Tải bản đầy đủ (.ppt) (67 trang)

tap huan doi moi ktdg

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 67 trang )

(1)

Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá



Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá



ở trường trung học theo định



ở trường trung học theo định



hướng



hướng



phát triển năng lực học sinh




(2)

Nội dung trình bày


Nội dung trình bày



1. Vài nét về tình hình đổi mới PPDH, KTĐG trong
những năm qua


2. Đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát
triển năng lực và phẩm chất của học sinh



(3)

(4)

a) Công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được
thực hiện hàng năm:


- Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ về
đổi mới, tạo tâm thế sẵn sàng đổi mới;


- Trang bị kiến thức hiện đại về đổi mới ND, PP,
HT dạy học và kiểm tra, đánh giá cho CBQL, GV;



- Tăng cường CSVC, TBDH phục vụ đổi mới;


- Tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong quản lí
giáo dục và đổi mới PPDH, KTĐG.



(5)

b) Nâng cao năng lực thực hiện đổi mới cho CBQL,
GV thông qua tiến hành các hoạt động thí điểm:


- Triển khai thí điểm phương pháp “Bàn tay nặn
bột” giai đoạn 2011 – 2015;


- Phát triển thiết bị dạy học tự làm;
- Mơ hình trường học mới VNEN;


- Hướng dẫn dạy học liên mơn, tích hợp;


- Triển khai thí điểm Mơ hình nhà trường đổi mới
đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả giáo dục;



(6)

c) Ban hành các văn bản chỉ đạo:


- Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010
về việc triển khai việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra
áp dụng ma trận đề thi;


-Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm
2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học;
-Quyết định số 4763/QĐ- BGDĐT ngày 1/11/2012 V/v
phê duyệt Đề án Xây dựng mơ hình trường phổ thơng


đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả giáo dục
2012-2015



(7)

c) Ban hành văn bản chỉ đạo đổi mới:


- Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày
16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ VH-TT-DL về sử
dụng di sản văn hóa trong dạy học


-Cơng văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày
27/5/2013 về sử dụng PP BTNB và các PPDH tích
cực khác;


-Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013
về triển khai thí điểm phát triển CTGD nhà trường
phổ thông


-Công văn hướng dẫn nhiệm vụ hàng năm



(8)

d) Triển khai thí điểm nhiều hình thức giáo
dục mới theo hướng phát triển năng lực cho học
sinh:


- Cuộc thi KHKT dành cho HS trung học


- Cuộc thi vận dụng kiến thức liên mơn để giải quyết
tình huống thực tiễn dành cho HS trung học


- Cuộc thi dạy học chủ đề tích hợp dành cho GV



- Các cuộc thi trên mạng: Violympic, IOE; Giải toán
trên máy tính cầm tay


- Đường lên đỉnh Opympia, tài năng tiếng Anh…



(9)

đ) Đổi mới kiểm tra đánh giá


- Đổi mới một bước cách thức ra đề kiểm tra, thi
theo hướng: giảm dần yêu cầu học thuộc lòng; chú
trọng yêu cầu vận dụng kiến thức tổng hợp; tăng
dần các yêu cầu sáng tạo; gắn với các vấn đề thời
sự của đất nước nhằm đánh giá đúng chất lượng
học tập và năng lực của học sinh.


- Đổi mới thi tốt nghiệp THPT theo hướng tổ chức
thi 4 môn quốc gia và sử dụng 50% kết quả đánh
giá quá trình.



(10)

2. Một số kết quả đã đạt được (5)



(1)- Đông đảo GV có nhận thức đúng về đổi
mới PPDH, KTĐG. Nhiều GV đã xác định rõ sự
cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới PPDH,
KTĐG.


(2)- Nhiều GV đã vận dụng được các PPDH,
KTDH tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng
TBDH và ứng dụng CNTT-TT trong tổ chức hoạt
động dạy học được nâng cao.




(11)

(4)- CSVC, TBDH phục vụ đổi mới PPDH,
KTĐG đã từng bước cải thiện, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG.


(5)- Tăng cường hoạt động tự làm TBDH GV
và HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chủ động,
sáng tạo của GV và HS trong hoạt động dạy và
học ở trường trung học.



(12)

3. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt (3)



a) Kết quả giáo dục đại trà từng bước được nâng
cao


- Chất lượng giáo dục đại
trà có những chuyển biến
theo hướng tích cực.


- Tỷ lệ HS xếp loại học
lực và hạnh kiểm khá giỏi
tăng thực chất hơn



(13)

b) Kết quả đánh giá quốc tế


- Năm 2012 Việt Nam tham gia kỳ thi PISA đạt
được kết quả rất khả quan:


+ Lĩnh vực toán học: đứng thứ 17/65
+ Lĩnh vực đọc hiểu: đứng thứ 19/65,
+ Về lĩnh vực khoa học: đứng thứ 8/65.



- Việt Nam đứng trong nhóm 20 nước có điểm các
lĩnh vực cao nhất và cao hơn điểm trung bình của một
số nước phát triển.


- Khu vực Đông Nam Á có 5 nước tham gia (Việt
Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia) thì
Việt Nam sau Singapore.



(14)

c) Kết quả tham gia các cuộc thi quốc tế


- Kết quả thi Olympic khu vực và quốc tế nhiều
năm liên tục đạt thành tích xuất sắc. Đã có học sinh
giỏi ở các vùng khó khăn đạt giải quốc tế.


- Kết quả thi KH-KT: Tuy mới được tổ chức
nhưng Cuộc thi ngày càng thu hút được nhiều sự
quan tâm của HS, GV, CMHS. Tại các hội thi quốc
tế, các học sinh Việt Nam cũng giành được thứ
hạng cao.



(15)

4. Một số mặt còn hạn chế (4)



(1) Hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG ở nhiều
trường trung học chưa mang lại hiệu quả cao.
- Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH
chủ đạo của nhiều GV.



(16)

4. Một số mặt còn hạn chế (4)




(2) Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức
lí thuyết, nhẹ về thí nghiệm, thực hành.


- Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải
quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua
khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực
sự được quan tâm.



(17)

4. Một số mặt còn hạn chế (4)



(3) Hoạt động KTĐG chưa bảo đảm u cầu
khách quan, chính xác, cơng bằng;


- Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái
hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn
đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối
"đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi
nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức.



(18)

4. Một số mặt còn hạn chế (4)



(4) Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên
soạn đề kiểm tra và nhận xét bài làm của học sinh
cịn nặng tính chủ quan của người dạy.



(19)

5. Một số nguyên nhân của đổi mới


PPDH, KTĐG chưa hiệu quả (7)



- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới
PPDH, KTĐG và ý thức thực hiện đổi mới của


một bộ phận CBQL, GV chưa cao.


- Lý luận về PPDH, KTĐG chưa được nghiên
cứu và vận dụng một cách có hệ thống nên chưa
tạo ra sự đồng bộ, hiệu quả; các hình thức tổ
chức hoạt động dạy học nghèo nàn.



(20)

5. Một số nguyên nhân của đổi mới


PPDH, KTĐG chưa hiệu quả (7)



- Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH,
KTĐG của cơ quan QLGD và CBQL còn hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu.


- Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG
chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc
đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới PPDH.


- Cơ chế, chính sách chưa khuyến khích được
sự tích cực đổi PPDH, KTĐG của GV.



(21)

Đổi mới PPDH và KTĐG theo



Đổi mới PPDH và KTĐG theo



định hướng phát triển năng lực



định hướng phát triển năng lực



và phẩm chất của học sinh





(22)

1. Chủ trương của Đảng, nhà nước


về đổi mới PPDH, KTĐG



Nghị quyết 29:


- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và
học theo hướng hiện đại; khắc phục lối truyền thụ
áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.


- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và
đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.


- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức
hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.



(23)

1. Chủ trương của Đảng, nhà nước


về đổi mới PPDH, KTĐG



Nghị quyết 29:


- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, KT
và ĐG kết quả bảo đảm trung thực, khách quan.


- Việc thi, KT và ĐG kết quả cần từng bước theo các
tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục
thế giới tin cậy và công nhận.




(24)

2. Định hướng về đổi mới



- Chuyển từ học chủ yếu trang bị kiến thức sang
hình thành năng lực , phẩm chất cho học sinh


- Đồng bộ cả chương trình, nội dung, phương pháp,
hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá



(25)

2. Định hướng đổi mới


- Đồng bộ, khoa học,, hiện đại


- Tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa
các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động
đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá kết quả
giáo dục



(26)

1. Yêu gia đình, quê hương, đất nước
2. Nhân ái, khoan dung


3. Trung thực, tự trọng, chí cơng vơ tư


4. Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
5. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất
nước, nhân loại và môi trường tự nhiên


6. Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp
hành kỷ luật, pháp luật


3. Định hướng phẩm chất và năng lực




của chương trình giáo dục phổ thông mới




(27)

Về các năng lực chung:


1. Năng lực tự học


2. Năng lực giải quyết vấn đề
3. Năng lực tư duy, sáng tạo
4. Năng lực tự quản lý


5. Năng lực giao tiếp
6. Năng lực hợp tác


7. Năng lực sử dụng CNTT-TT
8. Năng lực sử dụng ngơn ngữ
9. Năng lực tính tốn


3. Định hướng phẩm chất và năng lực




(28)

CTGD định hướng


nội dung CTGD định hướng năng lực
Mục


tiêu
giáo


dục


Mục tiêu dạy học



được mô tả không chi
tiết và không nhất


thiết phải quan sát,
đánh giá được


Kết quả học tập cần đạt
được mô tả chi tiết và có
thể quan sát, đánh giá


được; thể hiện được mức
độ tiến bộ của HS một


cách liên tục



(29)

CTGD định hướng


nội dung CTGD định hướng năng lực
Nội


dung
giáo


dục


Việc lựa chọn nội
dung dựa vào các


khoa học chuyên môn,


khơng gắn với các


tình huống thực tiễn.
Nội dung được quy
định chi tiết trong CT.


Lựa chọn những nội dung
nhằm đạt được kết quả


đầu ra đã quy định, gắn
với các tình huống thực
tiễn. CT chỉ quy định
những nội dung chính,
khơng quy định chi tiết.



(30)

CTGD định


hướng nội dung CTGD định hướng năng lực
PPDH GV là người truyền


thụ tri thức, là


trung tâm của quá
trình dạy học. HS
tiếp thu thụ động
những tri thức được
quy định sẵn.


- GV chủ yếu là người tổ chức,
hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh


hội tri thức. Chú trọng sự phát
triển khả năng giải quyết vấn đề,
khả năng giao tiếp,…;


- Chú trọng sử dụng các quan
điểm, phương pháp và kỹ thuật
dạy học tích cực; các PPDH thí
nghiệm, thực hành



(31)

Cách tiếp cận mới


- Chú trọng các đặc trưng của dạy học tích cực:


(1) DH thơng qua tổ chức liên tiếp các hoạt động HT, từ đó
giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải
thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn.


=> GV là người tổ chức và chỉ đạo - HS tiến hành các
hoạt động học tập như: nhớ lại KT cũ, phát hiện KT mới, vận
dụng sáng tạo KT đã biết vào các tình huống học tập hoặc
thực tiễn,…



(32)

Cách tiếp cận mới


- Chú trọng các đặc trưng của DH tích cực:


(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức
phương pháp để họ biết cách đọc hiểu SGK, tài liệu
học tập, biết cách tự tìm lại những KT đã có, biết
cách suy luận để tìm tịi và phát hiện KT mới,...



=> Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như:


phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá,
tương tự, quy lạ về quen… => Từng bước phát triển
năng lực vận dụng sáng tạo của HS.



(33)

Cách tiếp cận mới


- Chú trọng các đặc trưng của dạy học tích cực:


(3) Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác
theo phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn,
làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.


=> Mỗi HS vừa cố gắng tự lực học một cách độc
lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp
cận, phát hiện và tìm tịi kiến thức mới.


=> Lớp học trở thành mơi trường giao tiếp thầy–
trị và trò–trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh
nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết
các nhiệm vụ học tập chung.



(34)

1) Cải tiến các PPDH truyền thống
2) Kết hợp đa dạng các PPDH


3) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
4) Vận dụng dạy học theo tình huống



5) Vận dụng dạy học định hướng hành động
6) Tăng cường sử dụng PTDH và CNTT


7) Sử dụng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo
8) Tăng cường các PPDH học đặc thù bộ môn


9) Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS



(35)

Chương trình
định hướng
nội dung
Chương trình
định hướng
năng lực
Hình
thức
dạy
học


Chủ yếu dạy học
lý thuyết trên lớp
học


Tổ chức hình thức học tập
đa dạng; chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa,
NCKH, trải nghiệm sáng
tạo; đẩy mạnh ứng dụng
CNTT và truyền thông
trong dạy và học




(36)

Chương trình
định
hướng
nội dung
Chương trình
định hướng
năng lực
Điều
kiện
dạy
học


Chủ yếu khai
thác các điều
kiện dạy học
trong phạm vi
nhà trường.


- Sử dụng các điều kiện về CSVC
trong trường như: phòng TN, thư
viện…


- Khai thác các điều kiện bên


ngoài trường như: các trường ĐH,
CĐ; cơ sở nghiên cứu; di tích lịch
sử, di sản văn hóa; các nguồn lực
trên internet như: TN ảo, bài giảng
điện tử, elearning…




(37)

Chương trình
định hướng
nội dung
Chương trình
định hướng
năng lực
Đánh
giá kết
quả
học
tập


Tiêu chí đánh giá
được xây dựng chủ
yếu dựa trên sự ghi
nhớ và tái hiện


nội dung đã học.


Tiêu chí đánh giá dựa vào
năng lực đầu ra, có tính đến
sự tiến bộ trong q trình
học tập, chú trọng khả năng
vận dụng trong các tình


huống thực tiễn.



(38)

(1) Nhận thức đầy đủ vai trò của kiểm tra, đánh giá trong
giáo dục: Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ


thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong
việc cải thiện kết quả học tập của HS.


(2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học,
hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về
KT, KN, thái độ (năng lực) của HS của cấp học.



(39)

(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh
giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả;
giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá
của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
(4) Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ


tự luận.



(40)

9. Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng
lực người học và ĐG KT-KN của người học (6)


Tiêu chí
so sánh


Đánh giá KT-KN Đánh giá năng lực


1. Mục
đích chủ
yếu nhất


- Xác định việc đạt
kiến thức, kỹ năng
theo mục tiêu của


CTGD.


- Đánh giá, xếp hạng
giữa những người
học với nhau.



(41)

9. Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng
lực người học và ĐG KT-KN của người học (6)


Tiêu chí
so sánh


Đánh giá


KT-KN Đánh giá năng lực


2. Ngữ
cảnh
đánh giá


Gắn với nội dung
học tập (những


kiến thức, kỹ năng,
thái độ) được học
trong nhà trường.


Gắn với ngữ cảnh
học tập và thực




(42)

9. Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng
lực người học và ĐG KT-KN của người học (6)


Tiêu chí


so sánh Đánh giá KT-KN Đánh giá năng lực


3. Nội
dung


đánh giá


- Những KT, KT,
thái độ ở một


mơn học.


-Quy chuẩn theo
việc người học
có đạt được hay
không một nội
dung đã được
học.



(43)

(44)

9. Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng
lực người học và ĐG KT-KN của người học (6)


Tiêu chí
so sánh



Đánh giá KT-KN Đánh giá năng lực


6. Kết
quả


đánh giá


- Năng lực người
học phụ thuộc vào
số lượng câu hỏi,


nhiệm vụ hay bài tập
đã hoàn thành.


-Càng đạt được


nhiều đơn vị KT, KN
thì càng được coi là
có năng lực cao


hơn.


- Năng lực người học
phụ thuộc vào độ khó
của nhiệm vụ hoặc
bài tập đã hoàn
thành.



(45)

10.Về quản lý dạy học




Cách tiếp cận


truyền thống Cách tiếp cận mới


- Cơ chế bao cấp, áp
đặt mệnh lệnh, CT
giáo dục được thực
hiện rập khôn, máy
móc theo theo quy
định của cấp trên.


- Cơ chế quản lí hạn
chế khả năng sáng
tạo của giáo viên và
học sinh.


- Cơ chế phân quyền, tăng
cường sự chủ động, sáng tạo của
cơ sở.


- GV, tổ chuyên môn, nhà trường
chủ động phát triển CTGDNTPT;
xây dựng kế hoạch giáo dục; chủ
động tổ chức thực hiện CT và kế
hoạch giáo dục.



(46)

Hướng dẫn làm việc theo nhóm



Hướng dẫn làm việc theo nhóm




và tham gia diễn đàn trên mạng




(47)

1. Xây dựng chủ đề



• Phù hợp với phương pháp và kĩ thuật dạy học
tích cực được sử dụng;


• Nội dung của chủ đề: có thể được thực hiện ở
nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một
số bước (hoạt động) trong tiến trình sư phạm
của phương pháp dạy học được sử dụng;



(48)

2. Xác định các chuẩn theo định hướng


phát triển năng lực



• Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo
chương trình hiện hành;


• Nghiên cứu tài liệu định hướng dạy học và KTĐG
phát triển năng lực học sinh;


• Nghiên cứu tài liệu về các năng lực chung và
chuyên biệt trong bộ môn;



(49)

3. Xác định các loại câu hỏi/bài tập đánh


giá năng lực học sinh



• Xác định các loại câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ/dự án
có thể sử dụng để đánh giá năng lực học sinh



theo đặc trưng bộ môn;



(50)

4. Biên soạn câu hỏi/bài tập



• Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các
mức độ đã mơ tả.


• Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên
soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.


• u cầu: Mơ tả theo các mức độ phải tường
minh và đo lường được, thường thể hiện qua
các động từ hành động. Các câu hỏi/bài tập



(51)

5. Xây dựng tiến trình dạy học



• Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học phù hợp với bộ mơn;


• Xây dựng các hoạt động học trong chủ đề.
Mỗi hoạt động phải nêu rõ:


- Mục đích của hoạt động;
- Nội dung hoạt động;


- Phương pháp, kĩ thuật tổ chức;


- Thời gian và hình thức tổ chức hoạt động: trên
lớp, ngoài lớp, ở nhà, ở địa phương;




(52)

6. Sản phẩm làm việc nhóm



• Bảng mơ tả mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng
lực của học sinh;


• Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức
độ đã mô tả:


- Mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập được ghi thành
01 file riêng để upload lên diễn đàn;


- Sử dụng font chữ Time New Roman



(53)

7. Đăng nhập diễn đàn



• Chia nhóm theo tỉnh, mỗi tỉnh nhận và phân chia
tài khoản cho các thành viên, trong đó thành


viên 01 là nhóm trưởng;


• Tất cả các thành viên phải khai thông tin cá
nhân và nộp ảnh trên diễn đàn



(54)

(55)

(56)

(57)

(58)

(59)

(60)

(61)

(62)

(63)

(64)

(65)

(66)

8. Triển khai tại địa phương



• Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho HS, GV,
CBQL, CMHS về chủ trương và sẵn sàng đổi mới;
• Đưa nội dung tập huấn vào nội dung sinh hoạt


tổ/nhóm chun mơn thường xun. Các tổ/nhóm


chun mơn tiến hành xây dựng các chủ đề dạy
học theo các bước nêu trên.



(67)

Trân trọng cảm ơn!


Vụ Giáo dục Trung học


ĐT: 0438697285





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×