinh nhắc lại cách tính và thực hiện p t đoạn thẳng và giải. - 2 học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh lên bảng tóm tăt, 1 học sinh giải, lớp làm vào vở. Bài giải: Số lít dầu cửa hg bán được trong buổi chiều là 432 x 2 = 864 ( lít) - Yêu cầu học sinh đổi vở của nhau để kiểm tra. Số lít dầu cửa hàng bán cả 2 buổi là : - Nhận xét, ghi điểm 432 + 864 = 1296( lít) Đáp số: 1296 lít dầu. 4. Củng cố dặn dò - Học sinh nhận xét. - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà Chiều thứ hai 17 / 1/ 2011 Chính tả ( Nghe – viết ) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> I. Mục tiêu: -Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Làm được BT2b II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết BT2b III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1Ổn định tổ chức Hát 2. Kiểm tra bài cũ -HS đánh vần: chiếc mũ, khuôn mặt -HS đánh vần cá nhân 3. Bài mới a) Giới thiệu bài -HS theo dõi sgk b) Hướng dẫn chính tả * GV đọc bài chính tả một lần đúng tốc độ *HD viết từ khó: *HD viết liền nét, liền mạch: -Tìm những chữ viết liền nét, liền mạch có -tiến sĩ, củi, khi.... trong bài. c) HD làm bài tập chính tả Bài 2b ( Cho hs thảo luận theo nhóm 4) -Cho hs thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm lên d) HD cách trình bày trình bày. -Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 4 câu. -Trong đoạn những chữ nào viết hoa? -Những chữ đầu câu và tên riêng: Trần Quốc * Giới thiệu một số chữ viết hoa:H, K, C Khái, Lê đ) Viết chính tả + Trước khi hs viết bài gv cần chú ý tư thế -Hs ngồi ngay ngắn khi viết bài. ngồi, cầm bút, để vở của hs -Viết bài e) Soát lỗi GV đọc lại bài cho hs soát lỗi -Hs soát lỗi bài của bạn g) Chấm bài Thu và chấm tổ 3 HS nộp bài chấm Nhận xét bài viết của hs. -HS làm BT -HS làm bài vào VBT 4. Củng cố, dặn dò:Viết lại mỗi lỗi sai 1 hàng TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:THÂN CÂY I. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết: -Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc ( thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo ( thân gỗ, thân thảo ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các hình trang 78, 79 ( SGK ). III. Hoạt động dạy học.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức: 2. KT bài cũ: - Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh? - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới. a. Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm. Bước 1: Làm việc theo cặp.. - Hát. - Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa, quả. - Hs theo dõi, nhận xét.. - Hai hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình trang 78, 79 SGK và trả lời theo câu hỏi gợi ý: chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình. Trong đó, cây nào có thân gỗ ( cứng ), cây nào có thân thảo ( mềm ). - GV hướng dẫn hs điền kết quả làm việc vào bảng sau: Cách mọc Hình 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.. Tên cây. Đứng. Bò. Leo. Cấu tạo Thân gỗ Thân thảo ( cứng ) ( mềm ). Cây nhãn * * Cây bí đỏ * * Cây dưa chuột * * Rau muống * * Cây lúa * * Cây su hào * * Cây gỗ trong rừng * * - GV đi đến các nhóm giúp đỡ, nếu hs không nhận ra các cây. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 số hs lên trình bày kết quả làm việc theo cặp ( mỗi hs chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của 1 số cây )..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Hỏi: Cây su hào có đặc điểm gì? - Thân phình to thành củ. * Kết luận. - Các cây thường có thân mọc đứng, một số cây thân leo, thân bò. - Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo. - Cây su hào có thân phình to thành củ. b. Hoạt động 2: Chơi trò chơi Bingo. Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi. - GV chia lớp thành 2 nhóm. - Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau Cấu tạo. Thân gỗ. Thân thảo. Cách mọc Đứng Bò Leo - Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời. Mỗi phiếu viết tên 1 cây VD: xoài, ngô, bí ngô, bàng, cà rốt, rau ngót, rau má, mướp, cau, dưa chuột, phượng vĩ, tía tô, lá lốt, dưa hấu, bưởi, hoa cúc… - Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1 đến 3 phiếu tùy theo số lượng thành viên của nhóm. - Y/c cả hai nhóm xếp thành hàng dọc trước bảng câm của nhóm mình. Khi giáo viên hô " Bắt đầu " thì lần lượt từng người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức. Nhóm nào gắn các phiếu xong trước và đúng là người thắng cuộc. Bước 2: Chơi trò chơi. - Cử 1 hs làm trọng tài điều khiển cuộc chơi. Bước 3: Đánh giá. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm thắng cuộc. - Y/c cả lớp chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: - Học bài và chuẩn bị bài sau.. Thứ tư 19 / 1 / 2011 Tập đọc BÀN TAY CÔ GIÁO I. Mục tiêu -Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> -Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2, 3 khổ thơ ) II. Đồ dùng dạy học Liễn từ mớm lời III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức -Hát 2. Kiểm tra bài cũ -Gọi hs lên đọc bài “Ông tổ nghề thêu” và trả -2 em lên bảng đọc bài và trả lới câu hỏi gv đưa lời CH 1, 2 SGK ra. - GV nhận xét đánh giá 3. Bài mới *Hoạt động 1( QS, LTm) a) Giới thiệu bài GV ghi đề bài lên bảng - HS mở sgk theo dõi. b) Luyện đọc * Luyện đọc: cong cong, thoắt cái, rì rào, - HS đọc cá nhân( chú ý những em yếu) quanh thuyện, tỏa nắng - Đọc thầm toàn bài (chú ý mọi hs đều đọc) - HS đọc thầm toàn bài. - Đọc vỡ câu (2 câu) ( truyền điện) - HS đọc vỡ câu theo hình thức truyền điện. - Đọc vỡ đoạn( khổ thơ) kết hợp đọc từ chú - HS đọc vỡ đoạn theo sự chỉ định của gv giải *GV đọc mẫu toàn bài -HS theo dõi -YC hs đọc theo nhóm(chú ý nhận xét trong - HS đọc theo nhóm 3 nhóm) * Hoạt động 2:(đt, thực hành) - Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài. -HS đọc - GVgọi HS đọc bài - 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK - Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những gì ? - Từ 1 tờ giấy trắng cô gấp thành 1 chiếc thuyên cong cong. - Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặt trời…. - Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạo thành mặt nước dập dềnh…. - Em hãy tưởng tượng và tả bức tranh gấp, cắt - HS nêu giấy của cô giáo VD: Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng. Đó là cảnh biển lúc bình minh. - Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? - Cô giáo rất khéo tay…. - GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm - HS nghe mại, như có phép màu nhiệm * Hoạt động 3(LTM, TH) - HS đọc thuộc từng khổ, cả bài theo nhóm, dãy, Cho hs luyện đọc lại bài( chú ý hsy) cá nhân. - HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài, - Cả lớp bình chọn. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau: Nhà bác.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> học và bà cụ Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I. Mục tiêu: -Biết trừ các số trong phạm vi 10000( bao gồm đặt tính và tính đúng). -Biết giải toán có lời văn( có phép tính trừ các số trong phạm vi 10000 II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính , lớp đổi -2 HS lên bảng làm bài vở kiểm tra chéo việc làm bài của bạn. 1672 3089 + + - Nhận xét ghi điểm HS. 3546 1762 5218 4851 -2 HS lên bảng thực hiện phép tính , cả lớp làm bảng con. 3. Bài mới. a./ Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài a) Hoạt động 1:( PP thực hành, giảng giải) * Giới thiệu phép trừ: 8652 – 3917 -Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng một -YCHS dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có hàng thẳng cột với nhau , hàng đơn vị thẳng hàng ba chữ số để đặt tính và thực hiện phép tính trên. đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng - Khi tính 8652 – 3917 chúng ta đặt tính như thế hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn. nào? - Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị( từ phải sang trái). -8652 *2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 3917 bằng 5, viết 5 nhớ 1. - Chúng ta bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến 4735 *1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng đâu? 3, viết 3. - Hãy nêu từng bước tính cụ thể. * 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. * 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4. Vậy 8652 – 3917 = 4735 + Nêu quy tắc tính + Muốn thực hiện tính trừ các số có bốn chữ số - Ta đặt tính và thực hiện tính từ phải sang với nhau ta làm như thế nào? trái( thực hiện tính từ hàng đơn vị). b) Hoạt động 2: ( PP thực hành) Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính. Yêu cầu HS tự làm - 4 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm VBT. 8263 6074 7680 -5492 -5319 -2266 - 579 4778.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính trên. Bài 2b: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -YCHS nêu lại cách thực hiện tính trừ các số có bốn chữ số. Bài 3: -1 HS đọc đề bài, bút đàm tìm hiểu đề -Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu kg đường ta làm như thế nào? YCHS làm bài.. Bài 4: HS đọc đề bài HS tự làm bài. * Bài tập củng cố: Hiệu của hai số 6755 và 5820 là số nào dưới đây em cho là đúng. Hãy khoanh vào chữ cái của số đó. A. 1935 B. 935 C. 930. 2944 3808 714 7101 - 2HS nêu ,cả lớp theo dõi và nhận xét. - Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính. - 1HS nêu, cả lớp nhận xét. -HS làm bảng con lần lượt từng bài. - 1 HS đọc đề, tìm hiểu đề bằng bút đàm. -Ta thực hiện phép tính 4550- 1635 -1 em lên bảng làm bài, lớp làm vở Tóm tắt Có : 4550 kg đường Đã bán: 1935 kg đường Còn lại:.....m? Bài giải Số kg đường cửa hàng còn lại là: 4550 – 1935 = 2615( kg) Đáp số: 2615kg - HS thực hiện ghi nhanh kết quả vào bảng con.. 4. Củng cố dặn dò - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà. Chiều thứ tư 19 / 1 / 2011 Luyện từ và câu NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. Mục tiêu -Nắm được 3 cách nhân hóa.(BT2) -Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?(BT3) -Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học(BT4a,b) II. Đồ dùng dạy học - Chép sẵn bài tập 3 III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ - Tìm 3 từ cùng nghĩa với đất nước. - 2 học sinh lên bảng thực hiện:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> 3. Bài mới: a./ Giới thiệu bài: - Ghi bài. b./ Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1, 2: - Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ Ông mặt trời bật lửa -Yêu cầu học sinh đọc bài thơ. - Gọi 1 học sinh đọc BT2. - Chia học sinh thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu làm bài tập hướng dẫn học sinh cỏch làm bài vào phiếu giáo viên làm mẫu 1 sự vật. - Gọi 4 nhóm dán kết quả của nhóm lên bảng, mỗi nhóm cử 2 bạn lên kiểm tra bài của các nhóm khác. -Giáo viên nhận xét bài làm của mỗi nhóm và nhận xét phần kiểm tra bài của học sinh. - Hỏi : Qua bài tập trên có mấy cách nhân hoá, đó là cách nào? * Bài 3: - Gọi 1 học sinh đọc yeu cầu 1 học sinh khác đọc các câu trong bài. - Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn 3 câu văn trong bài, yêu cầu 2 học sinh lên bảng thi làm bài nhanh.. * Bài 4: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.. Tổ quốc, giang sơn, nước nhà, non sông. - Học sinh nhận xét.. - 2 học sinh lần lượt đọc bài thơ trước cả lớp theo dõi bài trong sách giao khoa. - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi bài. - Học sinh chia nhóm, nhận phiếu và làm bài theo hướng dẫn: Viết lên các sự vật được nhân hoá vào cột thứ nhất, viết cách gọi tương ứng của sự vật đó vào cột thứ hai cùng dòng với sự vật. Viết các từ ngữ miêu tả sự vật vào cột thứ 3, cột cuối cùng ghi cách tác giả gọi mưa. - Học sinh dán kết quả, đại diện học sinh kiểm tra theo định hướng: Đã nêu đủ các sự vật được so sánh chưa? Đã tìm đúng, đủ các từ ngữ gọi tên, miêu tả các sự vật chưa? Đã nêu đúng cách tảc giả gọi mưa chưa? - Nghe giáo viên nhận xét rút ra đáp án đúng nhất - Có 3 cách nhân hoá sự vật đó là: + Dùng từ chỉ người để gọi sự vật. + Dùng các từ ngữ tả người để tả sự vật. + Dùng cách nói thân mật giữa người với người để nói với sự vật. - 2 học sinh đọc đề bài. Học sinh khác theo dõi sách giáo khoa. - Học sinh lên bảng dùng phấn, dưới lớp dùng bút chì gạch chân các bộ phận trả lời câu hỏi “Ở đâu?”. - Đáp án: a./ Trần Quốc Khái quê ở Huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. b./ Ông học nghề thêu ở Trung Quốc trong 1 lần đi sứ. c./ Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái nhân dân lập đền thờ ở quê hương ông. - 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK. - 1 học sinh đọc bài trước lớp, các học sinh khác - Yêu cầu học sinh mở SGK trang 13, 14 để đọc theo dõi bài và tìm câu trả lời theo hướng dẫn của lại bài TĐ ở lại với chiến khu. Yêu cầu học sinh giáo viên. khi đọc bài đọc thong thả, thấy ý trả lời cho câu hỏi nào thì gạch chân chỗ đó bằng bút chì. - Giáo viên nêu lần lượt từng câu hỏi cho học sinh - Học sinh trả lời. trả lời: + Câu chuyện diễn ra khi nào và ở đâu? - Câu chuyện trong bài diễn ra vào thời kỳ kháng.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu (Chiến khu Bình Trị Thiên) + Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ sống ở - Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ sống ở đâu? trong rừng. + Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn - Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng trưởng khuyên họ về đâu? khuyên họ trở về sống với gia đình.. 4. Củng cố, dặn dò: Về nhà xem lại bài Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: -Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số. -Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. II. Hoạt động dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Ổn định 2. Bài cũ: Cho HS thực hiện bảng con: Đặt tính rồi tính 6758 – 6657 ; 4362 – 1547 3 Bài mới: * Hướng dẫn luyện tập Bài 1: - GV viết lên bảng phép tính: 8000 – 5000 =? -Em nào có thể nhẩm 8000 – 5000 = ? Em đã nhẩm như thế nào? GV nêu cách nhẩm đúng như SGK đã trình bày YCHS tự làm bài. Bài 2: HD tương tự như bài 2 tiết trước. Bài 3:HS đọc đề, bút đàm tìm hiểu đề. - Quầy thực phẩm có bao nhiêu kg cá? - Người ta bán mấy buổi, mỗi buổi bán bao nhiêu kg? - Bài toán hỏi gì? YCHS tóm tắt và tự giải bằng hai cách. @HSK,G yêu cầu giải thêm cách 2. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -Hát -HS thực hiện bảng con -6758 6657 101. - 4362 1547 2815. -HS nhẩm và báo cáo kết quả: 8000 – 5000 = 3000 HS trả lời. HS theo dõi. -HS làm bài, chữa bài bằng hình thức truyền điện. - 6480 - 9600 -7555 4572 6648 588 1908 907 9012 -Có 3650 kg cá. -Người ta bán hai buổi, buổi sáng bán 1800kg, buổi chiều bán 1150 kg. - Quầy hàng đó còn bao nhiêu kg cá. - 1em lên bảng làm bài, lớp làm vở. Tóm tắt Có : 3650 kg Buổi sáng bán : 1800 kg Buổi chiều bán: 1150 kg.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Còn lại : ....? kg Cách 1: *Bài tập củng cố: Điền số thích hợp vào chỗ Số kg cá buổi sáng và buổi chiều bán được chấm: là: 1800 + 1150 = 2950 (kg) 4658 + ......= 7697 ; 9744 - .....= 6439 Số kg cá còn lại là: HSG: Tìm hai số có hiệu bằng 1121, biết rằng 3650 – 2950 =700 (kg) nếu giữ nguyên số bị trừ và gấp đôi số trừ Đáp số: 700 kg được hiệu mới bằng 386. Cách 2: Số kg cá còn lại sau khi bán buổi HD:Trong phép trừ nếu giữ nguyên số bị trừ sáng là: 3650 – 1800 = 1850 (kg) và gấp đôi số trừ thì hiệu sẽ giảm một số bằng Số kg muối còn lại là: số trừ. 1850 – 1150 = 700( kg) Số trừ là: 1121 – 386 = 375 Đáp số: 700kg Số bị trừ là: 1121 + 735 = 1856 Đáp số: 1856; 735 4. Về làm các bài tập còn lại. Thứ năm 20 / 1 / 2011 Tập viết ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ I. Mục tiêu: -Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng ), L, Q(1 dòng ); viết đúng tên riêng Lãn Ông( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá......say lòng người( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ viết hoa Ô - Tên riêng và câu tục ngữ viết sẵn trên dòng kẻ ô li. - Hs: Vở tập viết, bảng con, phấn.. III.Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra vở của hs. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài -Giới thiệu bài, ghi đề + Hoạt động 1: ( Q.sát; Đt; T. hành) b. Luyện viết chữ hoa. -Trong bài có những chữ hoa nào? c. HD viết tự ứng dụng. - Gọi 1 hs đọc từ ứng dụng - Giới thiệu: Lãn Ông chính là Hải thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác ( 1720 - 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà lê. Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hát - HS đem vở để gv kiểm tra. - Nhắc lại đầu bài - Có các chữ hoa: ô. o ơ. qđ t. - 3 hs nêu quy trình viết chữ o,ô,ơ -3 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con - 1 hs đọc: Lãn Ông..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> mang tên Lãn Ông. * Qs và nhận xét. - Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao ntn? - Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Viết bảng. - Y/c hs viết từ ứng dụng Lãn Ông. giáo viên chỉnh sửa lỗi cho hs. d. HD viết câu ứng dụng - Gọi hs đọc câu ứng dụng - Câu ca dao cho em biết điều gì? Giải thích: Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội .Hà Nội có Quảng Bá (làng lụa ở phố hàng Đào rất đẹp + Quan sát và nhận xét. - Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao ntn? + Viết Bảng: - Y/c hs viết từ: ổi quảng Bá, Tây hồ, Hàng Đào. - Gv chỉnh sửa lỗi cho hs Hoạt động 2(T.hành, LTM) e. Hướng dẫn viết vào vở. - Gv đi kiểm tra uốn nắn hs viết. - Thu chấm 5-7 bài, nhận xét. 4. Củng cố dặn dò: - Học thuộc câu ứng dụng, viết tiếp phần bài ở nhà cho đẹp.. - chữ ô, l, g cao 2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ly. - Bằng 1 con chữ o. - hs viết bảng con - 3 hs đọc: ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây. Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người - Câu ca dao cho em biết những đặc sản ở Hà Nội.. - Chữ ô o ơ q h b ql g đ t cao 2ly rưỡi, chữ T cao 2 li. chữ S cao 1 li rưỡi các chữ còn lại cao 1 ly. - 3 hs lên bảng viết. Lớp viết b/c. - Hs ngồi ngay ngắn viết bài.. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: -Biết công, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000. -Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép tính cộng, phép trừ. II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh lên bảng - Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện phép tính..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - 5763. - Chữa bài, ghi điểm. 3. Bài mới. a./ Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài +Hoạt động 1(dt, th, giảng giải) Bài 1:(cột 1,2) - Yêu cầu học sinh tự làm rồi chữa bài.. 2815 2948 - Học sinh nhận xét.. -6415 1786 4629. - 1 học sinh đọc yêu cầu : Tính nhẩm. - Học sinh nối tiếp nêu cách nhẩm để tìm kết quả phép tính giáo viên kết hợp ghi bảng. 3500+ 200 =3700 7100+800 =7900 - Giáo viên nhận xét, ghi điểm. 4400+ 300 =4700 3700-200 =3500 - Tương tự học sinh làm phần b. 7900- 800 =7100 4700-300 = 4400 - Học sinh nhận xét. 6000+2000 =8000 7000 + 3000 =10000 8000- 6000 =2000 10000- 7000 =3000 - Yêu cầu học sinh nhận xét các phép tính trong 1 8000- 2000 =6000 10000- 3000 =7000 cột như thế nào? - Ta lấy tổng trừ đi số hiệu này được số hiệu kia. Bài 2: - Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính. - 3 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở. 4756 6927 5555 + + + - Yêu cầu 2 học sinh vừa thực hiện nhắc lại cách 2834 835 445 đặt tính và cách thực hiện. 1922 5092 5110 - Chữa bài, ghi điểm. -Học sinh nhận xét. Bài 3: - Yêu cầu học sinh tự tóm tắt rồi giải sau đó 2 học - 2 học sinh đọc bài sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra - 1 Học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải - Lớp làm vào vở Tóm tắt Thư viện có: 960 cuốn - Kèm học sinh yếu. Mua thêm: 1/6 số Truyện đã có Cótất cả: ...cuốn truyện? Hoặc: Trồng được : Trồng thêm: ? cây Bài giải: Số truyện đã mua thêm là : 960: 6= 160( cuốn) - Chữa bài, ghi điểm. Số truyện có tất cả là : Bài 4: 960 + 160 = 1200 (cuốn) - Yêu cầu học sinh nêu phép tính chưa biết trong Đáp số : 1200cuốn. mỗi phép tính. Sau đó yêu cầu học sinh thực hiện - Học sinh nhận xét rồi đổi vở kiểm tra. - Học sinh nêu yêu cầu : Tìm x. - 3 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Giáo viên chốt lại cách tìm TP chưa biết trong x + 285 = 2094 x – 45 = 5605 mỗi phép tính rồi chữa bài , ghi điểm. x = 2094 –285 x = 5605 + 45 x = 1809 x = 5650 4. Củng cố dặn dò - Học sinh nhận xét - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà -Nhận xét tiết học TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :PTHÂN CÂY ( Tiếp theo ) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết: - Nêu được chức năng của thân cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân đối với đời sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các hình trong SGK trang 80, 81. - Dặn hs làm bài tập thực hành theo yêu cầu trong SGK trang 80 trước khi có tiết học này một tuần. II. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức - Hát. 2. KT bài cũ: - Kể tên 1 số cây thân gỗ? - Nhãn, xoài, bàng, phượng… - Kể tên 1 số cây thân thảo? - Lúa, cây bí ngô, cây rau ngót… - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới. a. Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp. - Chỉ định hs báo cáo kết quả bài tập thực - Vài hs báo cáo kết quả bài tập thực hành. hành giao từ tuần trước. - Nếu hs không có điều kiện làm thực hành gv yêu cầu hs quan sát các hình 1, 2, 3 trang 80 SGK và trả lời câu hỏi: + Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa? + Để biết tác dụng của nhựa cây và thân - Khi ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân cây, các bạn ở H3 đã làm thí nghiệm gì? nhưng vẫn bị héo là do không đủ nhựa để duy trì b. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. sự sống. Bước 1: - Y/c nhóm trưởng điều khiển các bạn quan - Hs quan sát tranh và dựa vào những hiểu biết sát tranh các hình trong SGK. thực tế nói về ích lợi của thân cây đối với đời - Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn sống của con người và động vật dựa vào các gợi.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> cho người và động vật?. ý. - Thức ăn cho người: rau muống, cây rau cải, cây - Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm cà rốt… nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, - Thức ăn cho động vật: cây cỏ, cây khoai lang, giường, tủ… cây khoai bon,… - Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm - Cây lát, cây đinh hương, sến, táu,… cao su, làm rơn. - Cây cao su, cây thông, cây cánh kiến. Bước 2: Làm việc cả lớp. - T/c cho hs chơi trò chơi đố nhau. - Đại diện của một nhóm đứng lên nói tên 1 cây và chỉ định 1 bạn của nhóm khác nói thân cây đó dùng vào việc gì? Trả lời được lại đặt ra 1 câu hỏi chỉ định bạn khác trả lời. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Rễ cây.. Thứ sáu 21 / 1 / 2011 Tập làm văn NÓI VỀ TRÍ THỨC.NGHE- KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I. Mục tiêu: -Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm(BT1). -Nghe- kể lại được câu chuyện nâng niu từng hạt giống(BT2) II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức Hát 2. Kiểm tra bài cũ -Gọi hs lên báo cáo lại hoạt động của tổ trong -2 hs lên bảng nói lại tháng qua. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài -Giới thiệu bài, ghi đề -Lắng nghe b. HD học sinh làm bài tập Bài 1:Gọi hs nêu yêu cầu -2hs đọc yêu cầu bài tập -Yêu cầu hs quan sát từng tranh theo nhóm 4 -hs quan sát tranh theo nhóm 4 -Gọi các nhóm trình bày. -Gọi đại diện nhóm trình bày từng bức tranh. -GV nhận xét. -HS nhận xét. Bài 2:.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> -Gọi hs đọc yêu cầu. -GV kể chuyện (2 lần). -GV treo tranh ông Lương Định Của cho hs quan sát. -Viện nghiên cứu nhận được quà gì? -Vì sao ông Lương Định Của không đem gieo ngay 10 hạt giống quý? -Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ 10 hạt giống quý? -Gv nhận xét. -GV kể lại câu chuyện lần 3. --GV yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau tập kể lại câu chuyện cho nhau nghe. -Gọi một số hs kể chuyện trước lớp. -Hỏi: Hãy nói suy nghĩ của em về nhà bác học Lương Định Của. -Gv nhận xét. 4. Cũng cố, dặn dò -Vè nói lại về người trí thức.. -2 hs đọc yêu cầu. -Nghe Gv kể chuyện. -hs quan sát tranh -HS đọc các câu hỏi gợi ý. -Viện nghiên cứu nhận được 10 hạt giống. -Vì lúc ấy trời rất rét, nếu đem gieo những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét. -Ông chia 10 hạt giống thành hai phần.Năm hạt, đem gieo trong phòng thí nghiệm.Năm hạt kia, ông ngâm trong nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm. -hs theo dõi Gv kể chuyện. -Luyện kể theo cặp. -Một số hs kể,cả lớp theo dõi, nhận xét. - 3, 4 hs nói trước lớp: Nhà bác học Lương Định Của là người rất say mê nghiên cứu khoa học và nâng niu từng hạt giống.. Toán THÁNG- NĂM I. Mục tiêu: -Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm. -Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng; bết xem lịch. II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức. Hát 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện phép tính tìm - 2 học sinh lên bảng làm x. x+ 163 = 479 x- 159 = 657 x = 479- 163 x = 657+159 x = 316 x = 816 - Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Học sinh nhận xét. 3. Bài mới. a./ Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài +Hoạt động 1(dt, th, giảng giải) a. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm: Bảng và giới thiệu: Đây là tờ lịch năm 2005.Lịch - Giáo viên treo tờ lịch 2005 lên ghi các thang.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> trong năm - Giáo viên cho học sinh quan sát tờ lịch năm 2005 trong sgk và nêu câu hỏi + Một năm có bao nhiêu tháng? - Giáo viên nói và ghi tên các tháng lên bảng. b. Giới thiệu số ngày trong từng tháng: * GVHD cho HS tính bằng cách nắm bàn tay tính xương đốt tay: lồi tháng đủ, lõm tháng thiếu( tháng hai năm thường có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày) - Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - Giáo viên nhắc lại và ghi lên bảng - Cứ tiếp tục như vậy để học sinh để học sinh tự nêu được số ngày trong một tháng. - Riêng tháng 2 năm 2005 có 28 ngày nhưng có tháng có 29 ngày chẳng hạn năm 2004 . Vì vậy tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. + Hoạt động 2( PP luyện tập- thực hành) Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài. - Tháng này là tháng mấy, tháng sau là tháng mấy? - Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - Tháng 4 có bao nhiêu ngày? - Tháng 8 có bao nhiêu ngày? - Tháng 12 có bao nhiêu ngày? - Tháng 5 có bao nhiêu ngày? - Tháng 9 có bao nhiêu ngày? - Giáo viên nhận xét. Bài 2: - Ngày 4 tháng 7 là ngày thứ mấy? - Ngày cuối cùng của tháng 7 là ngày thứ mấy? - Tháng 7 có mấy ngày chủ nhật. - Chủ nhật cuối cùng của tháng 7 là ngày nào? - Gv nhận xét 4. Củng cố dặn dò - Y/c h/s về nhà làm bài ở nhà -Nhận xét tiết học. ghi các ngày trong từng tháng. - Một năm có 12 tháng - Vài hs nhắc lại : Tháng Một, Tháng Hai, tháng Ba, tháng Tư... tháng mười hai - HS quan sát lịch 2005 rồi trả lời câu hỏi: - 31 ngày. - Vài hs nhắc lại số ngày trong tháng. - Học sinh nối tiếp trả lời các câu hỏi. - Tháng này là tháng 2 - Tháng sau là tháng 3 - Tháng 1 có 31 ngày - Tháng 4 có 30 ngày - Tháng 8 có 30 ngày - Tháng 12 có 31 ngày - Tháng 5 có 31 ngày - Tháng 9 có 31 ngày. - Học sinh nhận xét. - Học sinh xem tờ lịch tháng 7/2005 để trả lời câu hỏi. - Ngày 4/7 là ngày thứ hai. - Ngày cuối cùng của tháng 7 là thứ sáu. - Tháng 7 có 2 ngày chủ nhật - Là ngày 24 - Học sinh nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Chính tả ( Nhớ – viết ) BÀN TAY CÔ GIÁO I. Mục tiêu: -Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ bốn chữ. -Làm được BT2b II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ viết BT2b III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1Ổn định tổ chức Hát 2. Kiểm tra bài cũ -Đánh vần:tiến sĩ, ham học, triều đình. HS đánh vần cá nhân( chú ý hsy) -Kiểm tra việc viết từ sai ở nhà của hs. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn chính tả * GV đọc bài chính tả một lần đúng tốc độ -HS theo dõi sgk *HD viết từ khó *HD viết liền nét, liền mạch: -Tìm những chữ viết liền nét, liền mạch có - chiếc thuyền, mềm, nhiệm....... trong bài. c) HD làm bài tập chính tả Bài 2b ( Cho hs thảo luận theo nhóm 4) -Cho hs thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm lên d) HD cách trình bày trình bày. -Bài thơ có mấy khổ? -Bài thơ có 5 khổ thơ. -Mỗi dòng có mấy chữ? -Mỗi dòng thơ có bốn chư. -Chữ đầu dòng thơ phải viết ntn? -Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 3 ô. -giữa hai khổ thơ ta trình bày ntn? -giữa hai khổ thơ để cách một dòng. * Giới thiệu một số chữ viết hoa:M, R, Q đ) Viết chính tả + Trước khi hs viết bài gv cần chú ý tư thế -Hs ngồi ngay ngắn khi viết bài. ngồi, cầm bút, để vở của hs -Viết bài e) Soát lỗi GV đọc lại bài cho hs soát lỗi -Hs soát lỗi bài của bạn g) Chấm bài Thu và chấm tổ 1 HS nộp bài chấm Nhận xét bài viết của hs. -HS làm BT -HS làm bài vào VBT 4. Củng cố, dặn dò Về chép lại những lỗi sai 1 hàng.. SINH HOẠT CUỐI TUẦN 21.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> I. Mục tiêu - Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và triển khai kế hoạch tuần đến. -Dạy ATGT Bài 4:Kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn @Thực hành II. Hoạt động dạy học. 1. Cả lớp ổn định và hát một bài. 2. Ban cán sự lớp nhận xét về các mặt 3. GVCN nhận xét a) Học tập:Đi học chuyên cần 100%, có sự chuẩn bị bài ở nhà -Nề nếp học tập có tiến bộ dần. các em đều tích cực học tập ở lớp song việc học ở nhà một số em chưa tốt( Hiếu, Phú,Thảo) -Còn một số em hay quên sách, vở, dụng cụ học tập ( PTuân, Quý, Thuận ) -Các em trí tuệ , việc nhớ bài cũ, bảng nhân chia, viết chính tả chưa chắc -BP: Tiếp tục quan tâm phụ đạo vào những tiết tăng, lồng ghép vào trong các tiết dạy. b) Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân và vệ sinh lớp sạch sẽ. c) Đạo đức: Không có em nào vi phạm đạo đức d) Nề nếp:Ra vào lớp xếp hàng ngay ngắn -Khâu tự quản của các em còn hạn chế. -HĐNGLL duy trì thường xuyên 4. Kế hoạch tuần đến: -Khắc phục những tồn tại đã nêu -Thông báo lịch nghỉ tết cho hs. -Quán triệt hs không được chơi các trò chơi nguy hiểm trong dịp tết và cần chú ý vệ sinh ăn uống để đề phòng một số bệnh như tiêu chảy.... -Tiếp tục tập văn nghệ cho hs để diẽn vào ngày mồng 4 tháng giêng âm lịch. 5. Dạy ATGT: thực hành +Em hãy sắp xếp theo trình tự các động tác khi qua đường.( suy nghĩ – đi thẳng – Lắng nghe – Quan sát – Dừng lại) +Gọi 2, 3 hs nêu kết quả bài tập của mình, cả lớp nhận xét phần trả lời.

<span class='text_page_counter'>(43)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×